|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
136/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
29 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM BẢO
TRỢ XÃ HỘI NINH BÌNH THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng
9 năm 2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và
quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 101/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định
về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định
số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn
cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại
cơ sở trợ giúp xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã
hội Ninh Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội Ninh Bình thuộc Sở Y tế
tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
29 tháng 9 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số 138/QĐ-LĐTBXH ngày 08 tháng
4 năm 2015 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình về
việc ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của
Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội
vụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội Ninh Bình, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Vụ Pháp chế, Bộ Y tế;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở: Nội vụ, Y tế, Tư pháp;
- Trung tâm Bảo trợ xã hội Ninh Bình;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP2,6,7.
TC_VP7_Q_172
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI NINH
BÌNH THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội Ninh Bình thuộc Sở Y tế tính
Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Trung tâm).
2. Quy định này áp dụng đối với Trung tâm và các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Vị trí
1. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Y tế; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về chuyên môn, kỹ thuật,
nghiệp vụ, tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Sở Y tế.
2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3. Chức năng
Trung tâm có chức năng cung cấp các dịch vụ chăm sóc,
nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng cần
bảo vệ khẩn cấp, đối tượng thuộc diện chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã
hội theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đối tượng tự nguyện
sống tại cơ sở trợ giúp xã hội; cung cấp các dịch vụ công tác xã hội cho các đối
tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng và phục
hồi chức năng cho các đối tượng bảo trợ xã hội:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn bao gồm:
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng; trẻ
em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo; trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện
được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật
về người khuyết tật (trừ người khuyết tật đặc biệt nặng dạng tật thần kinh, tâm
thần). Trong đó, trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong
các trường hợp sau đây: Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; mồ côi cả
cha và mẹ; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định
của pháp luật; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc,
nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; mồ côi cha hoặc mẹ và người
còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp
hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục
bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy
định của pháp luật; cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ
sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án
phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại
trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; cha hoặc
mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng
chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; cha hoặc mẹ
bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời
gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi
phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện
bắt buộc; cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp
xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam
hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng,
cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Các đối tượng trên mà đủ 16
tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học
văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi kết thúc học,
nhưng tối đa không quá 22 tuổi;
b) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm: nạn nhân
của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn
nhân bị cưỡng bức lao động; trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ
đưa về nơi cư trú; đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tính;
c) Người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định
bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường không có nơi cư trú ổn định theo
quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, người không còn khả năng
lao động là đối tượng thuộc diện chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
d) Đối tượng tự nguyện gồm: người cao tuổi thực hiện
theo hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc; người có nhu cầu vào sống tại cơ sở trợ giúp
xã hội, tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc có người thân, người nhận bảo trợ đóng
góp kinh phí.
2. Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ trợ giúp
xã hội; thực hiện việc cung cấp các dịch vụ khẩn cấp, đánh giá các nhu cầu của
đối tượng, sàng lọc và phân loại đối tượng; trường hợp cần thiết thì chuyển gửi
đối tượng tới các cơ sở y tế, giáo dục, cơ quan công an, tư pháp hoặc các cơ
quan, tổ chức phù hợp khác; bảo đảm sự an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp
của đối tượng như: nơi cư trú tạm thời, thức ăn, quần áo và đi lại. Thời gian
chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo vệ khẩn cấp tối đa không quá 03 tháng; trường
hợp quá 03 tháng mà không thể đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng thì cơ
quan quản lý cấp trên của cơ sở trợ giúp xã hội xem xét, quyết định giải pháp
phù hợp.
3. Tham vấn, trị liệu rối nhiễu tâm trí, khủng hoảng
tâm lý và phục hồi thể chất cho đối tượng.
4. Tư vấn và trợ giúp đối tượng thụ hưởng các chính
sách trợ giúp xã hội; phối hợp với các cơ quan, tổ chức phù hợp khác để bảo vệ,
trợ giúp đối tượng; tìm kiếm, sắp xếp các hình thức chăm sóc; lựa chọn các biện
pháp nghiệp vụ trợ giúp xã hội để trợ giúp đối tượng theo quy định của pháp luật.
5. Xây dựng kế hoạch can thiệp và trợ giúp đối tượng;
giám sát và rà soát lại các hoạt động can thiệp, trợ giúp và điều chỉnh kế hoạch.
6. Cung cấp dịch vụ điều trị y tế ban đầu.
7. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, trợ giúp
các đối tượng trong các hoạt động tự quản, văn hóa, thể thao, các hoạt động
khác phù hợp với lứa tuổi và sức khỏe của từng nhóm đối tượng lao động sản xuất
theo quy định của pháp luật.
8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức để dạy
văn hóa, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp đối tượng phát triển về thể
chất, trí tuệ, nhân cách và hòa nhập cộng đồng.
9. Cung cấp các dịch vụ về giáo dục xã hội và nâng
cao năng lực để giúp đối tượng phát triển khả năng tự giải quyết các vấn đề,
bao gồm cả giáo dục kỹ năng làm cha mẹ cho những đối tượng có nhu cầu; đào tạo
kỹ năng sống cho trẻ em và người chưa thành niên; hợp tác với các cơ sở đào tạo
tổ chức đào tạo, tập huấn về công tác xã hội cho đội ngũ nhân viên, cộng tác
viên công tác xã hội hoặc làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo cung cấp kiến thức, kỹ năng cho các nhóm đối
tượng có nhu cầu.
10. Quản lý đối tượng được cung cấp dịch vụ công
tác xã hội; thực hiện các biện pháp phòng ngừa đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó
khăn và bị xâm hại, bạo lực, ngược đãi.
11. Phát triển cộng đồng, liên hệ với người dân,
chính quyền các cấp trong việc xác định các vấn đề của cộng đồng để xây dựng chương
trình, kế hoạch trợ giúp cộng đồng; đề xuất chính sách với các cơ quan có thẩm
quyền; xây dựng mạng lưới nhân viên, tình nguyện viên công tác xã hội.
12. Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận
thức; chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương đưa đối tượng đủ điều kiện
hoặc tự nguyện xin ra khỏi cơ sở trở về với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng; hỗ
trợ, tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống.
13. Tổ chức vận động và tiếp nhận sự hỗ trợ tài
chính, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài để thực
hiện các hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác quản lý viên chức và người
lao động và giải quyết chế độ chính sách đối với viên chức, lao động; quản lý
cơ sở vật chất, tài sản, tài chính theo phân cấp quản lý và quy định của pháp
luật.
15. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật.
16. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ theo
yêu cầu và các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc và các Phó Giám
đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật:
a) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm,
phụ trách, điều hành chung hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động và kết quả công tác của
Trung tâm;
b) Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc Trung tâm
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Trung tâm phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ
được phân công; khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc Trung tâm được
Giám đốc Trung tâm ủy quyền thay Giám đốc Trung tâm điều hành các hoạt động của
Trung tâm;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân
chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các
chế độ chính sách đối với Giám đốc Trung tâm và Phó Giám đốc Trung tâm theo quy
định hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ của tính.
2. Các phòng chức năng:
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Nuôi dưỡng;
c) Phòng Giáo dục - Hướng nghiệp;
d) Phòng Y tế;
đ) Phòng Công tác xã hội.
Điều 6. Số lượng người làm việc
1. Số lượng người làm việc tại Trung tâm được giao
trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động
của Trung tâm và nằm trong tổng biên chế, số lượng người làm việc của Sở Y tế
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc
lương, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, điều động,
đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính
sách khác đối với viên chức, hợp đồng lao động thuộc Trung tâm phải căn cứ vào
yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện theo quy định của pháp luật,
quy định về phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Trung
tâm
1. Tổ chức thực hiện Quy định này và các quy định
khác có liên quan.
2. Xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều
chỉnh vị trí việc làm (nếu có), cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và số lượng
người làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm trình cấp có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt.
3. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo
các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
4. Thực hiện quy định công khai, trách nhiệm giải trình
hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trung tâm có trách nhiệm thường xuyên rà soát các
quy định của pháp luật có liên quan đến hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Trung tâm để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định sửa đổi,
bổ sung Quy định cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành./.