|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
897/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Trần Song Tùng
|
|
Ngày ban hành:
|
06/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 897/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
06 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG TẠI CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
xe ô tô; Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 3085/TTr-STC ngày 25/9/2025 và ý kiến thống nhất của
tập thể Lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị giao ban ngày 03/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung tại
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các xã, phường thuộc tỉnh Ninh
Bình (sau đây gọi là các cơ quan, tổ chức, đơn vị) theo Điều 11 và Điều
11a Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
153/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo.
Điều 2.
Ban hành số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16
chỗ ngồi phục vụ công tác chung trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 5
Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
153/2025/NĐ- CP của Chính phủ: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh; các xã, phường:
a) Quản lý, sử dụng xe ô tô
theo quy định của pháp luật; đảm bảo công khai, minh bạch, thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí;
b) Thực hiện rà soát, sắp xếp lại,
xử lý xe ô tô thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
c) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc, trực thuộc: Thực hiện quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, sửa
chữa, hạch toán, kế toán đầy đủ về hiện vật, giá trị đối với xe ô tô được giao
quản lý, sử dụng; hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý về xe ô tô theo quy định;
d) Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh hoặc kiến nghị, đề xuất, kịp thời phản
ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức, đơn vị tham mưu UBND tỉnh thực hiện mua sắm, xử lý xe ô tô thuộc
phạm vi quản lý theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc
và kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan, báo cáo UBND
tỉnh xem xét, chỉ đạo.
3. Kho bạc Nhà nước khu vực V
căn cứ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
tại Quyết định này, thực hiện kiểm soát chi đối với các nội dung liên quan đến
việc mua sắm, sửa chữa và xử lý xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định.
4. Số lượng xe ô tô phục vụ
công tác chung ban hành tại Quyết định này là số lượng xe ô tô phục vụ công tác
chung tối đa được ổn định trong thời gian 05 năm. Trong thời kỳ ổn định, nếu có
thay đổi về cơ cấu tổ chức, bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Sở Tài chính
có trách nhiệm tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh số lượng xe ô tô
phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị để thực hiện nhiệm vụ
cho phù hợp, đảm bảo theo đúng đúng quy định của pháp luật.
Kết thúc thời kỳ ổn định, Sở
Tài chính có trách nhiệm rà soát, xác định lại số lượng xe ô tô phục vụ công
tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị để tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết
định.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, các Quyết định và điều, khoản sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 05/01/2024 của UBND tỉnh Hà Nam về việc
ban hành số lượng xe ô tô phục vụ công tác chức danh; số lượng, chủng loại xe ô
tô phục vụ công tác chung; tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng theo Nghị định
số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ;
b) Quyết định số 358/QĐ-UBND
ngày 28/5/2024 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành số lượng, chủng loại xe ô tô phục
vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Ninh Bình;
c) Phụ lục
I kèm theo Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND ngày 28/5/2024 của UBND tỉnh Nam Định
quy định số lượng, chủng loại; phương thức quản lý, thẩm quyền quyết định khoán
kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung; tiêu chuẩn, định mức sử dụng
xe ô tô chuyên dùng (trừ lĩnh vực y tế) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định;
d) Quyết định số 767/QĐ-UBND
ngày 10/6/2024 của UBND tỉnh Hà Nam về số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12
đến 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Hà Nam;
đ) Quyết định số 439/QĐ-UBND
ngày 25/6/2024 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành số lượng, chủng loại xe ô tô phục
vụ công tác chung tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh
Bình để thực hiện các nhiệm vụ theo khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP
ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
e) Quyết định số 30/2024/NĐ-CP
ngày 09/8/2024 của UBND tỉnh Nam Định Quy định số lượng xe ô tô bán tải, xe ô
tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trang bị cho các cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 6
Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ- CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có tên tại Phụ lục I, Phụ lục II; Bí
thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 4;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VP12, VP5.
ĐTT_VP5_QĐTS
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|
PHỤ LỤC I
SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA CÁC CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THEO ĐIỀU 11 VÀ ĐIỀU 11A NGHỊ ĐỊNH SỐ 72/2023/NĐ-CP NGÀY
26/9/2023 CỦA CHÍNH PHỦ (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 153/2025/NĐ-CP
NGÀY 15/6/2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
(Kèm theo Quyết định số: 897/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của UBND tỉnh Ninh
Bình)
|
STT
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung (xe)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
397
|
|
A
|
Các sở, ban, ngành
|
133
|
|
1
|
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
|
14
|
|
2
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
14
|
|
3
|
Sở Tài chính
|
6
|
|
4
|
Sở Nội vụ
|
5
|
|
5
|
Thanh tra tỉnh
|
4
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
14
|
|
7
|
Sở Công Thương
|
7
|
|
8
|
Sở Xây dựng
|
10
|
|
9
|
Sở Văn hoá và Thể thao
|
6
|
|
10
|
Sở Du lịch
|
4
|
|
11
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
7
|
|
12
|
Sở Y tế
|
6
|
|
13
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
4
|
|
14
|
Sở Tư pháp
|
4
|
|
15
|
Ban Quản lý Khu kinh tế và
các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình
|
3
|
|
16
|
Ban Quản lý Khu Đại học Nam
Cao và Khu Công nghệ cao
|
2
|
|
17
|
Trường Đại học Hoa Lư
|
2
|
|
18
|
Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ
thuật và Du lịch Nam Định
|
1
|
|
19
|
Trường Cao đẳng Kinh tế và
Công nghệ Nam Định
|
2
|
|
20
|
Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
|
1
|
|
21
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng Nam Định
|
3
|
|
22
|
Ban Quản lý Dự án đầu tư xây
dựng công trình dân dụng và công nghiệp
|
3
|
|
23
|
Ban Quản lý Dự án đầu tư xây
dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình
|
2
|
|
24
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông tỉnh Ninh Bình
|
2
|
|
25
|
Ban Quản lý dự án xây dựng
chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Định
|
1
|
|
26
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng Hà Nam
|
2
|
|
27
|
Ban Quản lý đầu tư, phát triển
đô thị và quỹ đất khu vực 1
|
2
|
|
28
|
Ban Quản lý đầu tư, phát triển
đô thị và quỹ đất khu vực 2
|
2
|
|
B
|
129 xã, phường thuộc địa
bàn tỉnh Ninh Bình (Phân bổ 02 xe/01 xã, phường (bao gồm cả Đảng ủy xã, phường))
|
258
|
|
C
|
Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
|
6
|
|
1
|
Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh Ninh Bình
|
2
|
|
2
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
Ninh Bình
|
1
|
|
3
|
Hội Nông dân tỉnh Ninh Bình
|
1
|
|
4
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
Ninh Bình
|
1
|
|
5
|
Hội Cựu chiến binh tỉnh Ninh
Bình
|
1
|
PHỤ LỤC II
SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ BÁN TẢI, XE Ô TÔ TỪ 12-16 CHỖ NGỒI PHỤC
VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
UBND TỈNH NINH BÌNH THEO KHOẢN 5 ĐIỀU 8 NGHỊ ĐỊNH SỐ 72/2023/NĐ-CP NGÀY
26/9/2023 CỦA CHÍNH PHỦ (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 1 NGHỊ ĐỊNH SỐ
153/2025/NĐ-CP NGÀY 15/6/2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
(Kèm theo Quyết định số: 897/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của UBND tỉnh Ninh
Bình)
|
STT
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Số lượng xe ô tô (xe)
|
Ghi chú
|
|
Tổng cộng
|
Xe ô tô
bán tải
|
Xe ô tô từ
12-16 chỗ ngồi
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)=(2)+(3)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
22
|
16
|
6
|
|
|
1
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
12
|
12
|
|
|
|
1.1
|
Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
4
|
4
|
|
Xe thực hiện nhiệm vụ kiểm lâm, phòng chống cháy rừng
|
|
1.2
|
Chi cục Chăn nuôi và Thú y
|
4
|
4
|
|
Xe thực hiện nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp
|
|
1.3
|
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật
|
1
|
1
|
|
|
1.4
|
Trung tâm Khuyến nông và Xúc
tiến thương mại
|
1
|
1
|
|
|
1.5
|
Chi cục Thủy sản - Kiểm ngư
|
1
|
1
|
|
|
1.6
|
Trung tâm Quan trắc môi trường
|
1
|
1
|
|
Xe thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản
|
|
2
|
Sở Y tế
|
6
|
3
|
3
|
|
|
2.1
|
Trung tâm Bảo trợ xã hội Ninh
Bình
|
2
|
1
|
1
|
Xe thực hiện nhiệm vụ bảo trợ xã hội
|
|
2.2
|
Trung tâm Bảo trợ xã hội Nam
Định
|
2
|
1
|
1
|
|
2.3
|
Trung tâm Bảo trợ xã hội Hà
Nam
|
2
|
1
|
1
|
|
3
|
Sở Nội vụ
|
4
|
1
|
3
|
|
|
3.1
|
Trung tâm Điều dưỡng Thương
binh Nho Quan
|
1
|
|
1
|
Xe thực hiện nhiệm vụ phục vụ người có công, bảo trợ xã hội
|
|
3.2
|
Trung tâm Điều dưỡng người có
công Ninh Bình
|
2
|
1
|
1
|
|
3.3
|
Trung tâm Nuôi dưỡng thương bệnh
binh nặng và Điều dưỡng người có công Hà Nam
|
1
|
|
1
|
Quyết định 897/QĐ-UBND năm 2025 về số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 897/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 về số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/09/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
21/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2025
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
24/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
481
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|