|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/KH-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
22 tháng 3 năm 2018
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI, THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 126/NQ-CP NGÀY 29/11/2017 VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐẾN NĂM 2020
Thực hiện Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 về
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng
(PCTN) đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện
với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích
Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trong công tác
phòng, chống tham nhũng (PCTN) nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Khắc phục những hạn chế, yếu
kém, tạo chuyển biến rõ rệt trong thời gian tới; ngăn chặn, từng bước đẩy lùi
tham nhũng; thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Trung
ương 3 khóa X, Kết luận số 21-KL/TW Hội nghị Trung ương 5 khóa XI, Kết luận số
10-KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 của Chính
phủ.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và chính
quyền các cấp, các ngành trong công tác PCTN. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
có phẩm chất đạo đức, có năng lực và trình độ chuyên môn tốt; xây dựng tổ chức
Đảng, các cơ quan nhà nước thực sự trong sạch, vững mạnh; tạo sự chuyến biến cả
về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức và nhân dân trong PCTN, lãng
phí góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý, sử
dụng các nguồn lực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, củng cố
lòng tin của nhân dân.
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày
29/11/2017 của Chính phủ là căn cứ để các sở, ngành, các địa phương và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức triển khai
thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ PCTN trong thời gian tới.
2. Yêu cầu
Kế hoạch thực hiện phải bảo đảm quán triệt quan điểm,
mục tiêu, giải pháp của Đảng, Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND
tỉnh trong PCTN và đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác PCTN, trên quan điểm
phòng ngừa là chính, cơ bản, lâu dài; phát hiện, xử lý tham nhũng, thu hồi tài
sản tham nhũng là quan trọng, cấp bách. Kết hợp chặt chẽ giữa tích cực phòng ngừa,
chủ động phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm minh, kịp thời những người có
hành vi bao che, dung túng, tiếp tay cho tham nhũng; không có vùng cấm, không
có ngoại lệ, không có đặc quyền trong xử lý tham nhũng. Tiến hành kiên quyết,
kiên trì, liên tục với những bước đi vững chắc, tích cực, chủ động và có trọng
tâm, trọng điểm. Góp phần phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị
trong công tác PCTN.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức,
đơn vị trực thuộc; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thường xuyên theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về
PCTN, xây dựng kế hoạch PCTN cụ thể, chi tiết cho đơn vị mình đảm bảo đồng bộ,
khả thi mang tính thực tế, tránh hình thức.
II. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu và của cán bộ, công chức, viên chức trong mỗi cơ quan, tổ chức,
đơn vị
- Các sở, ngành, địa phương phải xác định công tác
PCTN là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng, cấp bách để tập trung lãnh đạo, chỉ
đạo. Tiếp tục tổ chức quán triệt sâu rộng và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết
Trung ương 3 khóa X, Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XI và Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị;
Quy định số 65-QĐ/TW ngày 03/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chỉ đạo,
định hướng cung cấp thông tin tuyên truyền PCTN và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh
ủy, UBND tỉnh về công tác PCTN. Gắn công tác PCTN với việc thực hiện có hiệu quả
Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm
theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Nghị quyết Trung ương 4 (khóa
XI) một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay và Nghị quyết Trung ương 4
(khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy
thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”,
“tự chuyển hóa” trong nội bộ.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức,
đơn vị trực thuộc; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã phải gương mẫu,
quyết liệt, trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN; chủ động phòng ngừa,
phát hiện và xử lý các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng và các hành vi bao che,
dung túng, cản trở việc chống tham nhũng; chủ động lãnh đạo, chỉ đạo xử lý kịp
thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật các vụ việc, vụ án nghiêm trọng,
phức tạp, dư luận xã hội quan tâm.
- Tăng cường xử lý trách nhiệm người đứng đầu khi để
xảy ra tham nhũng, lãng phí theo hướng: Nếu người đứng đầu làm tốt công tác
phòng ngừa, không để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì được
biểu dương, khen thưởng; nếu để xảy ra tham nhũng nhưng kịp thời tự xử lý theo
quy định và khắc phục hậu quả, báo cáo kịp thời với cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền thì chỉ xử lý người có hành vi tham nhũng, không xử lý về trách nhiệm người
đứng đầu; nếu để xảy ra tham nhũng nhưng phát hiện không kịp thời, để xảy ra hậu
quả hoặc không tự phát hiện mà do các cơ quan chức năng phát hiện, xử lý thì
người đứng đầu phải chịu trách nhiệm và tùy theo mức độ, hậu quả mà xử lý theo
quy định của pháp luật.
- Hằng năm, việc bình xét thi đua, khen thưởng đối
với tổ chức, cá nhân phải được đánh giá cả tiêu chí hiệu quả công tác PCTN
trong tổ chức, cơ quan, đơn vị. Cán bộ, công chức, viên chức phải gương mẫu thực
hiện nghiêm quy định của Đảng và Nhà nước về PCTN với phương châm: Cán bộ phải
gương mẫu hơn nhân viên, cán bộ giữ chức vụ càng cao càng phải gương mẫu.
2. Tăng cường quản lý, giám sát
cán bộ, công chức, viên chức; hoàn thiện, thực hiện nghiêm các quy định về công
tác tổ chức, cán bộ
- Khẩn trương rà soát, bổ sung, khắc phục những sơ
hở, bất cập trong công tác tổ chức, cán bộ. Thực hiện phân công, phân cấp rõ
ràng; quy định cụ thể, rành mạch chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức,
cá nhân, khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống trong hoạt động quản lý. Quy
định chức trách của từng vị trí công tác, nâng cao vai trò, trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về công tác tổ chức cán bộ và thực hiện công vụ, công chức,
nhất là việc thực hiện các điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại cán bộ; thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính, quy tắc ứng xử, những việc
cán bộ, công chức không được làm, trách nhiệm giải trình, việc thực thi công vụ.
Tăng thẩm quyền và trách nhiệm người đứng đầu trong việc tạm đình chỉ công tác
cán bộ dưới quyền để kiểm điểm, xác minh, kết luận khi có dấu hiệu tham nhũng.
- Quy định và thực hiện nghiêm việc xử lý, điều
chuyển, miễn nhiệm, thay thế cán bộ lãnh đạo, quản lý có biểu hiện tham nhũng
gây nhiều dư luận. Khắc phục những hạn chế của việc chuyển đổi vị trí công tác
nhằm phòng ngừa tham nhũng.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính; hoàn thiện các quy
định xây dựng nền công vụ minh bạch, liêm chính, phục vụ.
- Thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp lại bộ máy,
tinh giản biên chế, đồng bộ với cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức.
3. Kiểm soát tài sản, thu nhập;
tăng cường công khai, minh bạch trong thực thi công vụ
Tăng cường công khai, minh bạch, dân chủ trong hoạt
động của cơ quan, đơn vị; đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; thực hiện việc
rà soát, thay thế, sửa đổi, bổ sung các văn bản trái với quy định của pháp luật,
không phù hợp với thực tế; tiếp tục rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách
bảo đảm công khai minh bạch để ngăn ngừa tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong một
số lĩnh vực nhạy cảm dễ phát sinh tham nhũng như: đầu tư xây dựng; quy hoạch,
quản lý và sử dụng đất đai; quản lý và sử dụng ngân sách; tài chính doanh nghiệp;
mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản công; thuế; ngân hàng...
Các sở, ngành và địa phương căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ của mình đế tiếp tục công khai, minh bạch trong hoạt động cơ quan theo
các nội dung công khai, minh bạch được quy định của Luật Phòng chống tham nhũng
và các Luật có liên quan.
Thực hiện nghiêm các quy định về minh bạch tài sản,
thu nhập nhằm kiểm soát biến động về tài sản, thu nhập theo hướng mở rộng một
cách hợp lý đối tượng có nghĩa vụ kê khai, hợp lý hóa việc công khai bản kê
khai; chủ động tham mưu kiểm tra, xác minh tài sản, thu nhập đối với những trường
hợp thuộc thẩm quyền; thực hiện các biện pháp kiểm soát tài sản, thu nhập theo
quy định.
4. Hoàn thiện thể chế về quản
kinh tế - xã hội; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của công tác phòng, chống tham
nhũng
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy
phạm pháp luật về quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, tập trung vào các
lĩnh vực nhạy cảm dễ xẩy ra tham nhũng như: quản lý sử dụng đất đai, đền bù thu
hồi đất, tài nguyên, khoán sản; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; tài chính,
thuế; cấp phép đầu tư; đầu tư xây dựng cơ bản; giáo dục, y tế..., trình cấp có
thẩm quyền xem xét quyết định.
Thường xuyên rà soát, thay thế, sửa đổi, bổ sung
các nội quy, quy chế đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn. Tăng cường trách
nhiệm giải trình của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được giao.
Chú trọng thực hiện công tác xử lý sau thanh tra;
phát hiện, kiến nghị khắc phục những sơ hở, bất cập trong quy định về quản lý
cán bộ, đảng viên có liên quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xác minh dấu
hiệu sai phạm về kinh tế, tham nhũng, ngăn chặn tình trạng bỏ trốn, tẩu tán tài
sản.
5. Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát
- Tập trung giải quyết có chất lượng các vụ việc
khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và được giao; chú trọng xem xét, giải quyết
kịp thời những thông tin phản ánh về tham nhũng, tố cáo tham nhũng. Thực hiện tốt
công tác bảo vệ người tố cáo, bảo vệ người làm chứng trong tố giác và phát hiện
tham nhũng.
- Mở rộng dân chủ, phát huy sức mạnh của toàn hệ thống
chính trị trong việc phát hiện hành vi tham nhũng; nâng cao chất lượng hoạt động
các cơ quan giám sát, kiểm tra, thanh tra; áp dụng kịp thời các biện pháp kê
biên, phong tỏa, tạm giữ tài sản, thu hồi triệt để tài sản tham nhũng trong quá
trình thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
- Củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức
giám định, kiểm định công. Mở rộng xã hội hoá hoạt động giám định tư pháp để bảo
đảm điều kiện, thời hạn và yêu cầu cao về chất lượng giám định, phục vụ công
tác PCTN.
- Tăng cường, tập trung thanh tra, kiểm tra các
lĩnh vực nhạy cảm, có nhiều dư luận về tham nhũng như: Đất đai, tài nguyên
khoáng sản; các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước, tài chính, ngân hàng, thuế, hải quan, đầu tư nước ngoài, công tác cán
bộ...; kịp thời thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật, nhất
là những vụ việc có dấu hiệu sai phạm trong thực hiện các dự án đầu tư, kinh
doanh gây thất thoát và bức xúc trong xã hội.
- Tập trung xác minh, điều tra làm rõ, xử lý kịp thời,
nghiêm minh những vụ việc, vụ án tham nhũng. Những vụ việc chưa đến mức xử lý
hình sự thì phải xử lý nghiêm theo quy định của Đảng và Nhà nước. Tăng cường mối
quan hệ phối hợp, chia sẻ thông tin giữa cơ quan điều tra các cấp với các cơ
quan có chức năng PCTN.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác phát hiện,
xử lý tham nhũng trong các cơ quan, đơn vị có chức năng phát hiện, xử lý tham
nhũng. Xử lý kiên quyết, kịp thời đúng pháp luật những hành vi tham nhũng và những
người bao che hành vi tham nhũng, ngăn cản việc chống tham nhũng.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ về PCTN, phẩm chất chính trị, bản lĩnh đạo đức nghề nghiệp
cho cán bộ, công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét
xử.
6. Kiện toàn tổ chức bộ máy và
chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị có chức năng phòng, chống tham
nhũng
Đổi mới phương thức hoạt động, tăng cường phương tiện
làm việc của các cơ quan, đơn vị làm công tác PCTN. Xây dựng, củng cố, nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác PCTN đảm bảo cơ cấu hợp lý, chuyên môn,
nghiệp vụ vững vàng, có bản lĩnh nghề nghiệp và tư cách đạo đức tốt, không tham
nhũng, tiêu cực.
7. Nâng cao nhận thức và phát
huy vai trò, trách nhiệm của xã hội
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội trong
PCTN, đề cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội,
thanh tra nhân dân, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, hiệp hội ngành
nghề và nhân dân trong việc nâng cao hiểu biết nhận thức, phát hiện, đấu tranh
với những hiện tượng tham nhũng như: giáo dục, đào tạo về liêm chính; khuyến
khích cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành, thực hiện các chuẩn mực về liêm chính;
tham gia các cam kết, sáng kiến về liên chính và PCTN...
- Đề cao vai trò của báo chí trong phát hiện tham
nhũng, gắn với trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc phối hợp, cung cấp
thông tin, tài liệu cho cơ quan chức năng để phục vụ việc xem xét, xử lý vụ việc
tham nhũng mà báo chí đã phát hiện, đăng tải, đồng thời bảo đảm cơ chế bảo vệ
nguồn tin, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về
PCTN và đưa nội dung PCTN vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng theo Chỉ
thị số 10/2013/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện đồng bộ,
có trọng tâm, trọng điểm với những nội dung, hình thức phù hợp với từng đối tượng;
gắn với việc tuyên truyền thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ
Chính trị (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện,
xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) một số vấn đề
cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay và Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về
tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”
trong nội bộ, Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về học tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và việc tuyên truyền thực hiện nhiệm vụ của từng
ngành, địa phương, đơn vị, góp phần quan trọng tạo dư luận xã hội lên án hành
vi tiêu cực, tham nhũng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị phải chủ động, tích cực nêu cao vai trò, trách nhiệm của mình
trong PCTN. Luôn xác định PCTN là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và phải tập
trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; phải cam kết về sự liêm khiết, gương mẫu; mạnh
dạn phê bình, tự phê bình và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ
chức, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ trong Kế hoạch này có trách nhiệm xây
dựng kế hoạch chi tiết về công tác PCTN để triển khai thực hiện, đồng thời phải
tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch
của từng sở, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương.
3. Các sở, ban, ngành, địa phương báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch với UBND tỉnh theo các kỳ báo cáo quý, 06 tháng, 09 tháng và
năm trong báo cáo định kỳ về công tác PCTN; đồng thời gửi báo cáo về Thanh tra
tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Thanh tra Chính phủ.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, trường
hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các sở, ngành, địa phương chủ động
đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp và báo cáo Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
4. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ngành,
địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Kế hoạch này, thường xuyên báo cáo và kiến nghị Chủ tịch
UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả
công tác PCTN.
5. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với
Thanh tra tỉnh, Ban Tuyên giáo tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ
chức chính trị - xã hội và các sở, ngành, địa phương làm tốt công tác thông tin
và truyền thông, thể hiện rõ quyết tâm của Đảng, Nhà nước trong công tác PCTN,
phát huy tinh thần nỗ lực của các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu
PCTN đã đề ra.
6. Kinh phí thực hiện:
a) Các sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn
thể bố trí kinh phí để triển khai, thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trong dự
toán ngân sách hằng năm được cấp có thẩm quyền giao. Khuyến khích việc huy động
theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để triển khai Kế
hoạch;
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bố
trí kinh phí để triển khai, thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách địa
phương hằng năm, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của Luật ngân
sách nhà nước;
c) Các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định
số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày
07/10/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của
Chính phủ; các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp
công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ bố trí từ
nguồn kinh phí tự chủ để triển khai, thực hiện Chương trình;
d) Các doanh nghiệp Nhà nước bố trí kinh phí để triển
khai thực hiện Kế hoạch, được hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ
chức đoàn thể phối hợp với các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố thực hiện
nhiệm vụ giám sát trong việc thực hiện Kế hoạch này.
8. Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị
xã, thành phố phối hợp chặt chẽ với Thanh tra tỉnh để tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này, góp phần thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày
29/11/2017 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công
tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban NC, UBKT Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo, Đài PT-TH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- V0, V2, NC.
- Lưu: VT, NC.
15b, KH03
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Long
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2018 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
|
STT
|
Nội dung hoạt động
cụ thể
|
Sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì
thực hiện
|
Thời điểm hoàn
thành
|
|
I
|
Nâng cao vai trò,
trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu chính
quyền các cấp
|
|
1
|
Công khai trong hoạt động điều tra, truy tố, xét
xử, thi hành án
|
Triển khai, thực
hiện Thông tư liên tịch
|
Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh
|
Hằng năm
|
|
2
|
Luật ban hành quyết định hành chính
|
Tham gia ý kiến vào
Dự án Luật
|
Sở Tư pháp
|
Theo CTXD Luật, PL
QH khóa XIV
|
|
3
|
Luật thi đua khen thưởng (sửa đổi)
|
Tham gia ý kiến
vào Dự án Luật
|
Sở Nội vụ
|
Theo CTXD Luật, PL
QH khóa XIV
|
|
4
|
Nghị định quy định chi tiết Luật PCTN (sửa đổi) về
xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra
tham nhũng
|
Tham gia ý kiến
vào dự thảo Nghị định
|
Sở Nội vụ
|
Năm 2018
|
|
5
|
Bộ chỉ số đánh giá công tác PCTN đối với UBND cấp
tỉnh
|
Thực hiện Thông tư
|
Thanh tra tỉnh
|
Hằng năm
|
|
II
|
Tăng cường quản lý,
giám sát cán bộ, công chức, viên chức; hoàn thiện, thực hiện nghiêm các quy định
công tác tổ chức, cán bộ
|
|
1
|
Bộ luật Lao động (sửa đổi)
|
Tham gia ý kiến
vào Dự án Luật
|
Sở Lao động - TB
và XH
|
Năm 2019
|
|
2
|
Đề án cải cách chính sách tiền lương đối với cán
bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh
nghiệp
|
Thực hiện Đề án
|
Sở Nội vụ
|
Năm 2018
|
|
3
|
Sửa đổi Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg về tặng quà,
nhận quà và nộp lại quà tặng
|
Tham gia ý kiến
vào Quyết định Thủ tướng Chính phủ
|
Sở Tài chính
|
Năm 2019
|
|
4
|
Sửa đổi Nghị định số 90/2013/NĐ-CP quy định trách
nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Thanh tra tỉnh
|
6/2019
|
|
III
|
Kiểm soát tài sản, thu
nhập; tăng cường công khai, minh bạch trong thực thi công vụ
|
|
1
|
Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện các quy định của
pháp luật về minh bạch tài sản đối với các sở, ngành, địa phương, cán bộ,
công chức, viên chức thuộc diện kê khai tài sản
|
Kế hoạch
|
Thanh tra tỉnh
|
Hằng năm
|
|
2
|
Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng Hệ thống dữ liệu
chung về kê khai tài sản, thu nhập
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Thanh tra tỉnh
|
12/2018
|
|
3
|
Xây dựng hệ thống dữ liệu chung về kê khai tài sản,
thu nhập
|
Tham gia ý kiến
vào Dự án
|
Thanh tra tỉnh
|
12/2019
|
|
4
|
Đề xuất mô hình cơ quan quản lý bản kê khai tài sản,
thu nhập và cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản, thu nhập của người có chức vụ,
quyền hạn
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Thanh tra tỉnh
|
12/2018
|
|
5
|
Sửa đổi Nghị định số 78/2013/NĐ-CP của Chính phủ
về minh bạch tài sản, thu nhập
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Thanh tra tỉnh
|
6/2019
|
|
6
|
Xử lý và thu hồi tài sản tăng thêm không giải
trình được nguồn gốc; hình sự hóa hành vi làm giàu bất hợp pháp
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Sở Tư pháp
|
6/2018
|
|
7
|
Ban hành mới thay thế Nghị định số 106/2009/NĐ-CP
của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị
vũ trang nhân dân
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Tài chính
|
6/2018
|
|
IV
|
Hoàn thiện thể chế về
quản lý kinh tế - xã hội; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của công tác phòng, chống
tham nhũng
|
|
1
|
Luật chứng khoán (sửa đổi)
|
Tham gia ý kiến
vào Dự án Luật
|
Sở Tài chính
|
Theo CTXD Luật, PL
QH khóa XIV
|
|
2
|
Sửa đổi Nghị quyết số 23/NQ-UBTVQH11 quy định về
nhà đất do nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các
chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày
01/7/1991
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị quyết của Quốc hội
|
Sở Xây dựng
|
6/2018
|
|
3
|
Sửa đổi Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTPQH11 quy định
về giải quyết một số trường hợp cụ thể về nhà đất do nhà nước đã quản lý, bố
trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính
sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị quyết của Quốc hội
|
Sở Xây dựng
|
6/2018
|
|
4
|
Sửa đổi Nghị định số 14/2014/NĐ-CP quy định chi
tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Công Thương
|
6/2018
|
|
5
|
Sửa đổi Nghị định số 210/2013/NĐ-CP quy định về
chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
6/2018
|
|
6
|
Sửa đổi Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký
doanh nghiệp
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
6/2018
|
|
7
|
Sửa đổi Nghị định số 27/2005/NĐ-CP quy định chi
tiết và thi hành một số điều của Luật thủy sản
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
6/2018
|
|
8
|
Sửa đổi Nghị định số 23/2006/NĐ-CP về việc hướng
dẫn thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
6/2018
|
|
9
|
Sửa đổi Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử
dụng đất
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Tài chính
|
6/2018
|
|
10
|
Sửa đổi Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Tài chính
|
6/2018
|
|
11
|
Sửa đổi Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
6/2018
|
|
12
|
Sửa đổi Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá
đất
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
6/2018
|
|
13
|
Sửa đổi Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
6/2018
|
|
14
|
Sửa đổi Nghị định số 104/2014/NĐ-CP quy định
khung giá đất
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
6/2018
|
|
15
|
Sửa đổi Nghị định số 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Xây dựng
|
6/2018
|
|
16
|
Sửa đổi Nghị định số 37/2015/NĐ-CP về hợp đồng
xây dựng
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Xây dựng
|
6/2018
|
|
17
|
Sửa đổi Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Xây dựng
|
6/2018
|
|
18
|
Sửa đổi Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự
án đầu tư xây dựng
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Xây dựng
|
6/2018
|
|
19
|
Sửa đổi Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg về cơ chế sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước
|
Tham gia ý kiến
vào Quyết định Thủ tướng
|
Sở Tài chính
|
6/2018
|
|
20
|
Ban hành mới thay thế Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
6/2018
|
|
21
|
Ban hành mới thay thế Nghị định số 135/2005/NĐ-CP
về giao khoán đất rừng sản xuất, mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các công
ty nông, lâm nghiệp
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển, nông thôn
|
6/2018
|
|
22
|
Ban hành mới thay thế Nghị định số 11/2012/NĐ-CP
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày
29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Tư pháp
|
6/2018
|
|
23
|
Ban hành mới thay thế Nghị định số 18/2015/NĐ-CP
quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
6/2018
|
|
24
|
Ban hành mới thay thế Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Xây dựng
|
6/2018
|
|
25
|
Ban hành mới thay thế Nghị định số 100/2015/NĐ-CP
về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Xây dựng
|
6/2018
|
|
26
|
Ban hành mới thay thế Nghị định số 64/2013/NĐ-CP
và Nghị định số 93/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
5/2018
|
|
27
|
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật
|
Tham gia ý kiến
vào Nghị định
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
01/2018
|
|
28
|
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án tăng cường đổi mới hoạt động đo lường để hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam
nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế đến năm 2020 định hướng đến
2030
|
Tham gia ý kiến
vào Quyết định Thủ tướng Chính phủ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
01/2018
|
|
V
|
Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra, truy tố, xét xử; nâng cao hiệu quả
công tác giám định và thu hồi tài sản tham nhũng
|
|
1
|
Luật phòng, chống tham nhũng (sửa đổi)
|
Tham gia ý kiến
vào Dự án Luật
|
Thanh tra tỉnh
|
12/2018
|
|
2
|
Luật tố cáo sửa đổi
|
Tham gia ý kiến
vào Dự án Luật
|
Thanh tra tỉnh
|
6/2018
|
|
3
|
Luật thanh tra sửa đổi
|
Tham gia ý kiến
vào Dự án Luật
|
Thanh tra tỉnh
|
Theo chương trình
xây dựng luật QH khóa XIV
|
|
4
|
Luật an ninh mạng
|
Tham gia ý kiến
vào Dự án Luật
|
Công an tỉnh
|
4/2018
|
|
5
|
Luật lý lịch tư pháp (sửa đổi)
|
Tham gia ý kiến
vào Dự án Luật
|
Sở Tư pháp
|
4/2018
|
|
6
|
Nghiên cứu vấn đề xử lý hình sự về hành vi làm
giàu bất hợp pháp
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Sở Tư pháp
|
12/2018
|
|
7
|
Quy định về nắm tình hình, xử lý thông tin tố cáo,
phản ánh về tham nhũng qua điện thoại và hộp thư điện tử của Thanh tra Chính
phủ
|
Quyết định của Tổng
TTCP
|
Thanh tra tỉnh
|
Hằng năm
|
|
8
|
Đổi mới công tác đào tạo nghiệp vụ thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Thanh tra tỉnh
|
12/2018
|
|
9
|
Đề án tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công
tác giám định tư pháp
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Sở Tư pháp
|
9/2018
|
|
10
|
Sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BCA của Bộ Công an
|
Tham gia ý kiến
vào Thông tư
|
Công an tỉnh
|
6/2018
|
|
11
|
Xây dựng Thông tư liên tịch “quy định, hướng dẫn
các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định trong quá trình giải quyết
các vụ án, vụ việc về tham nhũng, kinh tế”
|
Tham gia ý kiến
vào Thông tư liên tịch
|
Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh
|
01/2018
|
|
VI
|
Nâng cao nhận thức và
phát huy vai trò của toàn xã hội
|
|
1
|
Đề án tuyên truyền pháp luật về PCTN cho các tầng
lớp nhân dân và công chức, viên chức
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Thanh tra tỉnh
|
01/2018
|
|
2
|
Điều tra xã hội học đối với người dân, cán bộ, công
chức, doanh nghiệp về tình hình và công tác phòng, chống tham nhũng
|
Báo cáo
|
Thanh tra tỉnh
|
Hằng năm
|
|
3
|
Sơ kết Chương trình hành động thúc đẩy thực hiện
liêm chính trong kinh doanh (Đề án 12); đề xuất những giải pháp, hoạt động tiếp
theo
|
Báo cáo
|
Sở Công thương
|
6/2018
|
|
4
|
Đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 10/CT-TTg ngày
12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ tại các cơ sở GDĐT trên phạm vi cả nước;
đưa nội dung PCTN và đạo đức liêm chính vào kế hoạch xây dựng chương trình
sách giáo khoa mới
|
Tham gia, thực hiện
tài liệu giảng dạy về PCTN và đạo đức liêm chính
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
6/2018
|
|
5
|
Tổng kết, đánh giá thực hiện Chiến lược quốc gia
PCTN và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác PCTN đến năm
2020
|
Báo cáo
|
Thanh tra tỉnh
|
8/2021
|
|
VII
|
Kiện toàn tổ chức bộ
máy và chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị có chức năng phòng, chống
tham nhũng
|
|
1
|
Tham gia với Ban Nội chính Trung ương nghiên cứu
về kiện toàn tổ chức, bộ máy cơ quan, đơn vị chuyên trách về PCTN
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Thanh tra tỉnh
|
11/2018
|
|
2
|
Tham gia với Ủy ban Kiểm tra Trung ương nghiên cứu
kết hợp tổ chức và hoạt động thanh tra với tổ chức và hoạt động kiểm tra của
Đảng
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Thanh tra tỉnh
|
12/2019
|
|
VIII
|
Nội luật hóa các quy định
của Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng; mở rộng và nâng cao hiệu quả
hợp tác quốc tế trong PCTN
|
|
1
|
Nghiên cứu về điều tra chung; xây dựng quy định để
đàm phán và rà soát ký kết hiệp ước, thỏa thuận để đảm bảo phối hợp hoặc chủ động,
độc lập điều tra rồi thông báo kết quả cho nhau
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Công an tỉnh
|
6/2018
|
|
2
|
Tăng cường trang thiết bị, nâng cao nghiệp vụ, kỹ
thuật điều tra tội phạm tham nhũng
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Công an tỉnh
|
6/2018
|
|
3
|
Hợp tác trao đổi kinh nghiệm và hỗ trợ của các nước
trong điều tra tội phạm tham nhũng tại VN
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Công an tỉnh
|
6/2018
|
|
4
|
Nghiên cứu, hoàn thiện thể chế về chuyển giao nhiệm
vụ Cơ quan đầu mối thu hồi tài sản tham nhũng trong khuôn khổ Công ước UNCAC
cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao; kiện toàn tổ chức bộ máy và chức năng,
nhiệm vụ để thực thi tốt vai trò Cơ quan đầu mối
|
Tham gia ý kiến
vào Đề án
|
Viện KSND tỉnh
|
12/2018
|
|
5
|
Đánh giá việc thực thi Công ước (chu trình 2)
|
Báo cáo
|
Thanh tra tỉnh
|
12/2018
|