|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
27 tháng 5 năm 2020
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM MỘT SỐ CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG ĐIỀU CHỈNH QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ
18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16
tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật
Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 05 tháng 02
năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Ninh Bình;
Xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm
2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh quy mô, địa điểm một
số công trình, dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh quy mô, địa
điểm đất một số công trình, dự án trên địa bàn thành phố Ninh Bình, thành phố
Tam Điệp, huyện Hoa Lư, huyện Gia Viễn, huyện Nho Quan, huyện Yên Mô, huyện Yên
Khánh và huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình do thay đổi về quy mô, địa điểm nhưng
không làm thay đổi chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đất
trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Ninh Bình đã được
Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018, cụ thể
như sau:
1. Điều chỉnh quy mô, địa điểm tại các huyện,
thành phố trên địa bàn tỉnh
1.1. Thành phố Ninh Bình
a) Đất cơ sở y tế
- Điều chỉnh giảm 3,95 ha đất cơ sở y tế, trong đó:
Bệnh viện Ung bướu tại xã Ninh Nhất 3 ha và đất y tế quy hoạch trong khu dân cư
mới tại các phường, xã 0,95 ha.
- Điều chỉnh tăng 3,95 ha đất y tế mới tại phường
Ninh Phong, thành phố Ninh Bình.
b) Đất ở
- Điều chỉnh giảm 0,25 ha đất ở đô thị, tại Khu
phía Tây đường Phạm Thận Duật, phường Ninh Sơn, thành phố Ninh Bình.
- Điều chỉnh tăng 0,25 ha đất ở đô thị để thực hiện
quy hoạch: Khu dân cư đô thị trụ sở Sở Tài nguyên và Môi trường (cũ), tại phường
Ninh Phong.
1.2. Thành phố Tam Điệp
a) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
- Điều chỉnh giảm 1,12 ha đất sản xuất phi nông
nghiệp được quy hoạch tại các dự án, gồm: Đất sản xuất kinh doanh (dự phòng) tại
xã Quang Sơn 0,52 ha (sử dụng từ đất trồng cây hàng năm), đất sản xuất kinh
doanh (hộ gia đình xin chuyển mục đích) tại xã Đông Sơn 0,60 ha (được sử dụng từ
đất trồng cây lâu năm).
- Điều chỉnh tăng 1,12 ha đất sản xuất kinh doanh,
để thực hiện quy hoạch, gồm: Khu sản xuất kinh doanh tại vị trí thuộc thửa 38,
tờ 27 bản đồ địa chính phường Nam Sơn 0,30 ha (sử dụng từ đất trồng cây hàng
năm), đất sản xuất kinh doanh tại vị trí thuộc thửa 26, 27, 28, 29, 30, 31, tờ
2 bản đồ địa chính xã Đông Sơn 0,82 ha (sử dụng từ: đất trồng cây lâu năm 0,60
ha; đất trồng cây hàng năm 0,22 ha).
b) Đất thương mại, dịch vụ
- Điều chỉnh giảm 2,10 ha đất thương mại, dịch vụ tại
các khu gồm: Đất thương mại dịch vụ ven đường vành đai tại phường Trung Sơn
0,80 ha (sử dụng từ đất trồng cây lâu năm), đất thương mại, dịch vụ tại xã Đông
Sơn 0,20 ha (sử dụng từ đất trồng cây lâu năm) và đất thương mại, dịch vụ giáp
Quảng Trường tại xã Quang Sơn 1,10 ha (sử dụng từ đất trồng cây lâu năm).
- Điều chỉnh tăng 2,1 ha đất thương mại, dịch vụ để
thực hiện quy hoạch khu thương mại, dịch vụ tại vị trí thửa 11, tờ 26, xã Yên
Sơn (sử dụng từ đất trồng cây lâu năm).
c) Đất giao thông
- Điều chỉnh giảm 0,21 ha đất giao thông tại các
công trình, dự án, cụ thể: Dự án đường tránh Quốc lộ 1A đoạn qua thành phố Ninh
Bình (đường vành đai) tại phường Tân Bình 0,06 ha (sử dụng từ đất nuôi trồng thủy
sản), Dự án nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn và kênh tiêu thoát nước (khu
cầu Hang Nước) tại xã Quang Sơn 0,07 ha (sử dụng từ: đất ở 0,03 ha, đất trồng
cây lâu năm 0,04 ha) và Dự án mở mới tuyến đường phía Nam từ Quốc lộ 12B đi Quốc
lộ 1A tại xã Yên Sơn 0,08 ha (sử dụng từ đất thủy lợi).
- Điều chỉnh tăng 0,21 ha đất giao thông để thực hiện
dự án cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu đoạn Hà Nội - Vinh, tuyến đường
sắt Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh tại phường Yên Bình và phường Trung Sơn,
trong đó: Tại phường Trung Sơn 0,17 ha (sử dụng từ: Đất trồng cây lâu năm 0,03
ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,04 ha, đất ở 0,02 ha, đất thủy lợi 0,08 ha) và tại
phường Yên Bình 0,04 ha (sử dụng từ: Đất trồng cây lâu năm 0,01 ha, đất nuôi trồng
thủy sản 0,02 ha, đất ở 0,01 ha).
d) Đất cơ sở tôn giáo
- Điều chỉnh giảm 0,32 ha đất tôn giáo tại xã Yên
Sơn (sử dụng từ: đất trồng lúa 0,08 ha, đất trồng cây hàng năm 0,22 ha, đất trồng
cây lâu năm 0,02 ha).
- Điều chỉnh tăng 0,32 ha đất tôn giáo để xây dựng
nhà thờ giáo họ Khang Ninh tại vị trí thửa 78, 79, 85, 86, 87, 98, tờ 6 bản đồ
địa chính xã Yên Sơn (sử dụng từ: đất trồng lúa 0,08ha, đất trồng cây hàng năm
0,22 ha, đất trồng cây lâu năm 0,02 ha).
1.3. Huyện Hoa Lư
a) Đất giao thông
- Điều chỉnh giảm 0,09 ha đất giao thông tại các dự
án: Xây dựng cơ sở hạ tầng khu động Am Tiên, bãi đỗ xe và khu dịch vụ phục vụ
khu cố đô Hoa Lư - Tràng An thuộc dự án đầu tư cơ sở hạ tầng khu du lịch sinh
thái Tràng An, xã Trường Yên 0,05 ha (sử dụng từ: 0,04 ha đất ở, 0,01 ha đất bằng
chưa sử dụng); Dự án nâng cấp mở rộng Quốc lộ 38B đoạn tỉnh Ninh Bình, xã Trường
Yên 0,04 ha (sử dụng từ: 0,03 ha đất trồng cây lâu năm, 0,01 ha đất nuôi trồng
thủy sản).
- Điều chỉnh tăng 0,09 ha đất giao thông tại vị trí
tờ 13-Phụ lục 6 để thực hiện các dự án xây dựng cầu Khê Đầu Hạ xã Ninh Xuân (sử
dụng từ các loại đất: 0,04 ha đất ở, 0,03 ha đất trồng cây lâu năm, 0,01 ha đất
nuôi trồng thủy sản, 0,01 ha đất bằng chưa sử dụng).
- Điều chỉnh giảm 0,1 ha đất giao thông tại dự án
giao thông tại các khu dân cư mới, thị trấn Thiên Tôn (sử dụng từ đất trồng
lúa).
- Điều chỉnh tăng 0,1 ha đất giao thông tại vị trí
tờ 10, bản đồ địa chính xã Ninh Hải để thực hiện dự án cải tạo nâng cấp tuyến
đường từ thôn Đam Khê Trong đến Thạch Bích, xã Ninh Hải (sử dụng từ đất trồng
lúa).
b) Đất ở
- Điều chỉnh giảm 6,35 ha đất ở tại các khu dân cư:
Khu dân cư núi Ngang xã Ninh Vân 0,15 ha (đất chưa sử dụng); Khu dân cư Cửa
Đình Trên, Cửa Đình Dưới, xã Ninh Thắng 0,7 ha (sử dụng từ: 0,45 ha đất giao
thông, 0,25 ha đất thủy lợi); Đấu giá các khu dân cư, xã Ninh Hòa 4,47 ha (sử dụng
từ đất trồng lúa); Khu dân cư phía Đông sân vận động Ngô Thượng, xã Ninh Hòa
0,9 ha (sử dụng từ đất trồng lúa); khép kín khu dân cư Phú Gia, Phấn Thượng, xã
Ninh Khang 0,13 ha (sử dụng từ đất nuôi trồng thủy sản).
- Điều chỉnh tăng 6,35 ha đất ở, cụ thể: Khu dân cư
Đồng Sàn, Đồng Vụng, xã Ninh Mỹ 0,35 ha (sử dụng từ: 0,1 ha đất thủy lợi, 0,1
ha đất giao thông, 0,15 ha đất chưa sử dụng); Khu dân cư Đồng Quen, xã Ninh Mỹ
6 ha (sử dụng từ: 5,37 ha đất trồng lúa, 0,15 ha đất thủy lợi, 0,35 ha đất giao
thông, 0,13 ha đất nuôi trồng thủy sản).
c) Đất thủy lợi
- Điều chỉnh giảm 0,2 ha đất thủy lợi tại dự án thủy
lợi các khu dân cư mới, xã Ninh Giang (sử dụng từ đất nuôi trồng thủy sản).
- Điều chỉnh tăng 0,2 ha đất thủy lợi tại vị trí tờ
18 bản đồ địa chính xã Ninh An, để thực hiện dự án xây dựng các tuyến đê bao gạt
lũ Tây sông Chanh, xã Ninh An (sử dụng từ đất nuôi trồng thủy sản).
d) Đất thương mại, dịch vụ
- Điều chỉnh giảm 1,07 ha đất thương mại, dịch vụ tại
xã Ninh Giang (sử dụng từ đất trồng lúa).
- Điều chỉnh tăng 1,07 ha đất thương mại, dịch vụ để
thực hiện quy hoạch khu thương mại, dịch vụ tại vị trí tờ 6, xã Ninh Mỹ 0,6 ha
(sử dụng từ đất trồng lúa) và khu thương mại, dịch vụ tại vị trí tờ 13, xã Ninh
Thắng 0,47 ha (sử dụng từ đất trồng lúa).
đ) Đất cơ sở y tế
- Điều chỉnh giảm 0,25 ha đất cơ sở y tế tại Dự án
đất cơ sở y tế trong khu đô thị, xã Ninh Giang (sử dụng từ đất trồng lúa).
- Điều chỉnh tăng 0,25 ha đất cơ sở y tế tại vị trí
tờ 14 Phụ lục 04 để thực hiện Dự án xây dựng trạm y tế, xã Ninh Hải (sử dụng từ
đất trồng lúa).
e) Đất nông nghiệp khác
- Điều chỉnh giảm 3,5 ha đất nông nghiệp khác tại
xã Trường Yên (sử dụng đất trồng lúa).
- Điều chỉnh tăng 3,5 ha đất nông nghiệp khác tại
xã Ninh Xuân (sử dụng đất trồng lúa).
1.4. Huyện Gia Viễn
a) Đất ở
- Điều chỉnh giảm 0,68 ha đất ở tại khu Kênh Gà -
Vân Trình xã Gia Minh sử dụng từ các loại đất: 0,26 ha đất phi nông nghiệp và
0,42 ha đất trồng lúa).
- Điều chỉnh tăng 0,68 ha đất ở tại xã Gia Phương
(sử dụng từ các loại đất: 0,26 ha đất phi nông nghiệp và 0,42 ha đất trồng
lúa).
b) Đất thương mại, dịch vụ
- Điều chỉnh giảm 8 ha đất thương mại, dịch vụ tại
các dự án: 7,5 ha của Dự án thương mại, dịch vụ khu Đồng Mọc xã Gia Hòa (sử dụng
từ đất trồng lúa); 0,5 ha của Dự án khu vui chơi giải trí kết hợp nghỉ dưỡng tại
các xã Gia Hòa, Gia Vân, Gia Phương (sử dụng từ đất phi nông nghiệp).
- Điều chỉnh tăng 8 ha đất thương mại, dịch vụ để
thực hiện các dự án: Dự án thương mại, dịch vụ tại xã Gia Vân 2,0 ha (sử dụng từ
đất trồng lúa); Dự án thương mại, dịch vụ tại xã Gia Hòa 2,0 ha (sử dụng đất trồng
lúa); Dự án thương mại, dịch vụ ngã ba Gián Khẩu tại xã Gia Trấn 2 ha (sử dụng
từ các loại đất: 1,5 ha đất trồng lúa, 0,5 ha đất phi nông nghiệp); Dự án
thương mại, dịch vụ phía Bắc cụm Công nghiệp Gia Lập tại xã Gia Lập 2,0 ha (sử
dụng từ đất trồng lúa).
c) Đất thủy lợi
- Điều chỉnh giảm 4,4 ha đất thủy lợi tại Dự án nạo
vét tuyến thoát lũ Đầm Cút và mở rộng cửa thoát lũ Mai Phương - Địch Lộng tại
các xã Gia Hưng, Gia Vân, Gia Hòa, Liên Sơn (sử dụng từ các loại đất: 0,6 ha đất
trồng lúa, 2,40 ha đất nông nghiệp còn lại, 0,1 ha đất phi nông nghiệp, 1,3 ha
đất chưa sử dụng).
- Điều chỉnh tăng 4,4 ha đất thủy lợi để thực hiện
các dự án: Mở rộng tuyến thoát lũ, kè chống sạt lở bờ tả hữu sông Hoàng Long,
trồng tre chắn sóng tại xã Gia Tân 3,8 ha (sử dụng từ các loại đất: 2,40 ha đất
nông nghiệp còn lại, 0,1 ha đất phi nông nghiệp; 1,30 ha đất chưa sử dụng) và Dự
án công trình rãnh thoát nước khu mở rộng 50 ha Khu công nghiệp Gián Khẩu tại
xã Gia Tân 0,6 ha (sử dụng từ đất trồng lúa).
d) Đất giao thông
- Điều chỉnh giảm 1,66 ha đất giao thông tại các dự
án: 0,96 ha của Dự án đường phân lũ chậm lũ huyện thuộc các xã Gia Hòa, Liên
Sơn, Gia Trung (sử dụng từ các loại đất: 0,6 ha đất trồng lúa, 0,1 ha đất nông
nghiệp còn lại, 0,26 ha đất phi nông nghiệp); Dự án đất giao thông xã Gia Lập
0,7 ha (sử dụng từ đất trồng lúa).
- Điều chỉnh tăng 1,66 ha đất giao thông để thực hiện
Dự án cơ sở hạ tầng cơ chế đặc thù xã Gia Vượng, thị trấn Me sử dụng 0,1 ha (đất
phi nông nghiệp); Dự án nâng cấp tuyến đường vào khu du lịch suối Kênh Gà và động
Vân Trình tại các xã Gia Lạc, Gia Phong, Gia Minh 0,86 ha (sử dụng từ các loại
đất: 0,6 ha đất trồng lúa; 0,1 ha đất nông nghiệp còn lại; 0,16 ha đất phi nông
nghiệp); Dự án đường giao thông xã Gia Thắng (đường từ Gia Thắng đi Gia Lập) sử
dụng 0,7 ha (đất trồng lúa).
đ) Đất nông nghiệp khác
- Điều chỉnh giảm 8,0 ha đất nông nghiệp khác tại
các dự án: Dự án trang trại tổng hợp tại xã Gia Vượng 2,43 ha (sử dụng từ các loại
đất: 2,27 ha đất trồng lúa, 0,16 ha đất chưa sử dụng); Dự án trang trại tổng hợp
tại xã Gia Vân 3,9 ha (sử dụng từ các loại đất: 3,20 ha đất trồng lúa, 0,7 ha đất
phi nông nghiệp); Dự án trang trại tổng hợp tại xã Gia Trấn 1,67 ha (sử dụng từ
các loại đất: 1,0 ha đất trồng lúa, 0,67 ha đất nông nghiệp còn lại).
- Điều chỉnh tăng 8,0 ha đất nông nghiệp khác để thực
hiện dự án trang trại tổng hợp tại xã Gia Tiến (sử dụng từ các loại đất: 6,47
ha đất trồng lúa, 0,67 ha đất nông nghiệp còn lại, 0,7 ha đất phi nông nghiệp,
0,16 ha đất bằng chưa sử dụng).
1.5. Huyện Nho Quan
a) Đất ở
- Điều chỉnh giảm 37,36 ha đất ở (sử dụng từ các loại
đất: 20,68 ha đất trồng lúa, 11,06 ha đất trồng cây hàng năm khác, 1,72 ha đất
trồng cây lâu năm, 0,15 ha đất sông suối, 3,75 ha đất chưa sử dụng) của 14 xã
(trong đó: xã Phú Long 10,87 ha; xã Yên Quang 0,15 ha; xã Gia Tường 6,35 ha; xã
Gia Thủy 1,33 ha; xã Thượng Hòa 0,67 ha; xã Lạng Phong 3,05 ha; xã Văn Phú 4,29
ha; xã Văn Phong 1,43 ha; xã Gia Sơn 1,7 ha; xã Văn Phương 2,74 ha; xã Đức Long
1,56 ha; xã Lạc Vân 1,18 ha; xã Sơn Hà 1,15 ha; xã Sơn Thành 0,89 ha).
- Điều chỉnh tăng 37,36 ha đất ở (sử dụng từ các loại
đất: 20,68 ha đất trồng lúa, 11,06 ha đất trồng cây hàng năm khác, 1,72 ha đất
trồng cây lâu năm, 0,15 ha đất sông suối, 3,75 ha đất chưa sử dụng) tại 07 xã
(trong đó: Xã Phú Long 8,12 ha, vị trí tại các tờ bản đồ số 12, 16, 18, 19, 20
bản đồ địa chính xã Phú Long; xã Phú Sơn 2 ha, vị trí tại các tờ bản đồ số 12,
26, 27, 30 bản đồ địa chính xã Phú Sơn; xã Sơn Lai 3,51 ha, vị trí tại các tờ bản
đồ số 32, 35 bản đồ địa chính xã Sơn Lai; xã Cúc Phương 7,22 ha, vị trí tại các
tờ bản đồ số 37, 38 bản đồ địa chính xã Cúc Phương; xã Văn Phương 8,16 ha, vị
trí tại tờ bản đồ số 3 bản đồ địa chính xã Văn Phương; xã Lạc Vân 6,35 ha, vị
trí tại tờ bản đồ số 1b, 5 bản đồ địa chính xã Lạc Vân; xã Kỳ Phú 2 ha, vị trí
tại tờ bản đồ số 42 bản đồ địa chính xã Kỳ Phú).
b) Đất thương mại, dịch vụ
- Điều chỉnh giảm 24,65 ha đất thương mại, dịch vụ
(sử dụng từ các loại đất: 1,5 ha đất trồng lúa nước còn lại; 4 ha đất trồng cây
hàng năm khác; 19,15 ha đất chưa sử dụng) của 04 dự án tại các xã Phú Long,
Xích Thổ, Sơn Lai, Gia Sơn (trong đó: Dự án khu du lịch sinh thái hồ Đồng
Chương xã Phú Long 4,0 ha; Dự án khu sản xuất kinh doanh dịch vụ thương mại xã
Xích Thổ 13,75 ha; Dự án khu kinh doanh núi Rếch xã Sơn Lai 5 ha; Dự án khu du
lịch sinh thái tâm linh xã Gia Sơn 1,5 ha).
- Điều chỉnh tăng 24,65 ha đất thương mại, dịch vụ
để quy hoạch thực hiện cho 03 dự án: Dự án khu du lịch sinh thái Thung Vìn tại
xã Cúc Phương 20,15 ha, vị trí tại tờ bản đồ số 30, 31 bản đồ địa chính xã Cúc
Phương; Dự án thương mại dịch vụ tại xã Gia Lâm 0,5 ha, vị trí tại tờ bản đồ số
4; Dự án thương mại, dịch vụ tại xã Văn Phong 4,0 ha, vị trí tại tờ bản đồ số 1
bản đồ địa xã Văn Phong (sử dụng từ các loại đất: 1,5 ha đất trồng lúa, 4,0 ha
đất trồng cây hàng năm khác, 19,15 ha đất chưa sử dụng).
c) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
- Điều chỉnh giảm 2,6 ha đất sản xuất phi nông nghiệp
của Dự án nhà máy chế biến sữa dê xã Phú Sơn (sử dụng từ đất trồng lúa còn lại).
- Điều chỉnh tăng 2,6 ha đất sản xuất phi nông nghiệp
cho 02 dự án tại các xã Sơn Hà, Văn Phú sử dụng đất trồng lúa còn lại (trong
đó: Dự án cơ sở sản xuất kinh doanh xã Sơn Hà 0,6 ha, vị trí tại tờ số 6 và Dự
án cơ sở sản xuất kinh doanh xã Văn Phú 2 ha, tại vị trí tờ 10a, 10b).
d) Đất giao thông
- Điều chỉnh giảm 3,1 ha đất giao thông (sử dụng từ
các loại đất: 3 ha đất trồng lúa còn lại; 0,1 ha đất chưa sử dụng) tại các dự
án: Dự án đường giao thông nông thôn mới xã Gia Tường 3 ha; Dự án đường giao
thông nông thôn mới xã Đức Long 0,1 ha.
- Điều chỉnh tăng 3,1 ha đất giao thông (sử dụng từ
các loại đất: 3 ha đất trồng lúa còn lại; 0,1 ha đất chưa sử dụng) để thực hiện
cho các dự án, trong đó: Dự án bến cảng tập kết kinh doanh vật liệu xây dựng xã
Gia Tường 3 ha, vị trí tại tờ bản đồ số 15 bản đồ địa chính xã Gia Tường; Dự án
cảng tổng hợp bốc xếp vật liệu xây dựng xã Đức Long 0,1 ha, vị trí tại tờ bản đồ
số 3 bản đồ địa chính xã Đức Long.
1.6. Huyện Yên Mô
a) Đất ở
- Điều chỉnh giảm 0,70 ha đất ở tại khu dân cư xã
Yên Từ (sử dụng từ: đất giao thông 0,50 ha và đất thủy lợi 0,20 ha).
- Điều chỉnh tăng 0,70 ha đất ở để quy hoạch khu
dân cư tại xã Mai Sơn (sử dụng từ: đất giao thông 0,50 ha, đất thủy lợi 0,20
ha).
b) Đất giao thông
- Điều chỉnh giảm 1,90 ha đất giao thông tại các dự
án, cụ thể: Dự án đường cứu hộ, cứu nạn cho nhân dân vùng mưa lũ tuyến 7, 9, 12
tại xã Yên Nhân 1,69 ha (sử dụng từ các loại đất: 1,59 ha đất trồng lúa, 0,01
ha đất trồng cây hàng năm khác, 0,01 ha đất nuôi trồng thủy sản, 0,03 ha đất ở,
0,01 ha đất nghĩa địa và 0,04 ha đất chưa sử dụng); Dự án đường cứu hộ, cứu nạn
cho nhân dân vùng mưa lũ (tuyến 23) 0,05 ha tại xã Yên Mạc (sử dụng từ: 0,04 ha
đất nuôi trồng thủy sản và 0,01ha đất nghĩa địa); Dự án cải tạo đường giao
thông kết hợp gạt lũ, hỗ trợ tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp các xã nghèo miền
núi (tuyến 6) lại xã Yên Đồng 0,16 ha (sử dụng từ các loại đất: 0,15 ha trồng
lúa và 0,01 ha (đất trồng cây lâu năm).
- Điều chỉnh tăng 1,90 ha đất giao thông để thực hiện
các công trình, dự án, cụ thể: Đường giao thông từ Đình Đông Cao đến Phù Sa
(Đông Yên, Phù Sa) tại xã Yên Lâm 0,33 ha (sử dụng từ các loại đất: đất trồng
lúa 0,20 ha, đất trồng cây lâu năm 0,01 ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,01
ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,02 ha, đất ở nông thôn 0,03 ha, đất nghĩa địa
0,02 ha, đất chưa sử dụng 0,04 ha); Dự án Xây dựng tuyến đường phát triển khu
dân cư từ xóm 6 đến xóm 9 xã Khánh Thượng, huyện Yên Mô tại xã Khánh Thượng
0,36 ha (đất trồng lúa); Dự án Xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn xã
Yên Thái, huyện Yên Mô tại xã Yên Thái 0,30 ha (đất trồng lúa); Dự án Nâng cấp
tuyến đường giao thông nông thôn đoạn từ đường liên xã đi thôn Phú Trì, xã Yên
Thái tại xã Yên Thái 0,48 ha (sử dụng từ các loại đất: 0,45 ha đất trồng lúa,
0,03 ha đất nuôi trồng thủy sản); Dự án Xây dựng tuyến đường kết nối đường trục
xã với xóm 10 tại xã Yên Mỹ 0,43 ha (đất trồng lúa).
- Điều chỉnh giảm 2,74 ha đất giao thông tại công
trình, dự án, cụ thể: Tuyến đường từ công an đi Khương Dụ 2,52 ha tại thị trấn
Yên Thịnh; Tuyến đường cứu hộ, cứu nạn cho nhân dân vùng mưa lũ các xã Yên Phú,
Yên Mỹ đến đê sông Bút hồ Yên Thắng (Tuyến 22) 0,20 ha tại xã Yên Phong; Dự án
cải tạo đường giao thông kết hợp gạt lũ, hỗ trợ tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp
các xã nghèo miền núi 0,02 ha tại xã Yên Lâm.
- Điều chỉnh tăng 2,74 ha đất giao thông để thực hiện
Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông đoạn Mai Sơn - Quốc
lộ 45 đoạn qua địa bàn tỉnh Ninh Bình tại xã Mai Sơn, huyện Yên Mô.
c) Đất thủy lợi
- Điều chỉnh giảm 0,69 ha đất thủy lợi tại công
trình, dự án, cụ thể: Dự án mở rộng hệ thống kênh Đồng Bái, Mả Rèm - Bả Đồng tại
xã Khánh Dương 0,10 ha ( đất trồng lúa); Dự án Nâng cấp mở rộng đê tả sông Bút
tại xã Yên Mạc 0,42 ha ( đất trồng lúa); Dự án Nạo vét mở rộng sông Vạc tại xã
Khánh Thịnh 0,17 ha (sử dụng từ các loại đất: 0,07 ha đất trồng lúa; 0,10 ha đất
trồng cây hàng năm khác).
- Điều chỉnh tăng 0,69 ha đất thủy lợi để thực hiện
công trình, dự án, cụ thể: Dự án xử lý cấp bách đê hữu Điện Biên đoạn từ cầu
Yên Thổ đến xóm Trại, xã Khánh Dương, huyện Yên Mô tại xã Khánh Dương và thị trấn
Yên Thịnh 0,40 ha (sử dụng từ các loại đất: 0,30 ha đất trồng lúa, 0,10 ha đất
trồng cây hàng năm khác); Dự án xử lý cấp bách đê hữu Trinh Nữ đoạn từ cống Hốc
đến cầu Lộc tại xã Yên Thành 0,29 ha (đất trồng lúa).
d) Đất giáo dục
- Điều chỉnh giảm 0,14 ha đất giáo dục tại Dự án mở
rộng Trường mầm non Hoàng Bắc tại xã Yên Phong (đất trồng cây hàng năm khác).
- Điều chỉnh tăng 0,14 ha đất giáo dục để thực hiện
Dự án mở rộng Trường mầm non khu C tại xã Yên Thành (đất trồng cây hàng năm
khác).
1.7. Huyện Yên Khánh
a) Đất giao thông
- Điều chỉnh giảm 1,64 ha đất giao thông tại các dự
án: Xây dựng cảng tập kết vật liệu xây dựng tại xã Khánh Trung 0,6 ha (đất bằng
chưa sử dụng); Đường cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình tại xã Khánh Phú
1,04 ha (sử dụng từ các loại đất: đất trồng lúa 0,49 ha, đất trồng cây hàng năm
0,34 ha, đất trồng cây lâu năm 0,18 ha, đất ở 0,02 ha và đất thủy lợi 0,01 ha).
- Điều chỉnh tăng 1,64 ha đất giao thông để thực hiện
các dự án: Quy hoạch xây dựng Bến thủy xuất nhập xăng dầu 0,6 ha (đất bằng chưa
sử dụng) tại xã Khánh Lợi, vị trí tại tờ bản đồ số 1, 3 bản đồ địa chính xã
Khánh Lợi; Xây dựng tuyến đường cao tốc đoạn Cao Bồ - Mai Sơn 1,04 ha (sử dụng
từ các loại đất: đất trồng lúa 0,49 ha, đất trồng cây hàng năm 0,34 ha, đất trồng
cây lâu năm 0,03 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,15 ha, đất ở 0,02 ha, đất thủy lợi
0,01 ha) tại xã Khánh Hòa.
b) Đất thương mại, dịch vụ
- Điều chỉnh giảm 3,92 ha đất thương mại, dịch vụ
(sử dụng từ đất trồng lúa) tại các dự án, gồm: Cơ sở kinh doanh dịch vụ thương
mại tại thị trấn Yên Ninh 3,19 ha; Trung tâm Hội nghị và dịch vụ nhà hàng tại
thị trấn Yên Ninh 0,48 ha; Cửa hàng xăng dầu tại xã Khánh Thành 0,25 ha.
- Điều chỉnh tăng 3,92 ha đất thương mại, dịch vụ để
quy hoạch xây dựng khu thương mại, dịch vụ xã Khánh Lợi, vị trí tại tờ bản đồ số
1, 3, bản đồ địa chính xã Khánh Lợi (sử dụng từ đất trồng lúa).
c) Đất giáo dục
- Điều chỉnh giảm 1,6 ha đất giáo dục (sử dụng từ đất
trồng lúa) tại các dự án, gồm: đất giáo dục tại xã Khánh Hồng 1,0 ha; đất giáo
dục tại xã Khánh Công 0,54 ha; đất giáo dục tại xã Khánh Thủy 0,06 ha.
- Điều chỉnh tăng 1,6 ha đất giáo dục (sử dụng từ đất
trồng lúa) để quy hoạch xây dựng Trường Tiểu học Kim Đồng tại thị trấn Yên
Ninh, vị trí tại tờ bản đồ số 14, bản đồ địa chính thị trấn Yên Ninh.
d) Đất cơ sở văn hóa
- Điều chỉnh giảm 0,03 ha đất cơ sở văn hóa tại xã
Khánh Cư.
- Điều chỉnh tăng 0,03 ha đất văn hóa để quy hoạch
bảo tồn tôn tạo di tích nhà thờ và lăng mộ Vũ Duy Thanh tại xã Khánh Hải, vị
trí tại tờ bản đồ số 15, bản đồ địa chính xã Khánh Hải.
1.8. Huyện Kim Sơn
a) Đất ở
- Điều chỉnh giảm 10,0 ha đất ở nông thôn (sử dụng
từ đất trồng lúa) tại các xã, gồm: Khu dân cư nông thôn xã Định Hóa 2,0 ha, khu
dân cư nông thôn xã Quang Thiện 2,0 ha, khu dân cư nông thôn xã Hùng Tiến 2,0
ha, khu dân cư nông thôn xã Kim Chính 2,0 ha, khu dân cư xã Đồng Hướng 1,0 ha,
khu dân cư xã Văn Hải 1,0 ha.
- Điều chỉnh tăng 10,0 ha đất ở nông thôn (sử dụng
từ đất trồng lúa) để thực hiện quy hoạch khu dân cư nông thôn xã Hồi Ninh 5,0
ha và xã Kim Mỹ 5,0 ha.
- Điều chỉnh giảm 0,06 ha đất ở tại khu dân cư xã
Kim Đông.
- Điều chỉnh tăng 0,06 ha đất ở để thực hiện quy hoạch
khu dân cư tại Khu Trạm Y tế (cũ) xã Đồng Hướng, vị trí thuộc thửa số 292 tờ 24
bản đồ địa chính xã Đồng Hướng.
- Điều chỉnh vị trí xây dựng khu dân cư tại xã Lai
Thành 4,2 ha (sử dụng từ đất trồng lúa) tại các thửa 174, 175, 31-33, 58-65,
71, 445, 446, 48 - 50 tờ số 14; 570 - 572, 543, 553, 554, 564, 565, 576 - 579,
560 - 562, 575 tờ số 12; 227- 229, 232, 340, 233 tờ số 41 bản đồ địa chính xã
Lai Thành sang các thửa đất số 13-17, 53-57, 59-75 tờ số 51, 150-154, 160, 161,
165, 171, 172, 173, 184, 186 tờ số 4 bản đồ địa chính xã Lai Thành.
b) Đất tôn giáo
- Điều chỉnh giảm 0,54 ha đất tôn giáo tại xã Chất
Bình (sử dụng từ đất trồng lúa).
- Điều chỉnh tăng 0,54 ha đất tôn giáo để thực hiện
Dự án xây dựng chùa Phúc Minh tại xã Quang Thiện (sử dụng từ đất trồng lúa).
c) Đất thương mại, dịch vụ
- Điều chỉnh giảm 0,1 ha đất thương mại, dịch vụ tại
Dự án Xây dựng cảng thủy lợi nội địa, bốc xếp hàng hóa tại xã Kim Chính (sử dụng
từ đất nuôi trồng thủy sản).
- Điều chỉnh tăng 0,1 ha đất thương mại, dịch vụ để
thực hiện Dự án Hợp tác xã nông nghiệp Tiến Hải tại xã Kim Đông (sử dụng từ đất
nuôi trồng thủy sản).
d) Đất nông nghiệp khác
- Điều chỉnh giảm 5,0 ha đất nông nghiệp khác tại
xã Lưu Phương (sử dụng từ đất trồng lúa) tại vị trí thửa số 1, 2, 3, 12, 17,18,
23, 24 tờ 14 bản đồ địa chính xã Lưu Phương.
- Điều chỉnh tăng 5,0 ha đất nông nghiệp khác tại
xã Lưu Phương (sử dụng từ đất trồng lúa) tại vị trí thuộc các thửa 143, 144,
149, 169, 179 tờ 14 và thửa 18, 43 tờ 15 bản đồ địa chính xã Lưu Phương.
đ) Đất năng lượng
- Điều chỉnh giảm 0,08 ha đất năng lượng thuộc Dự
án đường dây 22kV mạch vòng từ trạm E23-4, Kim Sơn - Trạm 110KV Yên Mô mở rộng
trạm trung gian và nâng cấp đường dây.
- Điều chỉnh tăng 0,08 ha đất năng lượng để thực hiện
dự án: Đường dây 110KV Kim Sơn - Nghĩa Hưng (sử dụng từ đất ở).
2. Điều chỉnh quy mô, địa điểm giữa các huyện,
thành phố trên địa bàn tỉnh
a) Điều chỉnh giảm 1,0 ha đất cơ sở tôn giáo tại
huyện Kim Sơn (sử dụng từ đất trồng lúa), tại các dự án: mở rộng chùa Yên Mật
0,15 ha; mở rộng chùa Kim Mỹ 0,5 ha; mở rộng chùa Kim Tân 0,2 ha và mở rộng
chùa Tuy Định 0,15 ha.
b) Điều chỉnh tăng 1,0 ha đất cơ sở tôn giáo tại
huyện Gia Viễn để thực liên quy hoạch, gồm: Xây dựng nhà thờ Miễu Giáp xã Gia
Xuân 0,7 ha (sử dụng từ đất trồng lúa) và mở rộng nhà thờ Đồng Chưa xã Gia Thịnh
0,3 ha (sử dụng từ đất trồng lúa).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh
Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2020 và có hiệu lực
thi hành kể từ ngày được thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- VP: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh,
- Ban Thường vụ các huyện, thành ủy;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, TP;
- Công báo tỉnh, Đài PT-TH tỉnh, Báo Ninh Bình;
- Lưu: VT, phòng TH.
|
CHỦ TỊCH
Trần Hồng Quảng
|