|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 942/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
03 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN “KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY
THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI
TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Chỉ thị số 39-CT/TW
ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng
chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Căn cứ Quyết định số
1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai
Chỉ thị 39-CT/TW ngày 30/10/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu
quả tín dụng chính sách trong giai đoạn mới;
Căn cứ Công văn số
1069/TTg-KTTH ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Chỉ thị số
39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của
tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Căn cứ Nghị định số
78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và
các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số
61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Nghị định số
74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách
hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật
nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số
05/QĐ-TTg ngày 04/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người
chấp hành xong án phạt tù;
Căn cứ Công văn số
1921/NHCS-KHNV ngày 07/3/2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về
việc xây dựng Đề án kế hoạch vốn tín dụng chính sách, giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Kế hoạch nguồn
vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp,
giai đoạn 2026 - 2030”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế Quyết định số 704/QĐ-UBND-HC ngày 31/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp (cũ) về việc ban hành Đề án Kế hoạch nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định số 1667/QĐ-UBND
ngày 23/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (cũ) về việc ban hành Đề án
tập trung huy động nguồn lực thực hiện tín dụng chính sách xã hội đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm
2030.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các
sở, ngành Tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN Tỉnh;
- Lãnh đạo UBND Tỉnh;
- Các sở, ngành Tỉnh;
- UBND cấp xã;
- VPUB: PCVP Công Minh;
- Lưu VT, KGVX (Tuyền).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|
ĐỀ ÁN
KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH
SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 942/QĐ-UBND ngày 03/10/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp)
Phần I
SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ VÀ
PHẠM VI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN
THIẾT CỦA ĐỀ ÁN
Ngày 30/10/2024, Ban Bí thư
Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị số 39- CT/TW về nâng cao hiệu quả của tín dụng
chính sách xã hội trong giai đoạn mới. Ngày 01/3/2025, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng
Tháp và Tiền Giang (cũ) ban hành Kế hoạch[1]
triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW. Ngày 07/3/2025, Tổng Giám đốc Ngân
hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ban hành Công văn số 1921/NHCS-KHNV về việc xây
dựng Đề án kế hoạch vốn tín dụng chính sách, giai đoạn 2026 - 2030.
Thời gian qua, Chi nhánh NHCSXH
Tỉnh đã chứng minh hiệu quả mô hình và phương thức hoạt động của NHCSXH, nguồn
vốn tín dụng chính sách xã hội do NHCSXH đang triển khai thực hiện là một trong
những nguồn lực quan trọng trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã góp
phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, thực hiện hiệu quả
các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, kế hoạch, đề án của địa
phương[2]. Việc tập trung huy động
nguồn lực tài chính và cho vay đã đóng góp quan trọng thực hiện mục tiêu giảm
nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh. Nguồn
vốn tín dụng chính sách xã hội được sử dụng hiệu quả, góp phần bảo đảm an sinh
xã hội và hạn chế tình trạng tín dụng đen. Chất lượng tín dụng chính sách liên
tục được củng cố và nâng cao, bảo toàn vốn và tài sản nhà nước[3]. Tuy nhiên, quá trình thực hiện tín dụng chính sách xã hội
vẫn còn một số khó khăn và hạn chế, cụ thể là nguồn vốn chưa đáp ứng đủ nhu cầu
vay vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách khác[4], nguy cơ tái nghèo vẫn còn tiềm ẩn, đặc biệt đối với những
hộ có thu nhập bấp bênh, thiếu kỹ năng nghề nghiệp hoặc gặp rủi ro do thiên
tai, dịch bệnh.
Với nhiều chính sách, giải pháp
đồng bộ của trung ương và của tỉnh, hộ nghèo, hộ cận nghèo sẽ có xu hướng giảm dần,
trở thành những hộ có thu nhập trung bình. Tuy nhiên, nhiều hộ nghèo, hộ cận
nghèo thoát nghèo nhưng chưa thực sự bền vững; việc làm, thu nhập chưa ổn định,
nguy cơ tái nghèo cao; các hộ có thu nhập trung bình, lao động nông thôn, đặc
biệt là lao động sau đào tạo nghề, bộ đội xuất ngũ, lao động thiếu/mất việc làm
do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, lao động tự do,... có nhu cầu vay vốn sản
xuất, kinh doanh, tạo việc làm ngày càng tăng nhưng khó tiếp cận tín dụng từ
các ngân hàng thương mại.
Trong điều kiện kinh tế thế giới,
khu vực và trong nước có nhiều biến động: khủng hoảng kinh tế, chính trị; thiên
tai, dịch bệnh còn diễn biến phức tạp, khó lường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh, việc làm và thu nhập của người dân, dễ dẫn tới gia
tăng tình trạng thất nghiệp, nguy cơ tái nghèo,… đặt ra những thách thức trong
công tác giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Mặt khác, với xu thế đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất hàng hoá theo chuỗi giá
trị, đầu tư sản phẩm OCOP phát huy thế mạnh vùng miền…, đòi hỏi nguồn vốn đầu
tư lớn. Vì vậy, cần tăng cường nguồn vốn, nâng mức cho vay, mở rộng triển khai
các chương trình tín dụng, tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ có thu nhập trung bình và đối tượng chính sách có nguồn lực
duy trì, mở rộng sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, thoát
nghèo bền vững, góp phần giữ vững các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Xuất phát từ nhu cầu vay vốn của
các đối tượng thụ hưởng, cũng như xét từ hiệu quả việc cho vay các chương trình
tín dụng bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trong thời gian qua. Nhằm tiếp tục
tăng cường nguồn lực từ ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH để bổ sung nguồn
vốn cho vay nhằm từng bước mở rộng đối tượng, nâng mức cho vay phù hợp với mục
tiêu các Chương trình mục tiêu quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
theo tinh thần Chỉ thị 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng,
Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị
40-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội,
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 về nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã
hội trong giai đoạn mới, Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng
Chính phủ và các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
Đồng Tháp.
Trước đây, căn cứ các quy định
của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (cũ) đã ban hành Quyết định
số 704/QĐ-UBND-HC ngày 31/5/2025 về việc ban hành Đề án “Kế hoạch nguồn vốn
ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 - 2030” và Ủy
ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (cũ) đã ban hành Quyết định số 1667/QĐ-UBND ngày
23/6/2025 về việc ban hành Đề án tập trung huy động nguồn lực thực hiện tín dụng
chính sách xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa
bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2030.
Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban
hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh kể
từ ngày 01/7/2025; theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của
tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp.
Do đó, để đảm bảo cơ sở pháp lý thực hiện thống nhất trong thời gian tới trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp sau sắp xếp, việc Ủy ban nhân tỉnh ban hành Đề án “Kế hoạch
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn
2026 - 2030” là cần thiết và phù hợp với tình hình thực tế.
II. CĂN CỨ
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh kể từ ngày 01/7/2025; Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025;
- Luật Ngân sách Nhà nước ngày
25/6/2015;
- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày
22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với tín dụng chính sách xã hội;
- Kết luận số 06-KL/TW ngày
10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW ngày 22/11/2014
của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng
chính sách xã hội;
- Chỉ thị số 34-CT/TW ngày
24/5/2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới;
- Chỉ thị số 39-CT/TW ngày
30/10/2024 về nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
- Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày
04/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển NHCSXH đến
năm 2030;
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác;
- Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ
quốc gia về việc làm; Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015
của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc
làm;
- Quyết định số 1630/QĐ-TTg
ngày 28/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị
40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội và Kết luận số 06-KL/TW ngày
10/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW;
- Quyết định số 1560/QĐ-TTg
ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị
39-CT/TW ngày 30/10/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả
tín dụng chính sách trong giai đoạn mới;
- Thông tư số 11/2017/TT-BTC
ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân
sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác; Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19/8/2025 của Bộ Tài chính về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của
Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác;
- Nghị quyết số 51/2023/NQ-HĐND
ngày 10/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định chính sách hỗ
trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người tham gia
Chương trình học và thực hành tại doanh nghiệp ở nước ngoài do Ủy ban nhân dân
Tỉnh ký kết, hợp tác đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
III. PHẠM
VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Phạm vi, thời gian áp dụng
Đề án được triển khai thực hiện
trên phạm vi toàn Tỉnh và thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030.
2. Đối tượng được thụ hưởng
của Đề án
- Hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002
của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Các đối tượng theo Nghị định
số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày
09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc
gia về việc làm.
- Đối tượng theo Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở và về
phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Đối tượng theo Nghị quyết số
51/2023/NQ-HĐND ngày 10/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định
chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người
tham gia Chương trình học và thực hành tại doanh nghiệp ở nước ngoài do Ủy ban
nhân dân Tỉnh ký kết, hợp tác đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Đối tượng vay vốn theo Quyết
định 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với
người chấp hành xong án phạt tù.
- Các đối tượng vay vốn theo
Quyết định 10/2024/QĐ-TTg ngày 14/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực
hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Các đối tượng vay vốn theo Quyết
định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 29/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với
học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học,
công nghệ, kỹ thuật và toán.
- Các đơn vị có sản phẩm OCOP
theo đối tượng tại Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm, giai đoạn 2021 - 2025.
- Các đối tượng thuộc các
Chương trình tín dụng chính sách do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định.
Phần II
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TÍN DỤNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI BẰNG NGUỒN VỐN NHẬN ỦY THÁC TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, GIAI ĐOẠN
2021 - 2025
I. ĐẶC ĐIỂM
KINH TẾ - XÃ HỘI
Đồng Tháp là một Tỉnh thuộc khu
vực đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên 5.939 km2; phía Bắc
giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia với đường biên giới dài hơn 50 km; phía Nam
giáp thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh An Giang; phía
Đông giáp Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh và Biển Đông với bờ biển dài 32
km. Toàn Tỉnh có 102 đơn vị hành chính cấp xã (82 xã và 20 phường); dân số
4.370.046 người (xếp thứ 7 toàn quốc) với 955.885 hộ. Cuối năm 2024, tỷ lệ hộ
nghèo theo chuẩn hộ nghèo tiếp cận đa chiều là 0,93% với 8.858 hộ; hộ cận nghèo
là 1,64% với 15.702 hộ.
II. THỰC
TRẠNG ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
Trong những năm qua, Tỉnh quan
tâm, cân đối, bố trí ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH Tỉnh để
bổ sung vào nguồn vốn cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Qua
đó, đã tập trung được nguồn lực, tạo điều kiện để Chi nhánh NHCSXH Tỉnh triển
khai đầy đủ, kịp thời các chương trình tín dụng với quy mô ngày một mở rộng,
đáp ứng ngày càng nhiều hơn nhu cầu vay vốn của người dân; góp phần thực hiện
thành công mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, ổn định
chính trị, an ninh quốc phòng, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Tỉnh. Kết quả
đạt được như sau:
1. Về nguồn
vốn
Đến ngày 31/8/2025, nguồn vốn
nhận ủy thác tại địa phương đạt 1.505.552 triệu đồng, tăng 875.232 triệu đồng
(+138,86%) so với năm 2020, tỷ lệ tăng bình quân hằng năm đạt 27.77%/năm và chiếm
13,57% tổng nguồn vốn.
2. Kết quả
cho vay
- Từ năm 2021 đến ngày
31/8/2025, từ nguồn vốn ngân sách địa phương, Chi nhánh NHCSXH Tỉnh đã giải
ngân với tổng doanh số đạt 1.682.869 triệu đồng với 30.598 lượt khách hàng được
vay vốn. Trong đó:
+ Cho vay hộ nghèo:13.382 triệu
đồng với 344 lượt khách hàng vay vốn;
+ Hộ cận nghèo: 5.068 triệu đồng
với 119 lượt khách hàng vay vốn, hộ mới thoát nghèo: 6.600 triệu đồng với 151
lượt khách hàng vay vốn;
+ Lao động đi làm việc có thời
hạn ở nước ngoài: 398.272 triệu đồng với 5.069 lượt khách hàng vay vốn;
+ Giải quyết việc làm:
1.207.239 triệu đồng với 22.679 lượt khách hàng vay vốn;
+ Nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn: 41.640 triệu đồng với 2.082 lượt khách hàng vay vốn;
+ Người chấp hành xong án phạt
tù: 10.668 triệu đồng với 154 lượt khách hàng vay vốn...
- Tổng doanh số thu nợ là
975.605 triệu đồng.
- Đến ngày 31/8/2025, tổng dư nợ
nguồn vốn địa phương đạt 1.475.863 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 13,34% trên tổng
dư nợ các chương trình tín dụng chi nhánh đang cho vay) với 34.177 khách
hàng còn dư nợ, tăng 728.188 triệu đồng so với năm 2020. Trong đó, chương trình
cho vay có dư nợ cao nhất là giải quyết việc làm (1.227.536 triệu đồng),
cho vay lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (180.784 triệu đồng)...
3. Chất
lượng tín dụng
Trong những năm qua, công tác
cho vay, quản lý nguồn vốn cho vay được triển khai thực hiện chặt chẽ, hạn chế
nợ quá hạn phát sinh, bảo tồn được nguồn vốn. Đến 31/8/2025, nợ quá hạn là 892
triệu đồng (chiếm tỷ trọng 2,89%/tổng nợ quá hạn của Chi nhánh), tăng 38 triệu
đồng so với năm 2020. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 0,24% (năm 2020) xuống còn 0,06%
(năm 2025).
4. Hiệu quả
đầu tư tín dụng chính sách xã hội
- Vốn tín dụng chính
sách đã được đầu tư đến 100% cấp xã trong toàn Tỉnh; 100% hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu, đủ điều kiện đều được tiếp cận tín dụng
chính sách xã hội; đã hỗ trợ cho 614 hộ vay vốn thoát khỏi ngưỡng nghèo, hỗ trợ
tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm cho 22.679 lao động, xây dựng được
2.082 công trình cung cấp nước sạch và công trình vệ sinh, cho 5.069 lao động
vay vốn để trang trải chi phí đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.
Kết quả nguồn vốn tín dụng chính sách đã góp phần thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Tỉnh đạt nhiều kết quả
tích cực. Đến nay, toàn Tỉnh có 82 xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về nông
thôn mới;10 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn
Tỉnh cuối năm 2024 xuống còn 0,94% (giảm 0,93% so với năm 2020) và tỷ lệ hộ cận
nghèo 1,65% (giảm 2,50% so với năm 2024); đời sống của người dân đặc biệt là
người nghèo và các đối tượng chính sách khác ngày càng được cải thiện.
- Nguồn vốn cũng đã giúp cho
người nghèo và các đối tượng chính sách có vốn với lãi suất ưu đãi để đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, từ đó tăng thu nhập, cải thiện đời sống
góp phần vào việc đẩy lùi tín dụng đen.
- Ngoài ý nghĩa kinh tế, chính sách
này còn góp phần củng cố niềm tin của nhân dân vào chủ trương, đường lối của Đảng
và Nhà nước; đồng thời, khuyến khích tính tự chủ, giảm bớt tâm lý trông chờ, ỷ
lại vào sự bao cấp của nhà nước. Hơn nữa, thông qua việc triển khai tín dụng
chính sách xã hội, chính quyền địa phương có thể nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng
của người dân, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, góp phần ổn định
an ninh trật tự và an toàn xã hội.
5. Khó
khăn, tồn tại
- Nguồn vốn cho vay một số
chương trình chưa đáp ứng được nhu cầu vốn của người dân như: Chương trình cho
vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, Chương trình cho vay nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nông thôn trên địa bàn phường.
- Một số địa phương chưa linh
hoạt lồng ghép, phối hợp hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế -
xã hội, hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, định hướng thị trường, tiêu thụ sản
phẩm với hoạt động tín dụng chính sách xã hội nên một bộ phận người vay sử dụng
vốn chưa hiệu quả, thoát nghèo chưa bền vững.
Phần III
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, NGUỒN
VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
I. MỤC
TIÊU ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung
- Đáp ứng ngày một tốt hơn nhu
cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện
chất lượng cuộc sống cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác góp phần thực
hiện hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông
thôn mới.
- Góp phần tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ, toàn diện ở các xã nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu
theo hướng phát triển toàn diện, bền vững, đi vào chiều sâu, đảm bảo xây dựng “nông
thôn 4 có”: có đời sống kinh tế được cải thiện; có kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội đồng bộ; có đời sống văn hóa, an ninh, an toàn bảo đảm; có môi trường
sinh thái phát triển bền vững.
- Góp phần thực hiện đồng bộ
các chính sách đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội theo hướng bền vững, đời sống của
Nhân dân không ngừng nâng cao. Nâng cao nhà ở, cung cấp nước sạch theo quy chuẩn
kết nối liên thông để thúc đẩy phát triển sản xuất - kinh doanh, chuyển dịch cơ
cấu lao động...; duy trì thành quả giảm nghèo bền vững; bảo đảm an sinh xã hội,
tiến bộ, công bằng, tạo cơ hội cho người dân nhất là người nghèo, người có hoàn
cảnh khó khăn, người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình được tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản.
2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần thực hiện thành công
các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã
đề ra, cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
(GRDP) bình quân 5 năm đạt từ 9,0%/năm, đến cuối nhiệm kỳ đạt 10% trở lên.
- Thu nhập bình quân đầu người
đến năm 2030 đạt 115 - 120 triệu đồng.
- Đến năm 2030 không còn hộ
nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều).
- Lao động qua đào tạo đạt ít
nhất 82,5%; trong đó, lao động đào tạo có văn bằng chứng chỉ đạt từ 43,5% trở
lên.
- Giải quyết việc làm bình quân
hằng năm cho hơn 50.000 lao động.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng
nước sạch theo Quy chuẩn chất lượng nước sinh hoạt đạt 99%.
II. NỘI
DUNG CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ TÍN DỤNG
1. Đối tượng được vay vốn: Các
đối tượng theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của
Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Các
đối tượng được quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh về thực
hiện các chính sách hỗ trợ bằng nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương trên
địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Mục đích sử dụng vốn vay:
Theo từng loại đối tượng được vay vốn cụ thể do NHCSXH Việt Nam công bố
trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ; các đối tượng được quy định tại
các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh về thực hiện các chính sách hỗ trợ bằng
nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
3. Mức cho vay, thời hạn cho
vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn,
bảo đảm tiền vay (nếu có): Thực hiện theo quy định hiện hành của từng thời
kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định, hướng dẫn của NHCSXH xã hội và theo quy định
tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh về thực hiện các chính sách hỗ trợ
bằng nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
III. NGUỒN
VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch cho vay
Hằng năm, Chi nhánh NHCSXH Tỉnh
triển khai kế hoạch vốn cho vay chương trình, trong đó:
- Ưu tiên nguồn vốn đáp ứng đủ,
kịp thời đối với cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng; người lao động tham gia chương trình học và thực hành tại doanh nghiệp ở
nước ngoài do Ủy ban nhân dân Tỉnh ký kết, hợp tác đào tạo.
- Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy
trì và mở rộng việc làm các nhóm đối tượng sau: Người lao động bị mất việc trở
về địa phương và người lao động trên địa bàn Tỉnh có nhu cầu vay vốn tạo việc
làm, duy trì và mở rộng việc làm; hội viên Hội quán; xã viên các Hợp tác xã;
thanh niên khởi nghiệp; người lao động sinh sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt thủy
sản bằng xung điện được chuyển đổi ngành nghề sản xuất kinh doanh.
- Cho vay đối với người chấp
hành xong án phạt tù theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ
tướng Chính phủ, cho vay nhà ở xã hội, cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường (ngoài
những đối tượng vay vốn từ nguồn vốn Trung ương).
- Các đơn vị có sản phẩm OCOP
theo đối tượng tại Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm, giai đoạn 2021 - 2025.
- Đối tượng theo Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở và về
phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Đối với hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình và người lao động thu nhập
thấp tập trung thực hiện: Cho vay bằng nguồn vốn Trung ương phân bổ hằng năm,
trường hợp nguồn vốn Trung ương không đáp ứng đủ thì cân đối cho vay bằng nguồn
vốn địa phương.
- Các đối tượng khác theo Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Nguồn vốn thực hiện
- Dự kiến, tổng nguồn vốn thực
hiện cho vay, giai đoạn 2026 - 2030 là 11.546.000 triệu đồng. Trong đó:
+ Nguồn vốn Trung ương bổ sung
là 4.587.000 triệu đồng
+ Nguồn vốn ngân sách Tỉnh bổ
sung là 2.018.000 triệu đồng. Cụ thể hàng năm như sau:
+ Nguồn vốn thu hồi cho vay
quay vòng là 4.941.000 triệu đồng;
- Chi tiết qua các năm:
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
Stt
|
Nguồn thực hiện
|
Tổng
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
1
|
Nguồn vốn Trung ương
|
4.587.000
|
809.000
|
857.000
|
894.000
|
923.000
|
1.104.000
|
|
2
|
Nguồn vốn địa phương
|
2.018.000
|
370.000
|
380.000
|
390.000
|
420.000
|
458.000
|
|
3
|
Vốn quay vòng
|
4.941.000
|
826.000
|
932.000
|
965.000
|
1.068.000
|
1.150.000
|
|
Tổng cộng
|
11.546.000
|
2.005.000
|
2.169.000
|
2.249.000
|
2.411.000
|
2.712.000
|
IV. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Hằng năm, Chi nhánh
NHCSXH Tỉnh phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh
phê duyệt kế hoạch ngân sách cấp Tỉnh ủy thác sang NHCSXH để có cơ sở trình Hội
đồng nhân dân Tỉnh bố trí dự toán nguồn ngân sách cấp Tỉnh ủy thác qua NHCSXH,
nhằm thực hiện thành công mục tiêu Đề án, góp phần thực hiện các Chương trình mục
tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
2. Chi nhánh NHCSXH Tỉnh
và Phòng giao dịch NHCSXH trực thuộc chủ động báo cáo chính quyền địa phương,
phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác triển khai cho vay đảm bảo
đúng đối tượng; kiểm soát, nâng cao chất lượng tín dụng; bảo tồn, phát triển vốn;
tích cực thu hồi nợ đến hạn, tạo lập nguồn vốn cho vay quay vòng, nâng cao hệ số
sử dụng vốn để nhiều lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng chính sách được tiếp
cận tín dụng ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương.
3. Tăng cường sự phối hợp
giữa các sở, ngành có liên quan lồng ghép có hiệu quả tín dụng chính sách xã hội
với các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, phổ biến, hướng dẫn, nâng cao kiến
thức, kỹ năng về quản lý tài chính cá nhân, hộ gia đình; khuyến khích người vay
tham gia các mô hình liên kết sản xuất, định hướng thị trường gắn với tiêu thụ
sản phẩm; gắn tín dụng chính sách xã hội với các mô hình, chương trình, dự án
phát triển nông nghiệp, nông thôn, dạy nghề, tạo việc làm nhằm đảm bảo an sinh
xã hội, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới.
4. Tăng cường sự tham
gia phối hợp, kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc, sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội các cấp đối với NHCSXH
trong việc triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội, đảm bảo theo
đúng quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương.
5. Tiếp tục làm tốt công
tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về tín dụng
chính sách xã hội. Động viên, khích lệ, phát huy tinh thần chủ động, trách nhiệm,
tạo tâm lý tự tin, ý chí thoát nghèo để người nghèo, đối tượng chính sách mạnh
dạn tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi, nâng cao ý thức trách nhiệm trong sử dụng vốn,
hoàn trả vốn vay.
6. Chủ động rà soát,
đánh giá kết quả thực hiện Đề án để kịp thời tham mưu đề xuất cấp ủy, chính quyền
cơ sở xem xét, điều chỉnh đảm bảo quy định của pháp luật, phù hợp với chỉ đạo của
Trung ương và điều kiện thực tiễn của địa phương.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chi
nhánh NHCSXH tỉnh Đồng Tháp
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, các sở, ban ngành có liên quan, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu UBND Tỉnh triển khai thực hiện Đề án, đảm bảo đúng tiến độ, lộ
trình đề ra.
- Hằng năm, NHCSXH Tỉnh lập kế
hoạch cho vay và có văn bản gửi Sở Tài chính đề nghị bố trí vốn ủy thác để cân
đối từ nguồn ngân sách Tỉnh.
- Chủ trì phối hợp Sở Tài
chính, các đơn vị có liên quan tham mưu UBND Tỉnh trình HĐND Tỉnh bố trí nguồn
vốn ngân sách Tỉnh ủy thác sang NHCSXH thực hiện cho vay theo Đề án. Đồng thời,
báo cáo Tổng Giám đốc NHCSXH ưu tiên bố trí nguồn vốn cho địa phương theo kế hoạch
góp phần thực hiện tốt Đề án.
- Chủ trì phối hợp với các Sở,
ngành, địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác tổ chức triển
khai cho vay các nguồn vốn được bố trí theo Đề án, đảm bảo cho vay đúng đối tượng,
đúng quy định, phát huy hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội góp phần
thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh.
- Chủ trì phối hợp tổ chức kiểm
tra, giám sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Đề án; báo cáo kết quả
triển khai định kỳ 6 tháng và hằng năm về UBND Tỉnh.
- Tổ chức tuyên truyền các nội
dung Đề án đến các cấp, các ngành và mọi tầng lớp Nhân dân, đặc biệt là người
nghèo và các đối tượng chính sách, vùng biên giới.
- Tham mưu UBND Tỉnh tổ chức sơ
kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án, từ đó đề xuất điều chỉnh, chỉ
đạo bổ sung để nâng cao hiệu quả thực hiện Đề án.
2. Sở Nội
vụ
- Chỉ đạo việc triển khai cho
vay, lồng ghép có hiệu quả nguồn vốn cho vay theo Đề án với các chương trình mục
tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững; các chương trình, dự án có liên quan đến
lĩnh vực việc làm, đưa người đi làm việc ở nước ngoài.
- Phối hợp với các sở, ngành có
liên quan đề xuất nhu cầu nguồn vốn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn tại
NHCSXH theo quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương.
3. Sở Tài
chính
Hằng năm, chủ trì phối hợp với
các đơn vị có liên quan rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh bố trí dự toán ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH Tỉnh
để bổ sung nguồn vốn cho vay theo văn bản của cấp có thẩm quyền.
4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với NHCSXH Tỉnh, Sở
Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND Tỉnh bố trí
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác NHCSXH cho vay để thực hiện chương trình
giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.
- Phối hợp với NHCSXH Tỉnh, Sở
Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND Tỉnh bố trí nguồn vốn cho
vay theo Đề án như: Cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn để thực hiện
các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới, cho vay hỗ trợ thực hiện chương trình mỗi
xã một sản phẩm (OCOP)...
- Phối hợp triển khai lồng ghép
nguồn vốn cho vay ưu đãi với chương trình khuyến nông, lâm, ngư, chuyển giao
khoa học kỹ thuật; xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất hiệu quả; sản xuất
theo chuỗi giá trị... để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
- Phối hợp với NHCSXH Tỉnh và
các địa phương tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện
Đề án.
5. Sở Xây
dựng
- Phối hợp với NHCSXH Tỉnh, Sở
Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND Tỉnh trình HĐND Tỉnh bố trí
vốn ngân sách ủy thác sang NHCSXH Tỉnh để cho vay các đối tượng có khó khăn về
nhà ở theo quy định khi nguồn vốn của NHCSXH không đáp ứng đủ nhu cầu vay của
các đối tượng thụ hưởng.
- Phối hợp với NHCSXH Tỉnh và
các chủ đầu tư dự án Nhà ở xã hội thực hiện tuyên truyền triển khai cho vay để
mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng
thụ hưởng tiếp cận vay vốn.
- Phối hợp với NHCSXH Tỉnh, các
đơn vị, tổ chức có liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện kiểm tra, giám
sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án.
6. Sở Giáo
dục và Đào tạo
Phối hợp với NHCSXH Tỉnh, Sở Nội
vụ và các đơn vị có liên quan tăng cường tuyên truyền, triển khai chính sách
cho vay theo Đề án đưa người đi làm việc ở nước ngoài và cho vay Học sinh sinh
viên có hoàn cảnh khó khăn thông qua các chương trình tư vấn, phân luồng, hướng
nghiệp học sinh cuối cấp.
7. Công an
Tỉnh
- Phối hợp với NHCSXH Tỉnh, Sở
Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND Tỉnh trình HĐND Tỉnh bố trí
vốn ngân sách ủy thác sang NHCSXH Tỉnh để cho vay người chấp hành xong án phạt
tù theo theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ
về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.
- Chỉ đạo Công an cấp xã rà
soát, xác nhận người chấp hành xong án phạt tù đủ điều kiện, có nhu cầu vay vốn
để NHCSXH cho vay theo đúng quy định và phối với NHCSXH trực thuộc, UBND cấp xã
giám sát, quản lý, thu hồi nợ sau cho vay theo đúng quy định.
8. Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh khu vực 13
Thực hiện chức năng quản lý nhà
nước theo thẩm quyền và quy định của pháp luật, trong đó cần tăng cường công
tác hướng dẫn, giám sát, thanh tra đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội;
kịp thời phát hiện sai sót để chỉ đạo chấn chỉnh, khắc phục (nếu có).
9. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với NHCSXH Tỉnh và các
cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông, hệ thống
truyền thanh cơ sở thông tin, tuyên truyền rộng rãi về các chính sách tín dụng
ưu đãi gắn với thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững
và xây dựng nông thôn mới đến người dân.
10. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
Tiếp tục thực hiện tốt chức
năng giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội;
tăng cường vận động Quỹ “Vì Người nghèo” và các nguồn Quỹ an sinh xã hội khác thông
qua tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán mở tại NHCSXH để có thêm nguồn lực
hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo.
11. Đề nghị
các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác các cấp
- Phối hợp với NHCSXH Tỉnh, Sở
Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND Tỉnh trình HĐND Tỉnh bố trí
vốn ngân sách ủy thác sang NHCSXH Tỉnh để cho vay Đề án, kế hoạch đã triển khai
như: Đề án phụ nữ khởi nghiệp, chương trình mỗi xã một sản phẩm, thanh niên
sáng tạo khởi nghiệp...
- Phối hợp với NHCSXH Tỉnh trong
việc cho vay, kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tuyên truyền vận động các hộ vay vốn
sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả góp phần thực hiện chương trình giảm
nghèo, giải quyết việc làm, xây dựng nông thôn mới của địa phương.
- Tuyên truyền cho hội viên về
các chính sách và hoạt động của Đề án; hướng dẫn hội viên xây dựng dự án vay vốn
để giải quyết việc làm; vận động các thành viên tự tạo việc làm và tạo việc làm
cho người khác.
12. Ủy ban
nhân dân cấp xã
- Căn cứ kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội ở địa phương và nội dung Đề án, xây dựng kế hoạch đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ tạo việc làm, duy trì
và mở rộng việc làm; nước sạch và vệ sinh môi trường khu vực phường....Tổ chức
thực hiện lồng ghép Đề án này với chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội
khác để huy động nguồn lực thực hiện có hiệu quả Đề án, góp phần tạo thêm việc
làm cho người lao động.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án tại địa
phương.
- Chỉ đạo các đơn vị có liên
quan phối hợp chặt chẽ với NHCSXH trong quản lý, nâng cao hiệu quả tín dụng
chính sách xã hội tại địa phương; kịp thời điều tra, rà soát, xác nhận đối tượng
thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội làm cơ sở để NHCSXH cho vay; lồng ghép có
hiệu quả việc triển khai thực hiện Đề án với việc thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
- Chịu trách nhiệm xác nhận đối
tượng vay vốn, đảm bảo đúng đối tượng.
- Phối hợp với NHCSXH, các tổ
chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm
tra, giám sát việc sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; phối hợp
kiểm tra, phúc tra, thiết lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro theo quy định./.
[1] Kế
hoạch số 319-KH/TU ngày 01/3/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp và Kế hoạch
số 175/KH-TU ngày 14/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tiền Giang.
[2] Báo
cáo số 597-BC/TU ngày 14/6/2024 của Tỉnh ủy Đồng Tháp (cũ) và báo cáo số
538-BC/TU ngày 31/5/2024 của Tỉnh ủy Tiền Giang (cũ) về tổng kết 10 năm thực hiện
Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với tín dụng chính sách xã hội.
[3] Báo
cáo số 276/BC-UBND ngày 09/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (cũ) và
báo cáo số 11/BC-BĐD ngày 22/09/2022 của Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh
Tiền Giang (cũ) về tổng kết 20 năm triển khai thực hiện Nghị định số
78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ.
[4] Hạn
chế, khó khăn, vướng mắc tại Báo cáo số 597-BC/TU ngày 14/6/2024 của Tỉnh ủy Đồng
Tháp (cũ) báo cáo số 538-BC/TU ngày 31/5/2024 của Tỉnh ủy Tiền Giang (cũ) về tổng
kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư khóa XI về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội.