|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3356/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 9 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC DI SẢN VĂN HÓA
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật di sản
văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001, Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP
ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản
văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa và
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Cục Di sản văn hóa là tổ chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về di sản văn hóa; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực
di sản văn hóa theo quy định của pháp luật; được Bộ trưởng giao trách nhiệm chỉ
đạo và hướng dẫn hoạt động phát triển sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa trong phạm vi cả nước theo đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật
của Nhà nước.
Cục Di sản văn hóa có con dấu riêng, có tài khoản tại
Kho bạc nhà nước.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng để trình cấp có thẩm quyền dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật về di sản văn hóa; tham gia dự thảo, đàm phán điều ước
quốc tế về di sản văn hóa mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
2. Trình Bộ trưởng để trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định:
a) Đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận di sản văn hóa và thiên nhiên tiêu biểu của Việt
Nam là Di sản thế giới;
b) Phương án xử lý đối với tài sản là di sản văn
hóa theo quy định của pháp luật.
3. Trình Bộ trưởng quyết định:
a) Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các
văn bản khác về di sản văn hóa;
b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng
năm về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
c) Thỏa thuận quy hoạch, dự án phát triển kinh tế -
xã hội có liên quan đến di sản văn hóa;
d) Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của các chức danh,
định mức khoa học, kinh tế - kỹ thuật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa;
đ) Quản lý nhà nước nội dung hoạt động của các Hội,
tổ chức phi Chính phủ về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật;
e) Khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
4. Về bảo tàng:
a) Trình Bộ trưởng để trình cấp có thẩm quyền quyết
định thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
b) Trình Bộ trưởng để trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định công nhận bảo vật quốc gia và cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài
để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản.
c) Trình Bộ trưởng quyết định:
- Xếp hạng bảo tàng hạng I và thỏa thuận xếp hạng bảo
tàng hạng II, III;
- Xác nhận điều kiện thành lập bảo tàng quốc gia và
bảo tàng chuyên ngành thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội ở trung ương và bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc bộ,
ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương;
- Giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thu được
trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc do tổ chức, cá nhân phát hiện,
thu giữ và giao nộp cho bảo tàng công lập có chức năng thích hợp để bảo vệ và
phát huy giá trị;
- Phê duyệt hoặc thỏa thuận theo thẩm quyền dự án
xây dựng và dự án, đề án hoạt động chuyên môn của bảo tàng quốc gia, bảo tàng
chuyên ngành thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ương và bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc bộ, ngành, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương;
- Đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài để trưng bày,
triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản.
d) Cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia thuộc di tích quốc gia đặc biệt, bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên
ngành thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung
ương và bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc bộ, ngành, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương;
đ) Thẩm định dự án, đề án về nghiên cứu, sưu tầm, bảo
quản hiện vật, trưng bày, hoạt động giáo dục bảo tàng và dự án, đề án chuyên
môn thuộc các lĩnh vực hoạt động khác của bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng ngoài
công lập theo quy định của pháp luật;
e) Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện gửi, nhận gửi
tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia vào bảo
tàng công lập hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Về di tích:
a) Trình Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định:
- Xếp hạng và điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với di
tích quốc gia đặc biệt;
- Phê duyệt chủ trương, nhiệm vụ và đồ án quy hoạch
tổng thể di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có quy mô đầu tư lớn.
b) Trình Bộ trưởng quyết định:
- Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch bảo quản,
tu bổ và phục hồi di tích quốc gia;
- Thẩm định dự án tu bổ di tích quốc gia đặc biệt,
di tích quốc gia; thẩm định dự án cải tạo, xây dựng công trình nằm ngoài các
khu vực bảo vệ di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của
pháp luật;
- Xếp hạng và điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với di
tích quốc gia;
- Cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ;
- Hướng dẫn thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, điều kiện
thành lập và hoạt động của cơ sở giám định cổ vật.
c) Thẩm định hồ sơ thiết kế tu bổ di tích của các dự
án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.
6. Về di sản văn hóa phi vật thể:
a) Trình Bộ trưởng quyết định:
- Công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc
gia;
- Phê duyệt hoặc thỏa thuận dự án bảo vệ và phát
huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể;
- Cấp phép cho người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức,
cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở
Việt Nam trong trường hợp địa bàn nghiên cứu, sưu tầm có phạm vi từ hai tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
b) Phối hợp thẩm định hồ sơ xét tặng danh hiệu vinh
dự cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể;
c) Phối hợp hướng dẫn hoạt động lễ hội truyền thống,
tín ngưỡng gắn với di tích và nhân vật lịch sử;
d) Thẩm định dự án, đề án kiểm kê, tư liệu hóa di sản
văn hóa phi vật thể và các đề án, dự án chuyên môn khác thuộc lĩnh vực bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
7. Về thông tin - tư liệu:
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về di sản văn hóa phục vụ
nhiệm vụ quản lý nhà nước và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa;
b) Xây dựng và phát triển mạng thông tin ngành di sản
văn hóa;
c) Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, tổng kết
thực tiễn, ứng dụng khoa học, công nghệ trong việc bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
d) Lập kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực di sản văn hóa phù hợp với tiêu chuẩn quốc
tế và tiêu chuẩn khu vực;
đ) Tổ chức xuất bản, phát hành Tạp chí Di sản văn
hóa và một số ấn phẩm chuyên ngành về di sản văn hóa;
e) Tổ chức, quản lý và điều hành Trang thông tin điện
tử của Cục Di sản văn hóa theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về
di sản văn hóa;
h) Thu thập, lưu trữ, bảo quản hồ sơ tư liệu khoa học
và pháp lý về di sản văn hóa.
8. Tổ chức thực hiện, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan thực hiện:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, biện pháp về bảo vệ và phát
huy giá trị di sản văn hóa và các công ước quốc tế về di sản văn hóa mà Việt
Nam ký kết hoặc tham gia;
b) Kiểm tra, phối hợp thanh tra ngăn ngừa và xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa theo thẩm quyền; giải quyết khiếu
nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;
c) Xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế
về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và tổ chức thực hiện sau khi được
phê duyệt;
d) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
đ) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công chức, viên chức
và người lao động trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và tổ
chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
e) Thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương
trình, kế hoạch của Bộ;
g) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện
chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi
quản lý của Cục; quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được
giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Văn phòng.
b) Phòng Quản lý di tích.
c) Phòng Quản lý bảo tàng.
d) Phòng Quản lý di sản văn hóa phi vật thể.
đ) Phòng Thông tin - Tư liệu.
3. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc:
Tạp chí Di sản văn hóa.
Cục trưởng Cục Di sản văn hóa chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và trước pháp luật về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Cục; có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm
vụ cụ thể của các phòng và tổ chức trực thuộc; sắp xếp, bố trí công chức, viên
chức theo cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ; xây dựng và ban hành Quy chế
tổ chức và hoạt động của Cục.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế Quyết định số 3878/QĐ-BVHTTDL ngày
01 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Di sản văn hóa.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ
trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, TCCB, Hồ sơ nội vụ, 100.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Thiện
|