|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1459/KH-SGDĐT
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KHUNG NĂNG LỰC
SỐ CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG VÀ HỌC VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2025-2026
Căn cứ
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ
Quyết định số 869/QĐ-SGDĐT ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Ủy Ban nhân dân Thành
phố về Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, phát triển năng lực, kỹ
năng số cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành Giáo dục thực hiện
chương trình chuyển đổi số ngành Giáo dục Thành phố giai đoạn 2022 - 2025, tầm
nhìn đến năm 2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Đề án 869);
Căn cứ
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ
Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy định Khung năng lực số cho người học (Thông tư 02);
Căn cứ
Quyết định số 757/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ
về việc ban hành Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản và Hướng dẫn đánh giá, xác
nhận hoàn thành mức độ phổ cập kỹ năng số;
Thực
hiện Công văn số 3456/BGDĐT-GDPT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số (NLS) cho học
sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên,
Sở
Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện khung năng lực
số (NLS) cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên (sau đây gọi
chung là học sinh) theo Thông tư số 02 năm học 2025-2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
Nâng cao
NLS cho học sinh theo các tiêu chí trong Khung NLS cho học sinh phổ thông và học
viên giáo dục thường xuyên (GDTX) trên cơ sở Khung NLS cho người học ban hành
kèm theo Thông tư số 02 nhằm giúp học sinh hình thành và phát triển những năng
lực thiết yếu của công dân số, sẵn sàng tham gia vào môi trường số trong thời đại
Cách mạng công nghiệp 4.0.
2.
Yêu cầu
Tính
phù hợp và thực tiễn: Việc tổ chức thực hiện Khung NLS phải đáp ứng các chuẩn mực
quốc tế nhưng vẫn phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Quá trình triển
khai cần được thực hiện từng bước, có lộ trình đồng bộ, đảm bảo tính khả thi.
Không
gây quá tải: việc triển khai không làm thay đổi hay gây quá tải cho học sinh. Nội
dung và hoạt động phát triển NLS phải được thiết kế phù hợp với tâm lý lứa tuổi,
nhu cầu và khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh ở từng cấp học.
Tối
ưu hóa nguồn lực: phát huy tối đa nguồn lực và cơ sở vật chất sẵn có, đầu tư
các trang thiết bị hiệu quả.
Đảm bảo
công bằng: tất cả học sinh Thành phố có cơ hội tiếp cận với giáo dục kỹ năng
công dân số.
II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nội dung
1.1. Chuẩn bị điều kiện cần thiết
Nâng
cao nhận thức: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về tầm quan trọng của
NLS, bao gồm các kỹ năng thiết yếu như sử dụng Internet an toàn, bảo mật thông
tin cá nhân và khai thác các công cụ học tập trực tuyến.
Bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên: tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn chuyên môn để giáo
viên có thể ứng dụng hiệu quả công nghệ số trong giảng dạy, thiết kế bài giảng
tương tác và hướng dẫn học sinh phát triển các kỹ năng số.
Bảo đảm
nguồn lực: xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, phần mềm và các nền
tảng công nghệ. Đồng thời, khuyến khích các cơ sở giáo dục chủ động huy động
nguồn lực xã hội hóa thông qua hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân
theo quy định của pháp luật.
1.2. Triển khai Khung NLS
a)
Đánh giá thực trạng
Rà
soát, đánh giá thực trạng NLS của học sinh tại các cơ sở giáo dục để điều chỉnh
các tiêu chí trong Khung NLS phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
b)
Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch giáo dục
Xây dựng
kế hoạch tổ chức dạy học các môn học/hoạt động giáo dục ở trong và ngoài nhà
trường. Cụ thể như sau:
- Kế
hoạch giáo dục nhà trường: Xác định mục tiêu phát triển NLS theo lớp/cấp học và
nhiệm vụ phát triển NLS của học sinh ở từng môn học/hoạt động giáo dục.
- Kế
hoạch môn học: Xác định các năng lực thành phần cần phát triển thông qua từng
môn/hoạt động giáo dục. Chú ý đến các công nghệ và lĩnh vực công nghệ mới nổi
như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), ứng dụng thực tế ảo (VR),…
- Kế
hoạch bài dạy: Nêu rõ nội dung, hoạt động dạy học cụ thể nhằm phát triển NLS
trong từng hoạt động/nội dung dạy học.
- Tổ
chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm tăng cường nhằm phát triển NLS cho học
sinh: các hoạt động trải nghiệm đổi mới, sáng tạo, câu lạc bộ công nghệ số phù
hợp tâm lý lứa tuổi, điều kiện gia đình và địa phương.
- Huy
động sự tham gia của các bên như: cha mẹ học sinh, giáo viên, các đơn vị, tổ chức
có chức năng thực hiện phù hợp với quy định. Thông tin tuyên truyền rộng rãi
Khung NLS trên website của nhà trường để học sinh và cha mẹ học sinh dễ dàng tiếp
cận.
-
Đánh giá NLS của học sinh sau mỗi năm học dựa trên các tiêu chí cụ thể, bám sát
các miền năng lực và mức độ cần đạt trong Khung NLS ban hành kèm theo Thông tư
số 02. Căn cứ kết quả đánh giá, các cơ sở giáo dục điều chỉnh các mức độ năng lực
nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra cho từng cấp học.
2. Hình thức tổ chức
2.1. Dạy học môn Tin học Chương trình GDPT 2018
Môn
Tin học giữ vai trò chủ đạo, cung cấp kiến thức nền tảng và hệ thống các kỹ
năng số cốt lõi cho học sinh. Việc triển khai giảng dạy môn Tin học theo Chương
trình GDPT 2018 là phương thức quan trọng để phát triển NLS cho học sinh, là
hình thức chủ yếu và nền tảng trong số các hình thức phát triển NLS hiện nay.
Giáo
viên bộ môn Tin học có vai trò tư vấn, hỗ trợ giáo viên các môn học khác trong
việc khai thác, ứng dụng các công cụ số và tích hợp các nội dung phát triển NLS
vào quá trình dạy học.
2.2. Tích hợp phát triển NLS trong dạy học các môn học, hoạt
động giáo dục
Các
môn học và hoạt động giáo dục khác trong Chương trình GDPT và GDTX tạo môi trường
để học sinh vận dụng kỹ năng số vào thực tiễn.
Giáo viên
nghiên cứu Chương trình môn học/hoạt động giáo dục, đối chiếu nội dung môn học
với Khung NLS để xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp, xác định rõ các nội dung,
hình thức và “địa chỉ” tích hợp NLS trong từng bài học, thiết kế kế hoạch bài dạy
đáp ứng mục tiêu và yêu cầu cần đạt của bài học và phát triển một hoặc nhiều
năng lực thành phần trong các miền năng lực của Khung NLS.
Việc
phát triển NLS thông qua dạy học tích hợp cần được chú trọng ở cả hai hình thức:
tích hợp nội môn và tích hợp liên môn, khuyến khích tích hợp phát triển NLS
thông qua các hoạt động giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học, các dự án học tập
liên quan đến Trí tuệ nhân tạo (AI).
2.3. Tổ chức dạy học tăng cường, câu lạc bộ thực hiện phát
triển NLS
Căn cứ
Khung NLS và điều kiện thực tiễn, các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tăng cường
thực hiện Khung NLS với nội dung và thời lượng phù hợp để hình thành sớm các kỹ
năng cần thiết cho công dân số từ lớp 1 và củng cố, khắc sâu thêm các NLS cần
thiết cho học sinh.
Tăng
cường tổ chức các hoạt động dưới hình thức Câu lạc bộ phát triển NLS nhằm đáp ứng
nhu cầu, nguyện vọng, của các học sinh có năng khiếu, sở trường, sở thích. Nội
dung giáo dục NLS của các câu lạc bộ thường được xây dựng theo các chủ đề,
mô-đun, mạch nội dung kiến thức thuộc/đáp ứng một hay một số miền năng lực thuộc
Khung NLS.
Căn cứ
điều kiện cụ thể của cơ sở giáo dục và nhu cầu, nguyện vọng của học sinh, cơ sở
giáo dục lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức các câu lạc bộ phù hợp xây dựng
kế hoạch, chương trình câu lạc bộ nhằm tạo các sân chơi sáng tạo giúp học sinh
huy động, tổng hợp kiến thức, kỹ năng từ nhiều lĩnh vực (môn học, chủ đề nội
dung); phát huy năng khiếu, sở trường; phát triển năng lực, phẩm chất đáp ứng
Khung NLS.
Thực
hiện hiệu quả xã hội hóa giáo dục, phối hợp với các cơ sở giáo dục đại học, cơ
sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia
đình học sinh để tổ chức các hoạt động tăng cường giáo dục kỹ năng công dân số
phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy định[1] của pháp luật hiện hành.
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí thực hiện: nguồn ngân sách; nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước; nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật hiện hành.
IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Văn phòng Sở
Tham
mưu Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành cơ chế, chính
sách, bố trí nguồn lực, kinh phí trang bị cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để
bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện Khung NLS tại các cơ sở giáo dục.
Phối
hợp Phòng Giáo dục phổ thông lựa chọn nền tảng, công cụ hỗ trợ triển khai Khung
NLS hiệu quả, phù hợp với điều kiện của các địa phương và cơ sở giáo dục. Triển
khai các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu trong
quá trình triển khai Khung NLS.
Hướng
dẫn, hỗ trợ xây dựng, phát triển hệ thống học liệu số, tài nguyên giáo dục mở
phục vụ phát triển NLS.
2. Phòng Tổ chức Cán bộ
Chủ
trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên nghiên cứu, cập nhật
và tích hợp các nội dung của Khung NLS dành cho học sinh vào chương trình đào tạo,
bồi dưỡng giáo viên.
Xây dựng
Kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên của các cơ sở GDPT và các trung tâm
GDTX theo nhu cầu và lộ trình thực tế.
3. Phòng Kế hoạch Tài chính
Bố
trí nguồn lực, kinh phí, hướng dẫn các cơ sở giáo dục trang bị cơ sở vật chất,
thiết bị cần thiết để bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện Khung NLS tại các
cơ sở giáo dục trên địa bàn.
4. Phòng Học sinh, sinh viên
Triển
khai hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý,
giáo viên về vai trò, ý nghĩa của việc thực hiện Khung NLS đối với việc hình
thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018 và
Chương trình GDTX.
5. Phòng Giáo dục Phổ thông, Phòng Giáo dục thường xuyên -
Nghề nghiệp và Đại học
Xây dựng
kế hoạch và lộ trình triển khai thực hiện Khung NLS phù hợp với điều kiện thực
tiễn của địa phương nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Chương trình
GDPT và GDTX.
Tổ chức
hội nghị, hội thảo, tập huấn nhằm chuẩn bị các điều kiện triển khai đại trà
Khung NLS từ năm học 2025 - 2026. Xây dựng và chia sẻ ngân hàng bài học mẫu,
tài nguyên dạy học minh họa cho việc tích hợp phát triển NLS trong các môn học
và hoạt động giáo dục.
Phối
hợp Phòng Tổ chức cán bộ tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về
Khung NLS cho cán bộ quản lý và giáo viên tại trường; xây dựng các ví dụ minh họa
cụ thể, phù hợp với bối cảnh địa phương, để làm rõ các tiêu chí của Khung NLS.
Ban
hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch giáo dục của
nhà trường, hướng dẫn xây dựng chương trình nhà trường (tổ chức các câu lạc bộ,
các hoạt động giáo dục,...).
6. Phòng kiểm tra-pháp chế
Phối hợp
với các phòng chuyên môn, chức năng xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra, giám
sát hoạt động phối hợp, liên kết thực hiện các hoạt động giáo dục tăng cường
NLS giữa các cơ sở giáo dục phổ thông, các trung tâm GDTX với các cơ sở giáo dục
đại học, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền, quy
định của pháp luật.
7. Các cơ sở giáo dục
Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học
sinh về vai trò, ý nghĩa của việc thực hiện Khung NLS đối với việc hình thành,
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018 và Chương
trình GDTX. Tạo sự đồng thuận, huy động sự tham gia, ủng hộ của cộng đồng trong
triển khai thực hiện Khung NLS.
Xây dựng
kế hoạch giáo dục của nhà trường, trong đó lồng ghép các mục tiêu của Khung NLS
vào kế hoạch dạy học của từng môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo phù hợp với
điều kiện cụ thể của nhà trường.
Lựa
chọn và triển khai các hình thức tổ chức dạy học đa dạng, hiệu quả như: tích hợp
trong các môn học, dạy học tăng cường, hoặc thành lập các câu lạc bộ, phù hợp với
từng khối lớp và điều kiện thực tế; việc huy động các nguồn lực hợp pháp theo
quy định và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả để phục vụ triển khai Khung NLS.
Tổ chức
các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về Khung NLS cho cán bộ quản lý và
giáo viên tại trường; đẩy mạnh tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo các chuyên đề
về thực hiện Khung NLS để nâng cao chất lượng đội ngũ.
Kiểm tra,
đánh giá hiệu quả việc xây dựng và thực hiện kế hoạch; kịp thời phát hiện khó
khăn và có các biện pháp xử lý phù hợp, linh hoạt; tổng hợp ý kiến của các tổ
chuyên môn và báo cáo Sở GDĐT.
Trên
đây là Kế hoạch triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông
và học viên giáo dục thường xuyên năm học 2025-2026 của Sở GDĐT, yêu cầu các
phòng thuộc Sở, các cơ sở giáo dục và đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (để báo
cáo);
- UBND TP (để báo cáo);
- Các Phó Giám đốc;
- Các phòng thuộc Sở (để thực hiện);
- Các cơ sở giáo dục (để thực hiện);
- Lưu: VT, GDPT (Phụng).
|
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Hiếu
|
[1] Quy định tại Điều 6, Điều 7
Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ Quy định việc quản lý
trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các quy định
của pháp luật có liên quan.