QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM
CHỦ TỊCH ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp
liên ngành của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số: 2219/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, Phó Chủ tịch
Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này “Quy chế hoạt động của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam”.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 62/QĐ-UBQGNCT ngày 19
tháng 9 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam về việc
ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam.
Điều 3. Các thành viên Ủy
ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
-Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- UB Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội Người cao tuổi Việt Nam;
- VP cơ quan thường trực UBQGNCTVN;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ: KGVX, TCCV, KTTH, TKBT, TH;
- Lưu: VT, UBQGNCT (2b).
|
CHỦ TỊCH
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
|
QUY CHẾ
HOẠT
ĐỘNG CỦA ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 143/QĐ-UBQGNCT ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Ủy ban Quốc gia về
người cao tuổi Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ủy ban Quốc gia) là tổ chức phối hợp
liên ngành, có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa các Bộ,
ngành, đoàn thể, địa phương trong việc giải quyết những vấn đề liên quan về cơ
chế, chính sách để thực hiện công tác người cao tuổi.
Điều 2. Các thành viên Ủy
ban Quốc gia có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ủy ban Quốc gia,
thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về những nhiệm vụ
được phân công.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Quốc
gia sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; các thành viên Ủy ban Quốc gia sử
dụng con dấu của bộ, ngành mình trong công tác, chỉ đạo, điều hành hoạt động
thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
Chương II
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
CỦA CÁC THÀNH VIÊN ỦY BAN QUỐC GIA
Điều 4. Trách nhiệm và quyền
hạn của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia
1. Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban Quốc
gia; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ủy ban Quốc gia.
2. Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ủy ban Quốc
gia để triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Người
cao tuổi, các chính sách về người cao tuổi và các chương trình, đề án, dự
án thuộc kế hoạch, Chiến lược Quốc gia về người cao tuổi từng giai đoạn.
3. Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Quốc gia.
Điều 5. Trách nhiệm và quyền
hạn của các Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia
1. Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia thay mặt Chủ tịch Ủy
ban Quốc gia chủ trì và điều phối hoạt động chung của Ủy ban Quốc gia khi được
Chủ tịch Ủy ban Quốc gia ủy quyền.
2. Giúp Chủ tịch Ủy ban Quốc gia trực tiếp điều phối
các hoạt động của Ủy ban Quốc gia về triển khai thực hiện Luật, chính sách, chiến
lược, chương trình, đề án, dự án, kế hoạch về người cao tuổi Việt Nam từng giai
đoạn.
3. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Quốc gia chỉ đạo
các Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
ban hành bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến người cao tuổi.
4. Kiểm tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về sự
phối hợp giữa các Bộ, ngành, đoàn thể, Ban Công tác người cao tuổi, Hội Người
cao tuổi các cấp và các cơ quan tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện
công tác người cao tuổi.
5. Thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban Quốc gia xử lý
công việc thường xuyên của Ủy ban Quốc gia.
6. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu có
phát sinh các vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì
các Phó Chủ tịch chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp còn những ý kiến
khác nhau thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia quyết định.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền
hạn của các thành viên Ủy ban Quốc gia
1. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban Quốc gia xây dựng
chương trình công tác và các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công
tác người cao tuổi.
2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện những nội dung liên
quan về người cao tuổi thuộc chức năng, nhiệm vụ được phân công.
3. Có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của
Ủy ban Quốc gia và báo cáo về công việc được phân công phụ trách. Định kỳ hàng
năm (trước ngày 31/12) báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về tiến độ, kết quả thực
hiện các nội dung thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, đoàn thể (thông qua Bộ Y
tế, Cơ quan thường trực của Ủy ban Quốc gia).
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN
HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Chế độ làm việc
1. Ủy ban Quốc gia làm việc theo chế độ đề cao
trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, thông qua các phiên họp thường kỳ và đột
xuất dưới sự chủ trì của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc
gia khi được ủy quyền.
2. Các thành viên Ủy ban Quốc gia làm việc theo chế
độ kiêm nhiệm.
3. Thành viên Ủy ban Quốc gia đi công tác, học tập
từ 06 tháng trở lên hoặc có sự thay đổi về nhân sự thì cơ quan chủ quản có
trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia và cử người thay thế bằng văn bản
(thông qua Bộ y tế, Cơ quan thường trực của Ủy ban Quốc gia).
Điều 8. Đơn vị đầu mối giúp
việc Cơ quan thường trực của Ủy ban Quốc gia
Bộ Y tế là Cơ quan thường trực của Ủy ban Quốc gia.
Bộ trưởng Bộ Y tế giao Cục Bảo trợ xã hội là đơn vị
đầu mối (phối hợp với Văn phòng Hội Người cao tuổi Việt Nam) giúp việc cho Ủy
ban Quốc gia theo sự phân công của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia.
Đơn vị đầu mối có trách nhiệm giúp việc cho cơ quan
thường trực của Ủy ban Quốc gia và thực hiện các nhiệm vụ: tuyên truyền, phổ biến
chính sách, pháp luật về người cao tuổi; tập huấn, nâng cao năng lực, chuyên
môn, nghiệp vụ bảo vệ, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi cho cán bộ làm
công tác người cao tuổi; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra việc thực
hiện các quy định, chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
Điều 9. Chế độ họp
1. Ủy ban Quốc gia định kỳ họp ít nhất 01 lần/năm;
trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia có thể triệu tập họp đột xuất.
2. Chủ tịch Ủy ban Quốc gia quyết định việc mời
thêm các tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự các cuộc họp Ủy ban Quốc gia.
3. Các cuộc họp Ủy ban Quốc gia phải được thông báo
bằng văn bản (kèm theo các tài liệu liên quan) về nội dung, thời gian và địa điểm
trước 05 ngày làm việc. Các thành viên Ủy ban Quốc gia và các đại biểu được mời
có trách nhiệm nghiên cứu văn bản, chuẩn bị ý kiến tham luận, bố trí thời gian
tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban Quốc gia.
Trường hợp nội dung cần xin ý kiến mà không thể tổ
chức họp, các Ủy viên Ủy ban Quốc gia có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến
Cơ quan thường trực của Ủy ban Quốc gia.
4. Kết luận của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia hoặc Phó
Chủ tịch Ủy ban Quốc gia (được ủy quyền tại các phiên họp) được thể hiện bằng
thông báo của Văn phòng Chính phủ.
Điều 10. Kinh phí hoạt động
của Ủy ban Quốc gia được ngân sách Nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh
phí hoạt động thường xuyên của Bộ Y tế.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
1. Các thành viên Ủy ban Quốc gia có trách nhiệm phối
hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trong quá trình thực hiện công tác người cao
tuổi.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có trách nhiệm tạo điều kiện để Ủy ban Quốc gia hướng dẫn, kiểm
tra và tiến hành các hoạt động có liên quan đến công tác người cao tuổi.
Điều 12. Trách nhiệm kiểm tra,
theo dõi, đôn đốc thực hiện
Cơ quan Thường trực Ủy ban Quốc gia chịu trách nhiệm
theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện
Quy chế này, nếu có vướng mắc, Bộ Y tế tổng hợp ý kiến, đề xuất nội dung cần bổ
sung, sửa đổi trình Chủ tịch Ủy ban xem xét, quyết định.