|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 66/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày 15 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH1;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số
44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ Về quản lý lao động, tiền
lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 87/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07
năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về việc thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư liên
tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Căn cứ Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số
23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn
chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số
23/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất
đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 380/TTr-SNN&MT ngày
28/7/2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh ban hành Quyết định Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập
bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập
bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa
chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở tài sản gắn liền với
đất.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
2. Các dự án, công
trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa
chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì
thực hiện như sau:
a. Đối với khối lượng
công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực
hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt;
b. Đối với khối lượng
công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, đặc khu và các tổ chức, cá
nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- V0, V1, V2, V3, V4, QLĐĐ1, 3, XD1-3, TM1-7, TTTT;
- Lưu: VT, QLĐĐ1.
05 bản, QĐ128.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Công
|
QUY
ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ
ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Phần
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ
thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa
chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn
liền với đất (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công
việc sau:
1. Đo đạc lập bản đồ
địa chính, bao gồm:
a) Lập lưới địa chính;
b) Đo đạc thành lập bản
đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản đồ địa
chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;
c) Đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính;
d) Số hóa, chuyển hệ
tọa độ bản đồ địa chính;
đ) Trích đo bản đồ địa
chính;
e) Đo đạc chỉnh lý bản
trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
g) Đo đạc tài sản gắn
liền với đất.
2. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao
gồm:
a) Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận lần đầu đồng loạt đối cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử
dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở người ngoài tại địa bàn xã, phường, đặc
khu (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá
nhân ở xã, phường, đặc khu);
b) Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử
dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở người ngoài tại địa bàn xã, phường, đặc
khu (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ);
c) Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận lần đầu đối với tổ chức (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định
của UBND xã, phường, đặc khu), tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
đang sử dụng đất (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với
tổ chức);
d) Đăng ký, cấp đổi
giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, +, đặc khu (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi
Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, phường, đặc khu);
đ) Đăng ký, cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài. (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận đơn lẻ);
e) Đăng ký, cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là
đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức);
g) Đăng ký biến động
đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài (dưới đây gọi là Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân);
h) Đăng ký biến động
đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất
đai đối với tổ chức);
k) Trích lục hồ sơ địa
chính.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Định mức Kinh tế kỹ
thuật này áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức dịch vụ công về
đất đai, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác đo đạc lập bản
đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều
3. Quy định về từ ngữ viết tắt
|
Nội
dung viết tắt
|
Viết
tắt
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Công suất
|
C/suất
|
|
Định mức
|
ĐM
|
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
|
GCN
|
|
Hồ sơ địa chính
|
HSĐC
|
|
Cơ sở dữ liệu địa
chính
|
CSDLĐC
|
|
Kiểm tra nghiệm thu
|
KTNT
|
|
Kỹ sư
|
KS
|
|
Kỹ thuật viên
|
KTV
|
|
Loại khó khăn
|
KK
|
|
Người sử dụng đất
|
NSDĐ
|
|
Quyền sử dụng đất
|
QSDĐ
|
|
Sổ địa chính
|
Sổ
ĐC
|
|
Sổ mục kê đất đai
|
Sổ
MK
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
Tài nguyên và Môi
trường
|
TNMT
|
|
Văn phòng Đăng ký đất
đai
|
VPĐK
|
|
Nhân viên
|
NV
|
Điều 4. Các thành phần
của định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức lao động
công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp
để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định
mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc:
Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;
b) Phân loại khó khăn:
Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn
cứ để phân loại khó khăn;
c) Định biên: Quy định
số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công
việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-TT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định
về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường
được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên
(KTV);
d) Định mức: Quy định
thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công
việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công
(ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp
thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động
kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là mức lao
động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là
người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các
thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn
đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác
đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp
Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những
người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho
cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản
trong đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính.
Mức lao động kỹ thuật
ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm
0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
2. Định mức vật tư và
thiết bị:
a) Định mức vật tư và
thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công
cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa
chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.
- Định mức sử dụng vật
liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện
một công việc);
- Định mức sử dụng dụng
cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng
dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động
sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ
thuật của dụng cụ, thiết bị.
- Thời hạn sử dụng dụng
cụ: Đơn vị tính là tháng.
- Thời hạn sử dụng
thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và
Bộ Tài chính.
c) Điện năng tiêu thụ
của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ,
thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ,
thiết bị.
Mức điện năng trong
các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất
thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) +5% hao hụt.
Điều 5. Quy định về đơn
vị tính trong định mức
1. Kích thước, diện
tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ
theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
2. Diện tích theo khung
trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
|
BĐĐC
tỷ lệ
|
Diện
tích 1 mảnh BĐĐC (dm2)
|
Diện
tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha)
|
|
1/200
|
25
|
1,00
|
|
1/500
|
25
|
6,25
|
|
1/1000
|
25
|
25,00
|
|
1/2000
|
25
|
100,00
|
|
1/5000
|
36
|
900,00
|
|
1/10
000
|
144
|
3600,00
|