|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 400/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 03
tháng 3 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 4876/QĐ-BVHTTDL ngày 31
tháng 12 năm 2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục
hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tại Tờ trình số 387/TTr-SVHTTDL ngày 27 tháng 02 năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 05 thủ tục hành
chính chuẩn hóa lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre (có danh mục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch điều chỉnh, bổ sung 05
thủ tục hành chính này vào quy trình nội bộ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Quyết
định sau đây bị bãi bỏ:
1. Quyết định số 476/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm
2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính được
chuẩn hóa lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Quyết định số 2443/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm
2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục 02 thủ tục hành
chính ban hành mời trong lĩnh vực văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy
ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định số 2262/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm
2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố 01 thủ tục hành chính mới
ban hành lĩnh vực lễ hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã
trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các PCVP, UBND tỉnh;
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (kèm hồ sơ);
- UBND cấp huyện (kèm hồ sơ);
- UBND cấp xã (kèm hồ sơ);
- Phòng KSTT, TTPVHCC (kèm hồ sơ), KGVX;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN
TRE
(Ban hành kèm Quyết
định số: 400/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Bến Tre)
PHẦN
I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre
|
Số TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I. Lĩnh vực: Văn hóa cơ sở
|
|
1
|
Xét tặng danh hiệu
Gia đình văn hóa hàng năm
|
05 ngày làm việc
|
Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Không
|
Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm
2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn
văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”.
|
|
2
|
Xét tặng Giấy khen
Gia đình văn hóa
|
05 ngày làm việc
|
Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Không
|
|
3
|
Thông báo tổ chức
lễ hội cấp xã
|
15 ngày làm việc
|
Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Không
|
|
II. Lĩnh vực: Thư viện
|
|
1
|
Đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách
ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản
|
03 ngày làm việc
|
Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Không
|
- Pháp lệnh Thư viện.
- Nghị định số 02/2009/NĐ-CP của Chính phủ;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP của Chính phủ
|
|
III. Lĩnh vực: Thể dục, Thể thao
|
|
1
|
Công nhận câu lạc
bộ thể thao cơ sở
|
07 ngày làm việc
|
Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Không
|
- Luật Thể dục, thể
thao số 77/2006/QH11
- Nghị định số
112/2007/NĐ-CP của Chính phủ;
- Thông tư số
18/2011/TT-BVHTTDL
|
PHẦN
II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẾN TRE
1. Thủ tục xét tặng danh hiệu
Gia đình văn hóa hàng năm
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Trường khu dân cư căn cứ vào Bản
đăng ký tham gia thi đua và bảng tự đánh giá của hộ gia đình để tổng hợp danh
sách gia đình đủ điều kiện bình xét.
- Trưởng khu dân cư triệu tập cuộc họp bình xét, tổ
chức chấm điểm theo thang điểm, thành phần gồm:
+ Cấp ủy, Trưởng khu dân cư, Trưởng Ban Công tác Mặt
trận, đại diện các ngành, tổ chức đoàn thể;
+ Đại diện hộ gia đình trong danh sách được bình
xét.
- Tổ chức cuộc họp bình xét:
+ Cuộc họp được tiến hành khi đạt 60% trở lên số
người được triệu tập tham dự;
+ Hình thức bình xét: Bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết;
+ Kết quả bình xét: Các gia đình được đề nghị tặng
danh hiệu Gia đình văn hóa khi có từ 60% trở lên thành viên dự họp đồng ý.
Bước 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày có kết quả cuộc họp bình xét, Trưởng khu dân cư lập hồ sơ theo quy định
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng
danh hiệu Gia đình văn hóa hàng năm.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu Gia đình văn
hóa của Trưởng thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố (sau đây gọi chung là Trưởng khu
dân cư).
+ Bản đăng ký tham gia thi đua xây dựng danh hiệu
Gia đình văn hóa của hộ gia đình; Bảng tự đánh giá thực hiện tiêu chí bình xét
Gia đình văn hóa (Mẫu số 01, Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”,
“Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”).
+ Biên bản họp bình xét ở khu dân cư (Mẫu số 07, Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về
xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn
hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định tặng danh hiệu Gia đình văn hóa hàng năm.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
- Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp
xã.
- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định và Giấy
công nhận Gia đình văn hóa.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, tờ khai:
+ Bản đăng ký tham gia thi đua xây dựng danh hiệu
Gia đình văn hóa. (Mẫu số 01, Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”,
“Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”).
+ Bảng tự đánh giá thực hiện tiêu chí bình xét Gia
đình văn hóa. (Mẫu số 03, Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”,
“Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”.
+ Biên bản họp bình xét danh hiệu Gia đình văn hóa.
(Mẫu số 07, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định
về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp
văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”).
+ Quyết định công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa.
(Mẫu số 11, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định
về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp
văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Điều kiện 1. Gương mẫu chấp hành chủ trương,
chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào
thi đua của địa phương nơi cư trú, gồm các tiêu chí sau:
+ Các thành viên trong gia đình chấp hành các quy định
của pháp luật; không bị xử lý kỷ luật tại nơi làm việc và học tập;
+ Chấp hành hương ước, quy ước của cộng đồng nơi cư
trú;
+ Treo Quốc kỳ trong những ngày lễ, sự kiện chính
trị của đất nước theo quy định;
+ Có tham gia một trong các hoạt động văn hóa hoặc
văn nghệ ở nơi cư trú; thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao;
+ Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc
tang và lễ hội theo quy định;
+ Tham gia bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên của địa phương;
+ Thực hiện các quy định về vệ sinh môi trường, đổ
rác và chất thải đúng giờ, đúng nơi quy định;
+ Tham gia đầy đủ các phong trào từ thiện, nhân đạo,
đền ơn đáp nghĩa, khuyến học khuyến tài; sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú;
+ Không vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực
phẩm, phòng chống dịch bệnh;
+ Không vi phạm quy định phòng, chống cháy nổ;
+ Không vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao
thông như: Lấn chiếm lòng đường, hè phố, tham gia giao thông không đúng quy định.
- Điều kiện 2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến
bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng, gồm các tiêu chí sau:
+ Ông, bà, cha, mẹ và các thành viên trong gia đình
được quan tâm, chăm sóc, phụng dưỡng;
+ Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng,
bình đẳng, hòa thuận, thủy chung;
+ Thực hiện tốt chính sách dân số; thực hiện bình đẳng
giới;
+ Các thành viên trong gia đình tham gia bảo hiểm y
tế và được chăm sóc sức khỏe;
+ Các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh,
văn minh, ứng xử có văn hóa trong gia đình, cộng đồng và xã hội;
+ Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi
khó khăn, hoạn nạn.
- Điều kiện 3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh
doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả, gồm các tiêu
chí sau:
+ Kinh tế gia đình ổn định và phát triển từ nguồn
thu nhập chính đáng;
+ Tham gia các chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức;
+ Người trong độ tuổi lao động tích cực làm việc và
có thu nhập chính đáng;
+ Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường;
+ Sử dụng nước sạch;
+ Có công trình phụ hợp vệ sinh;
+ Có phương tiện nghe, nhìn và thường xuyên được tiếp
cận thông tin kinh tế, văn hóa - xã hội.
- Điều kiện 4. Thành viên trong gia đình không vi
phạm một trong các trường hợp sau:
+ Bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị áp dụng
các biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính;
+ Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp
thuế;
+ Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây
dựng; phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường;
+ Có tảo hôn hoặc hôn nhân cận huyết thống;
+ Có bạo lực gia đình bị xử phạt hành chính;
+ Mắc các tệ nạn xã hội, ma túy, mại dâm, trộm cắp,
tổ chức đánh bạc hoặc đánh bạc;
+ Tham gia tụ tập đông người gây mất an ninh trật tự,
an toàn xã hội.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm
2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn
hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”. Có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2018.
Mẫu số 01: Bản đăng ký tham gia thi đua xây dựng
danh hiệu Gia đình văn hóa.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày .......... tháng .......... năm 20........
BẢN ĐĂNG KÝ THAM
GIA
THI ĐUA XÂY DỰNG DANH HIỆU GIA ĐÌNH VĂN HÓA
NĂM....
Kính gửi:.…………………………………………………………
Thực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng
11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Thực hiện Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng
9 năm 2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”;
“Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn
hóa”;
HỘ GIA ĐÌNH …………………………………………………………
ĐỊA CHỈ: …………………………………………………………
ĐĂNG KÝ THAM GIA THI ĐUA XÂY DỰNG DANH HIỆU
"GIA ĐÌNH VĂN HÓA" NĂM......
ĐỀ NGHỊ THÔN (LÀNG, ẤP, BẢN, TỔ DÂN PHỐ) THEO
DÕI QUÁ TRÌNH PHẤN ĐẤU CỦA HỘ GIA ĐÌNH: .......... TRONG NĂM.../.
|
TM. KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ HỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03: Bảng tự
đánh giá thực hiện tiêu chí bình xét Gia đình văn hóa.
BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ
THỰC HIỆN TIÊU CHÍ BÌNH XÉT GIA ĐÌNH VĂN HÓA
|
STT
|
Tiêu chí
|
Có
|
Không
|
|
I
|
Không xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa có
thành viên trong gia đình vi phạm một trong các trường sau
|
|
|
|
1
|
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị áp dụng
các biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành
chính.
|
|
|
|
2
|
Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp
thuế.
|
|
|
|
3
|
Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây
dựng; phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ môi trường.
|
|
|
|
4
|
Tảo hôn hoặc hôn nhân cận huyết thống.
|
|
|
|
5
|
Có hành vi bạo lực gia đình bị xử phạt hành
chính.
|
|
|
|
6
|
Mắc tệ nạn xã hội, ma túy, mại dâm, trộm cắp, tổ
chức đánh bạc hoặc đánh bạc.
|
|
|
|
7
|
Tham gia tụ tập đông người gây mất an ninh trật tự,
an toàn xã hội.
|
|
|
|
II
|
Tự đánh giá thực hiện tiêu chí
|
|
|
|
1
|
Các thành viên trong gia đình chấp hành các quy định
của pháp luật, không bị xử lý kỷ luật tại nơi làm việc và học tập
|
|
|
|
2
|
Thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng nơi cư
trú
|
|
|
|
3
|
Treo Quốc kỳ trong những ngày lễ, sự kiện chính
trị của đất nước theo quy định
|
|
|
|
4
|
Tham gia các hoạt động văn hóa hoặc văn nghệ ở
nơi cư trú, thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao
|
|
|
|
5
|
Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc
tang và lễ hội theo quy định.
|
|
|
|
6
|
Tham gia bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên của địa phương
|
|
|
|
7
|
Thực hiện các quy định về vệ sinh môi trường, đổ
rác và chất thải đúng giờ, đúng nơi quy định
|
|
|
|
8
|
Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo, đền
ơn đáp nghĩa, khuyến học khuyến tài; sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú.
|
|
|
|
9
|
Chấp hành quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm,
phòng chống dịch bệnh;
|
|
|
|
10
|
Chấp hành quy định phòng, chống cháy nổ.
|
|
|
|
11
|
Không lấn chiếm lòng đường, hè phố; đảm bảo trật
tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.
|
|
|
|
12
|
Ông, bà, cha, mẹ và các thành viên khác trong gia
đình được quan tâm, chăm sóc.
|
|
|
|
13
|
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng,
bình đẳng, hòa thuận, thủy chung.
|
|
|
|
14
|
Thực hiện chính sách dân số và bình đẳng giới.
|
|
|
|
15
|
Các thành viên trong gia đình tham gia bảo hiểm y
tế và được chăm sóc sức khỏe.
|
|
|
|
16
|
Các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh,
văn minh, ứng xử có văn hóa trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
|
|
|
|
17
|
Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi
khó khăn, hoạn nạn.
|
|
|
|
18
|
Kinh tế gia đình ổn định và phát triển từ nguồn
thu nhập chính đáng.
|
|
|
|
19
|
Tham gia các chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức.
|
|
|
|
20
|
Người trong độ tuổi lao động có việc làm và thu
nhập ổn định
|
|
|
|
21
|
Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường
|
|
|
|
22
|
Sử dụng nước sạch.
|
|
|
|
23
|
Có công trình phụ hợp vệ sinh.
|
|
|
|
24
|
Có phương tiện nghe, nhìn và thường xuyên được tiếp
cận thông tin kinh tế, văn hóa - xã hội.
|
|
|
Ghi chú: Căn cứ việc thực hiện các
tiêu chí, hộ gia đình lựa chọn đánh dấu (x) vào ô “có” hoặc “không”.
Mẫu số 07: Biên bản
họp bình xét danh hiệu Gia đình văn hóa.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN HỌP
Về việc xét, đề
nghị công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa
Thời gian: ............ giờ ............ phút, ngày
....tháng .... năm ............
Địa điểm:
………………………………………………………………………………………………………….......
Khu dân cư ..... tiến hành họp xét, đề nghị công nhận
danh hiệu Gia đình văn hóa hàng năm, trình Chủ tịch UBND cấp xã... công nhận
cho hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong xây dựng Gia đình văn hóa năm...
Chủ trì cuộc họp: .............................
Thư ký cuộc họp: .............................
Các thành viên ......... tham dự (vắng ..........),
gồm:
1 ………………………………………………………… chức vụ:
…………………………………………………………
2 ………………………………………………………… chức vụ:
…………………………………………………………
3 ………………………………………………………… chức vụ:
…………………………………………………………
4 ………………………………………………………… chức vụ:
…………………………………………………………
Sau khi nghe Trưởng khu dân cư quán triệt về tiêu
chuẩn, điều kiện và tóm tắt thành tích của hộ Gia đình đề nghị khen thưởng; Các
thành viên tham dự họp thảo luận, biểu quyết (hoặc bỏ phiếu kín), kết quả nhất
trí %, đề nghị Trưởng khu dân cư trình Chủ tịch UBND cấp xã công nhận cho các hộ
gia đình có tên sau:
Cuộc họp kết thúc vào hồi ...... giờ ...... phút,
ngày ... tháng .... năm ..........
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 11: Quyết
định công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ ...............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../......
|
.........., ngày
.......... tháng .......... năm ..........
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN DANH HIỆU GIA ĐÌNH VĂN HÓA NĂM
...........
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ ...................
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số .../20../NĐ-CP ngày ... tháng
... năm ... của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn
hóa”;
Theo đề nghị xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa
năm ............ của ........................(1) ........................
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công nhận các gia đình trong danh
sách kèm theo quyết định này đạt danh hiệu Gia đình văn hóa năm
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân xã,
.......................... các cá nhân, tổ chức có liên quan có trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ..............;
- Lưu: VT, ...................
|
CHỦ TỊCH
(ký tên, đóng dấu)
|
___________________________
Chú thích:
(1): Trưởng khu dân cư đề nghị tặng danh hiệu.
2. Thủ tục xét tặng Giấy khen
Gia đình văn hóa
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Trưởng khu dân cư tổng hợp danh sách
các hộ gia đình đạt danh hiệu Gia đình văn hóa đủ điều kiện tặng Giấy khen Gia
đình văn hóa.
- Trưởng khu dân cư triệu tập cuộc họp bình xét,
thành phần gồm:
+ Cấp ủy, Trưởng khu dân cư, Trưởng ban Công tác Mặt
trận, đại diện các ngành, các tổ chức đoàn thể;
+ Đại diện hộ gia đình trong danh sách được bình
xét.
- Tổ chức cuộc họp bình xét:
+ Cuộc họp được tiến hành khi đạt 60% trở lên số
người được triệu tập tham dự;
+ Hình thức bình xét: Bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết;
+ Kết quả: Các gia đình được đề nghị tặng Giấy khen
Gia đình văn hóa khi có từ 60% trở lên thành viên dự họp đồng ý. Trong trường hợp
số lượng gia đình được đề nghị tặng Giấy khen vượt quá 15% tổng số gia đình được
công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa 3 năm liên tục thì căn cứ số phiếu đồng ý,
lấy từ cao xuống thấp.
Bước 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày có kết quả cuộc họp bình xét, Trưởng khu dân cư lập hồ sơ theo quy định
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tặng Giấy khen, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
ra Quyết định tặng Giấy khen Gia đình văn hóa.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị tặng Giấy khen Gia đình văn hóa của
Trưởng Khu dân cư (kèm theo danh sách hộ gia đình đủ tiêu chuẩn).
+ Bản sao Quyết định công nhận danh hiệu Gia đình
văn hóa của các hộ gia đình trong 03 năm liên tục.
+ Biên bản họp xét tặng Giấy khen Gia đình văn hóa
(Mẫu số 08, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định
về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp
văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tặng Giấy khen, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ra Quyết định tặng Giấy khen Gia đình văn hóa.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
- Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp
xã.
- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định và Giấy
khen Gia đình văn hóa.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, tờ khai:
+ Biên bản họp xét tặng Giấy khen Gia đình văn hóa.
(Mẫu số 08, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định
về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp
văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”).
+ Giấy khen Gia đình văn hóa. (Mẫu số 13, Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về
xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn
hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Hộ gia
đình được công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa trong 03 năm liên tục.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm
2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn
hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”. Có hiệu
lực thi hành từ ngày 05 tháng 11 năm 2018.
Mẫu số 08: Biên bản
họp xét tặng Giấy khen Gia đình văn hóa.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN HỌP
Về việc xét, đề
nghị tặng giấy khen Gia đình văn hóa
Thời gian: .........giờ ......... phút, ngày ....
tháng .... năm.........
Địa điểm:
…………………………………………………………………………………………………………..........
Khu dân cư ......... tiến hành họp xét, đề nghị tặng
giấy khen Gia đình văn hóa, trình Chủ tịch UBND cấp xã... khen thưởng cho hộ
gia đình có thành tích xuất sắc đạt danh hiệu Gia đình văn hóa 3 năm liên tục.
Chủ trì cuộc họp: .............................
Thư ký cuộc họp: ............................., chức
vụ: .............................
Các Thành viên .....tham dự (vắng.............), gồm:
1
..................................................... chức vụ:
..........................................................
2
..................................................... chức vụ:
..........................................................
3
..................................................... chức vụ:
..........................................................
4 .....................................................
chức vụ: ..........................................................
Sau khi nghe Trưởng khu dân cư quán triệt về tiêu
chuẩn, điều kiện và tóm tắt thành tích của hộ Gia đình đề nghị khen thưởng; Các
thành viên tham dự họp thảo luận, biểu quyết (hoặc bỏ phiếu kín), kết quả nhất
trí ...............%, đề nghị Trưởng khu dân cư trình Chủ tịch UBND cấp xã tặng
giấy khen cho các hộ gia đình có tên sau:
Cuộc họp kết thúc vào hồi ...... giờ ...... phút,
ngày ... tháng .... năm ..........
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 13: Giấy khen Gia đình văn hóa.
|
(Quốc huy)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ ........
Tặng
GIẤY KHEN “GIA
ĐÌNH VĂN HÓA”
Gia đình Ông
(bà): .........
Địa chỉ:
.............
Đã có thành
tích 3 năm liên tục đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” (20..-20..)
|
Quyết định số: .......
Sổ sổ vàng: .......
|
.........., ngày ..........
tháng .......... năm 20........
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu)
|
|
3. Thủ tục thông báo tổ chức
lễ hội cấp xã
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Đơn vị tổ chức lễ hội truyền thống,
lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp xã được tổ chức hàng năm phải gửi văn bản
thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã (trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến)
trước ngày dự kiến tổ chức lễ hội ít nhất 20 ngày.
Bước 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Ủy
ban nhân dân cấp xã nhận được thông báo, nếu không có ý kiến trả lời thì đơn vị
gửi thông báo được tổ chức lễ hội theo nội dung thông báo. Trường hợp không đồng
ý với nội dung thông báo, cơ quan tiếp nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, qua đường
bưu điện hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tên lễ hội, sự cần thiết về việc tổ chức lễ hội;
+ Thời gian, địa điểm, quy mô và các hoạt động của
lễ hội;
+ Dự kiến thành phần, số lượng khách mời;
+ Dự kiến thanh phần Ban tổ chức lễ hội;
+ Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội,
phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được thông báo, nếu không có ý kiến
trả lời thì đơn vị gửi thông báo được tổ chức lễ hội theo nội dung thông báo.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Đơn vị tổ chức lễ
hội.
- Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp
xã.
- Kết quả thực hiện TTHC:
+ Nếu không có ý kiến trả lời thì đơn vị gửi thông
báo được tổ chức lễ hội theo nội dung đã thông báo.
+ Nếu không đồng ý với nội dung thông báo, cơ quan
tiếp nhận trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
quy định.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm
2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội. Có hiệu lực từ ngày
15 tháng 10 năm 2018.
4. Thủ tục đăng ký hoạt động
thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người đứng tên thành lập thư viện gửi
hồ sơ đăng ký hoạt động đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thư viện đặt trụ sở. Sau
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người đứng tên thành lập thư viện, cơ quan nhận hồ
sơ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện cho thư viện.
Trong trường hợp từ chối phải có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện tư nhân.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Ủy ban
nhân dân cấp xã.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký hoạt động thư viện (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số
02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009);
+ Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện có (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số
02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009);
+ Sơ yếu lý lịch của người đứng tên thành lập thư
viện có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
+ Nội quy thư viện.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành
chính.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có phục vụ
cộng đồng (Mẫu 1 ban hành kèm theo
Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009);
+ Bảng kê danh mục các tài liệu hiện có trong thư
viện (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị
định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009).
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
+ Có vốn tài liệu ban đầu về một hay nhiều môn loại
tri thức khoa học với số lượng ít nhất là 500 bản sách và 1 tên ấn phẩm định kỳ,
được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
+ Có diện tích đáp ứng yêu cầu về bảo quản vốn tài
liệu và phục vụ công chúng với số lượng chỗ ngồi đọc ít nhất 10 chỗ, không ảnh
hưởng tới trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan
văn hóa.
+ Có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các
trang thiết bị chuyên dùng ban đầu như giá, tủ để tài liệu; bàn, ghế cho người
đọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục vốn tài liệu thư viện để phục vụ tra cứu;
tùy điều kiện cụ thể của thư viện có thể có các trang thiết bị hiện đại khác
như máy tính, các thiết bị viễn thông.
+ Người đứng tên thành lập và làm việc trong thư viện:
. Người đứng tên thành lập thư viện phải có quốc tịch
Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi;
am hiểu về sách báo và lĩnh vực thư viện.
. Người làm việc trong thư viện phải tốt nghiệp
trung học phổ thông trở lên và được bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ thư viện;
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28
tháng 12 năm 2000. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2001.
+ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2002
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Thư viện. Có hiệu lực từ
ngày 21 tháng 8 năm 2002.
+ Thông tư số 56/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 9 năm
2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về hướng
dẫn chi tiết về điều kiện thành lập thư viện và thủ tục đăng ký hoạt động thư
viện. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 10 năm 2003.
+ Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 01 năm
2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục
vụ cộng đồng. Có hiệu lực từ ngày 8 tháng 3 năm 2006.
+ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm
2012 sửa đổi bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ hủy bỏ các quy định có liên quan đến
thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 2 năm 2012.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG
THƯ VIỆN TƯ NHÂN CÓ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG
Kính gửi:
…………………………………………………………
Tên tôi là:
- Sinh ngày/tháng/năm:
- Nam (nữ):
- Trình độ văn hóa:
- Trình độ chuyên môn:
- Hộ khẩu thường trú:
đứng tên thành lập thư viện tư nhân có phục vụ cộng
đồng.
Tên thư viện:
Địa chỉ: ..................... ; Số điện thoại:
.....................; Fax/E.mail:
Tổng số bản sách: .....................; Tổng số
tên báo, tạp chí:
(tính đến thời điểm xin thành lập thư viện)
Diện tích thư viện: .....................; Số chỗ
ngồi:
Nhân viên thư viện:
- Số lượng:
- Trình độ:
Nguồn kinh phí của thư viện:
Tôi làm đơn này đề nghị đăng ký hoạt động cho Thư
viện .....................
với .…………………………………………………………
|
|
.........., ngày .......... tháng
.......... năm ..........
Người làm đơn
(ký tên)
|
BẢNG KÊ DANH MỤC
CÁC TÀI LIỆU
HIỆN CÓ TRONG THƯ VIỆN
|
STT
|
Tên sách
|
Tên tác giả
|
Nhà xuất bản
|
Năm xuất bản
|
Nguồn gốc tài liệu
|
Hình thức tài liệu
(sách báo, CD-ROM...)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thủ tục công nhận câu lạc bộ
thể thao cơ sở
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Ủy ban nhân dân xã tiếp nhận hồ sơ đề
nghị công nhận của câu lạc bộ thể thao cơ sở.
Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận,
trường hợp không công nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý do, nếu không đáp ứng
các điều kiện thì phải trả lời bằng văn bản.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Ủy ban
nhân dân cấp xã.
- Thành phần hồ sơ:
+ Quyết định thành lập;
+ Danh sách Ban chủ nhiệm;
+ Danh sách hội viên;
- Địa điểm luyện tập;
+ Quy chế hoạt động.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp
xã.
- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành
chính.
- Lệ phí: Không.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2006. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007.
+ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm
2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thể dục, Thể thao. Có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 8 năm 2007.
+ Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12
năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức
và hoạt động của câu lạc bộ thể thao cơ sở. Có hiệu lực thi hành từ ngày 25
tháng 01 năm 2012.