|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 15 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH
VĨNH LONG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08 tháng 3 năm 2016; Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch ngày 22 tháng 12
năm 2018;
Căn
cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Căn
cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công
thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 18/TTr-SCT ngày 26 tháng 7
năm 2025;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1.
Chi cục Quản lý thị trường là tổ chức hành chính thuộc Sở Công Thương tỉnh Vĩnh
Long, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Công Thương quản lý nhà nước và tổ
chức thực thi pháp luật về công tác quản lý thị trường, phòng, chống, xử lý các
hành vi kinh doanh hàng hoá nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm,
hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm; hành
vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các hành vi gian lận
thương mại theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; thực hiện chức
năng khác theo quy định pháp luật.
2.
Chi cục Quản lý thị trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt
động của Giám đốc Sở Công Thương; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý chuyên ngành Trung ương.
3.
Chi cục Quản lý thị trường (sau đây viết tắt là Chi cục) có tư cách pháp nhân,
con dấu, tài khoản riêng; được mở tài khoản giao dịch, tài khoản tạm giữ tại
Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật; được trích lập các quỹ theo quy định
của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1.
Tham mưu đối với cấp có thẩm quyền về công tác quản lý thị trường
a)
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Công Thương xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế
hoạch, chủ trương, biện pháp, dự án cần thiết để thực hiện về công tác quản lý
thị trường thuộc địa bàn quản lý;
b) Kiến
nghị với các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật về công tác quản lý thị trường;
c)
Giúp Giám đốc Sở Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án về công
tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh;
d)
Theo dõi, tổng hợp, dự báo diễn biến tình hình thị trường, đối tượng, quy luật,
phương thức, thủ đoạn của các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại trên thị trường và các lĩnh vực
khác được pháp luật giao trên địa bàn phụ trách; đề xuất các giải pháp phòng ngừa,
đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được
giao;
đ)
Xây dựng kế hoạch hàng năm về kiểm tra kiểm soát thị trường trong hoạt động
thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
e)
Xây dựng và tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục.
2. Tổ
chức, chỉ đạo và thực hiện hoạt động kiểm tra kiểm soát thị trường và xử lý vi
phạm pháp luật theo thẩm quyền
a) Kiểm
tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ thương mại trên thị trường; kiểm tra cơ sở sản xuất đối với lĩnh vực,
ngành hàng thuộc lĩnh vực quản lý và các lĩnh vực khác được pháp luật giao trên
địa bàn được phân công theo quy định pháp luật; xử lý theo thẩm quyền các hành
vi vi phạm pháp luật;
b)
Triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ, kế hoạch kiểm tra chuyên đề
theo quy định;
c) Chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn các Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục trong công
tác kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính;
d) Chủ
trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phòng, chống
các hành vi vi phạm pháp luật đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ thương mại trên thị trường và các lĩnh vực khác được pháp luật giao
trên địa bàn phụ trách.
3. Thực
hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật thương mại, công nghiệp và
chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh.
4. Quản
lý tổ chức và xây dựng lực lượng quản lý thị trường địa phương
a)
Xây dựng kế hoạch và đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, biên chế,
trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc của lực lượng quản lý thị trường
địa phương;
c) Kiểm
tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát
và xử lý vi phạm hành chính của các Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục và hoạt
động công vụ của công chức Chi cục;
d)
Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về tình hình thương nhân
hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh; kết quả kiểm tra, xử phạt
vi phạm hành chính và cơ sở dữ liệu khác phục vụ hoạt động của lực lượng quản
lý thị trường.
5.
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ và đội thuộc Chi cục theo quy định pháp luật.
6. Tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
7. Thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà
nước cấp trên có thẩm quyền.
8. Thực
hiện cải cách hành chính trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường theo chương
trình, kế hoạch cải cách hành chính hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công
Thương và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
9. Quản
lý công chức, người lao động theo quy định của pháp luật và theo phân cấp.
10.
Quản lý tài chính, tài sản, quản lý nguồn kinh phí được bổ sung từ xử lý vi phạm
hành chính trong lĩnh vực chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; quản
lý phương tiện làm việc, công cụ hỗ trợ được giao quản lý; lưu trữ hồ sơ vụ việc
kiểm tra xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
11. Tổ
chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hiện
đại trong tổ chức và hoạt động Chi cục Quản lý thị trường.
12.
Chủ trì, tham gia các tổ chức phối hợp liên ngành, đoàn kiểm tra liên ngành do
địa phương hoặc cấp có thẩm quyền thành lập.
13. Tham
mưu Giám đốc Sở Công Thương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vụ việc
vượt thẩm quyền theo quy định.
14.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1.
Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và 08 (tám) Phó Chi cục trưởng (Lộ trình đến
năm 2030 bố trí đảm bảo số lượng cấp phó theo quy định).
a)
Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở
Công Thương và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;
c)
Phó Chi cục trưởng, là người giúp Chi cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm
vụ cụ thể do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng,
Giám đốc Sở và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công;
d) Việc
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật,
cho từ chức và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Chi cục trưởng, Phó
Chi cục trưởng do Giám đốc Sở quyết định hoặc theo quy định và phân cấp quản lý
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các
phòng tham mưu tổng hợp, chuyên môn nghiệp vụ và các Đội thuộc Chi cục
a)
Phòng Tổ chức - Hành chính;
b)
Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp;
c) Đội
Quản lý thị trường số 1;
d) Đội
Quản lý thị trường số 2;
đ) Đội
Quản lý thị trường số 3;
e) Đội
Quản lý thị trường số 4;
g) Đội
Quản lý thị trường số 5;
h) Đội
Quản lý thị trường số 6;
i) Đội
Quản lý thị trường số 7;
k) Đội
Quản lý thị trường số 8;
l) Đội
Quản lý thị trường số 9;
m) Đội
Quản lý thị trường cơ động.
3.
Chi cục trưởng giao cho từng Đội phụ trách quản lý địa bàn xã, phường trong tỉnh
cho phù hợp thực tế, ký hợp đồng lao động theo quy định.
Điều 4. Biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng Nghị định số
111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ
Biên
chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chi cục
thực hiện theo quyết định giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Chi cục
Quản lý thị trường sau sắp xếp, tiếp tục thực hiện các công việc, thủ tục đang
được Chi cục Quản lý thị trường Bến Tre, Chi cục Quản lý thị trường Trà Vinh và
Chi cục Quản lý thị trường Vĩnh Long trước khi sắp xếp thực hiện. Trường hợp
các công việc, thủ tục đang thực hiện hoặc đã hoàn thành trước khi sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước nhưng phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết sau khi sắp
xếp thì Chi cục sau sắp xếp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan liên quan để giải
quyết vấn đề phát sinh đó theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử
lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
2.
Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết
định số 39/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản
lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long;
b)
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bến Tre quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục
Quản lý thị trường tỉnh Bến Tre thuộc Sở Công Thương tỉnh Bến Tre;
3.
Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Trà Vinh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Trà Vinh, hết hiệu lực
từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
4.
Trường hợp các văn bản được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nội vụ, Tài
chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị
trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 5 Điều
6;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Nội vụ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB và QL XLVPHC-BTP (để kiểm tra);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- TT, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Vĩnh Long;
- Trung tâm thông tin điều hành (đăng công báo);
- Các phòng, ban, trung tâm thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|