|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3714/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
922/QĐ-BNV ngày 17/12/2024 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực công chức - viên chức thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số
311/QĐ-BNV ngày 04/4/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số
638/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nội vụ;
Căn cứ Kế hoạch số
281/KH-UBND ngày 28/10/2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn
2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 3801/TTr-SNV ngày 03 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi
quản lý của UBND thành phố Hà Nội, trong đó: 04 thủ tục hành chính nội bộ cấp
Thành phố, 07 thủ tục hành chính nội bộ cấp xã (Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc
các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP, các phòng: TH, NC, Trung tâm TT, DL&CNS;
- Lưu: VT, VPUB, SNV.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/ /2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
TT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP THÀNH PHỐ
|
|
1.
|
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức
|
Viên chức
|
Sở Nội vụ
|
|
2.
|
Thủ tục công nhận xã an toàn
khu
|
Chính quyền địa phương
|
Ủy ban nhân dân Thành phố (Sở Nội vụ)
|
|
3.
|
Thủ tục công nhận xã đảo
|
Chính quyền địa phương
|
Ủy ban nhân dân Thành phố (Sở Nội vụ)
|
|
4.
|
Thủ tục thẩm định tài liệu hết
thời hạn lưu trữ, trùng lặp; tài liệu lưu trữ số hết giá trị tại lưu trữ hiện
hành
|
Lưu trữ
|
Sở Nội vụ
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP XÃ
|
|
1.
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ
tịch UBND cấp xã cho cá nhân, tập thể theo công trạng
|
Thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp xã (phòng Văn hoá - Xã hội)
|
|
2.
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ
tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo chuyên đề
|
Thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp xã (phòng Văn hoá - Xã hội)
|
|
3.
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ
tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất
|
Thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp xã (phòng Văn hoá - Xã hội)
|
|
4.
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ
tịch UBND cấp xã cho hộ gia đình
|
Thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp xã (phòng Văn hoá - Xã hội)
|
|
5.
|
Thủ tục tặng danh hiệu lao động
tiên tiến
|
Thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp xã (phòng Văn hoá - Xã hội)
|
|
6.
|
Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua cơ sở”
|
Thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp xã (phòng Văn hoá - Xã hội)
|
|
7.
|
Thủ tục tặng danh hiệu “Tập
thể lao động tiên tiến”
|
Thi đua, khen thưởng
|
UBND cấp xã (phòng Văn hoá - Xã hội)
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP THÀNH PHỐ
1. Xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
a) Trình tự thực hiện
* Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
Bước 1: Hội đồng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định đối với viên chức dự xét thăng hạng. Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 2: Thông báo kết quả xét
thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 3: Bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
* Xét thăng hạng đặc cách chức
danh nghề nghiệp
Bước 1: Viên chức đáp ứng tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định được xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh
nghề nghiệp cao hơn khi được công nhận, bổ nhiệm chức danh có yêu cầu về hạng
chức danh nghề nghiệp cao hơn chức danh nghề nghiệp hiện giữ theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
Bước 2: Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập có văn bản kèm theo bản sao các văn bản chứng minh về tiêu chuẩn,
điều kiện xét thăng hạng đặc cách của viên chức theo quy định tại bước 1, gửi
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
b) Cách thức thực hiện
- Trực tiếp.
- Trực tuyến.
- Qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức.
+ Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về
ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với
yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại
ngữ. Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) thì được sử dụng thay
thế chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 50 ngày kể từ ngày bắt đầu thẩm định hồ sơ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Viên chức.
f) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thuộc đơn vị sự
nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà
nước đảm bảo chi thường xuyên; Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng
I xếp lương loại A3 đối với viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm
chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường
xuyên.
- Đơn vị sự nghiệp công lập bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường
xuyên: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, trên cơ sở thỏa
thuận của Sở Nội vụ thống nhất về chỉ tiêu thăng hạng và cơ cấu chức danh nghề
nghiệp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
Viên chức được đăng ký dự xét
thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng ở mức
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt;
không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định
liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Có năng lực, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp.
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng,
chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức,
thời gian bồi dưỡng thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức
danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện của hạng được xét.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian
công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm
xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi
được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự
theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi,
bổ sung) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
(nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội
một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức
danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề
nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương
đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với
hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp
hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
khác theo quy định của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.
- Đối với trường hợp viên chức
đang xếp ở hạng chức danh nghề nghiệp mà hạng chức danh nghề nghiệp này không
còn theo quy định của pháp luật hiện hành thì được xét thăng lên hạng chức danh
nghề nghiệp cao hơn liền kề với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ nếu đang
công tác ở vị trí việc làm phù hợp và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Viên chức số
58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019
của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức.
- Quyết định số 922/QĐ-BNV ngày
17/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực công chức - viên chức thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nội vụ.
- Quyết định số 228/QĐ-UBND
ngày 12/01/2024 của UBND Thành phố về việc ủy quyền cho Sở Nội vụ thành phố Hà
Nội thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực Nội vụ thuộc thẩm
quyền giải quyết của UBND Thành phố.
2. Thủ tục
công nhận xã an toàn khu
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Căn cứ tiêu chí xác định
xã an toàn khu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp xã lập
hồ sơ công nhận xã an toàn khu, báo cáo Ban Thường vụ Đảng bộ xã.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp
xã có tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận xã an toàn
khu và công văn gửi Sở Nội vụ thẩm định (kèm theo hồ sơ).
- Bước 3: Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, quyết định. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm theo quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Nội vụ phải
có văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường mạng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp xã gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về công nhận xã An toàn khu (kèm
theo hồ sơ).
+ Công văn của Ủy ban nhân dân
cấp xã gửi Sở Nội vụ đề nghị thẩm định.
+ Hồ sơ của xã An toàn khu, bao
gồm: phần lịch sử, địa lý (trong đó nêu rõ tên gọi trước đây và hiện nay của
xã; vị trí, diện tích và dân số hiện nay của xã; nêu rõ và phân tích các sự kiện,
di tích lịch sử cách mạng, thành tích phục vụ cách mạng được cấp có thẩm quyền
ghi nhận, diễn ra trên địa bàn và nội dung khác (nếu có); bảng tổng hợp các sự
kiện, di tích lịch sử cách mạng; các tài liệu, tư liệu, hình ảnh, xác nhận của
nhân chứng lịch sử và nội dung khác (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân Thành phố (Sở Nội vụ).
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định. k) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố về việc công nhận xã An toàn khu.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
Xã An toàn khu phải có 03 trong
05 tiêu chí sau:
- Tiêu chí 1: Được cấp ủy đảng
từ Khu ủy, Quân khu ủy trở lên chỉ đạo xây dựng An toàn khu cách mạng (nơi có
các điều kiện về địa hình, địa thế, chính trị, quân sự, kinh tế - xã hội, dân
cư và bảo đảm an toàn cho các hoạt động lãnh đạo cách mạng của Đảng trong thời
kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ).
- Tiêu chí 2: Nơi ở (nuôi, giấu,
giữ bí mật), làm việc và hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng phong trào cách mạng
trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ của các đồng chí cán bộ của Đảng, Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội từ cấp Khu và Quân
khu trở lên.
- Tiêu chí 3: Nơi diễn ra các sự
kiện đặc biệt quan trọng, có các quyết sách chiến lược của Đảng mang tính chất
bước ngoặt trong các giai đoạn của 02 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
hoặc nơi đóng trụ sở các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội từ cấp Khu và Quân khu trở
lên, trụ sở ngoại giao (Sứ quán, Tổng Lãnh sự quán,...) của nước ngoài, cơ quan
Bộ Chỉ huy Mặt trận cấp chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.
- Tiêu chí 4: Nơi đóng quân,
đào tạo, huấn luyện, tập kết, trung chuyển của các lực lượng vũ trang (quân đội,
công an) từ cấp đại đội trở lên; nơi có kho cất trữ lương thực, thực phẩm, vũ
khí, khí tài, quân trang, quân dụng,... trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ
phục vụ cho Mặt trận cấp chiến dịch hoặc cấp Quân khu trở lên.
- Tiêu chí 5: Nơi có cơ sở và
phong trào cách mạng vững mạnh trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ; đồng thời,
lực lượng vũ trang của địa phương đã chủ động hoặc phối hợp với lực lượng vũ
trang chính quy tổ chức các trận đánh địch để bảo vệ an toàn cho cán bộ, cơ
quan, tổ chức của Đảng và Nhà nước đóng trên địa bàn hoặc là nơi đã diễn ra trận
đánh thắng lợi quan trọng góp phần tạo ra cục diện chiến trường lợi thế cho
cách mạng và kháng chiến tại địa bàn và khu vực lân cận.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 128/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực
nội vụ.
- Quyết định số 897/QĐ-TTg ngày
27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, quy trình, thủ tục công nhận
xã an toàn khu, vùng an toàn khu.
- Quyết định số 638/QĐ-BNV ngày
20/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
3. Thủ tục
công nhận xã đảo
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Căn cứ tiêu chí xác định
xã đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ
công nhận, báo cáo Ban Thường vụ Đảng bộ xã.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp
xã có tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận xã đảo và
công văn gửi Sở Nội vụ thẩm định (kèm theo hồ sơ).
- Bước 3: Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, quyết định. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm theo quy định
thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Nội vụ phải
có văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trường mạng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Báo cáo tình hình kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh của xã.
+ Tài liệu chứng minh có đủ
tiêu chí, điều kiện để được công nhận là xã đảo.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân Thành phố (Sở Nội vụ).
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
k) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công nhận
xã đảo.
Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
- Tiêu chí: Để được công nhận
xã đảo phải đáp ứng đủ 02 tiêu chí sau:
+ Có diện tích tự nhiên là đảo
theo quy định tại Điều 19 Luật biển Việt Nam năm 2012.
+ Có người dân định cư hoặc lực
lượng vũ trang đóng quân trên đảo.
- Điều kiện: Đơn vị hành chính
cấp xã được công nhận là xã đảo phải có 01 trong 02 điều kiện sau:
+ Có toàn bộ diện tích tự nhiên
và dân số của xã ở trên đảo.
+ Có một phần diện tích tự
nhiên là đảo ở trên biển (xã có đảo ở trên biển) và trên đảo có người dân định
cư hoặc lực lượng vũ trang đóng quân.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 128/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực
nội vụ.
- Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày
22/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, điều kiện, thủ tục công nhận
xã đảo.
- Quyết định số 638/QĐ-BNV ngày
20/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
4. Thủ tục
thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp; tài liệu lưu trữ số hết
giá trị tại lưu trữ hiện hành
a) Trình tự thực hiện
* Đối với tài liệu hết thời hạn
lưu trữ, trùng lặp
Bước 1: Cơ quan, tổ chức gửi hồ
sơ đề nghị thẩm định tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp cho Sở Nội vụ.
Bước 2: Sở Nội vụ thẩm định thủ
tục xét hủy, xem xét Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp; kiểm
tra trực tiếp tài liệu trong trường hợp cần thiết và có ý kiến thẩm định bằng
văn bản đối với tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp của cơ quan, tổ chức
thuộc trường hợp nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố.
* Đối với tài liệu lưu trữ số hết
giá trị
Bước 1: Cơ quan, tổ chức nộp
tài liệu vào lưu trữ lịch sử Thành phố đề nghị Sở Nội vụ thẩm định tài liệu lưu
trữ số hết giá trị thông qua Hệ thống hoặc bằng văn bản hành chính.
Bước 2: Cơ quan, tổ chức nộp
tài liệu vào lưu trữ lịch sử Thành phố thiết lập tài khoản và cấp quyền để đại
diện cơ quan thẩm định truy cập vào Hệ thống, thực hiện các thao tác nhập ý kiến
thẩm định trong Hệ thống và kết xuất kết quả thẩm định từ Hệ thống.
b) Cách thức thực hiện
Cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ đề
nghị thẩm định qua Hệ thống của lưu trữ lịch sử hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành Thành phố hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ
+ Văn bản đề nghị của cơ quan,
tổ chức.
+ Quyết định thành lập Hội đồng
xét hủy tài liệu lưu trữ.
+ Danh mục tài liệu hết thời hạn lưu trữ,
trùng lặp hoặc Danh mục tài liệu lưu trữ số hết giá trị.
+ Bản thuyết minh tài liệu hết thời hạn lưu
trữ, trùng lặp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết
Trong 25 ngày kể từ ngày Sở Nội
vụ nhận văn bản đề nghị (nếu hồ sơ đủ điều kiện).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Các cơ quan, tổ chức theo quy định
tại khoản 2 Điều 18 Luật Lưu trữ năm 2024.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Nội vụ.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Danh mục tài liệu hết thời hạn
lưu trữ, trùng lặp theo Phụ lục II;
Mẫu Bản thuyết minh tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
k) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
Tài liệu hết thời hạn lưu trữ,
trùng lặp; tài liệu lưu trữ số hết giá trị
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15
ngày 21/6/2024 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Thông tư số 05/2025/TT-BNV
ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu
trữ số .
- Thông tư số 06/2025/TT-BNV
ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật
Lưu trữ.
- Quyết định số 638/QĐ-BNV ngày
20/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Phụ
lục II
MẪU
DANH MỤC TÀI LIỆU HẾT THỜI HẠN LƯU TRỮ, TRÙNG LẶP
(Kèm
theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
DANH
MỤC TÀI LIỆU HẾT THỜI HẠN LƯU TRỮ, TRÙNG LẶP
Phông
(khối).................
|
Bó số
|
Tập số
|
Tiêu đề hồ sơ hoặc tập tài liệu; số hồ sơ hoặc số đơn vị bảo
quản
|
Lý do hủy
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
Hướng dẫn cách ghi:
Phông (khối): Ghi tên phông hoặc
khối tài liệu.
(1) Ghi số thứ tự các bó tài liệu.
Số thứ tự được ghi liên tục cho một phông hoặc khối tài liệu.
(2) Ghi số thứ tự hồ sơ hoặc tập
tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp tương ứng bó.
(3) Ghi tiêu đề hồ sơ hoặc tập
tài liệu; số hồ sơ hoặc số đơn vị bảo quản
- Đối với tài liệu hết thời hạn
lưu trữ: ghi tiêu đề hồ sơ hoặc tóm tắt nội dung của tập tài liệu;
- Đối với tài liệu lưu trữ
trùng lặp: ghi số hồ sơ hoặc số đơn vị bảo quản (trong Mục lục hồ sơ, tài liệu
có tài liệu trùng lặp).
(4) Ghi lý do hủy tài liệu
- Hết thời hạn lưu trữ;
- Trùng lặp.
(5) Ghi ý kiến của Hội đồng xét
hủy tài liệu lưu trữ hoặc các ghi chú khác.
Phụ
lục III
MẪU
BẢN THUYẾT MINH TÀI LIỆU HẾT THỜI HẠN LƯU TRỮ, TRÙNG LẶP
(Kèm
theo Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
BẢN
THUYẾT MINH TÀI LIỆU
HẾT THỜI HẠN LƯU TRỮ, TRÙNG LẶP
Phông
(khối).................
I. Tóm tắt tình hình khối
tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
1. Sự hình thành khối tài liệu
hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
2. Số lượng tài liệu:
- Tổng số tài liệu đưa ra xác định
lại giá trị
- Tổng số tài liệu giấy đưa ra
chỉnh lý
- Tài liệu giữ lại bảo quản
- Tài liệu hết thời hạn lưu trữ,
trùng lặp
3. Thời gian: Thời gian bắt đầu
và kết thúc của khối tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
II. Tóm tắt thành phần và nội
dung chủ yếu của tài liệu hết thời hạn lưu trữ, trùng lặp
1. Nhóm tài liệu hết thời hạn
lưu trữ: Gồm những tài liệu gì? Nội dung về vấn đề gì? Tác giả? Thời gian?
2. Nhóm tài liệu trùng lặp
Gồm những tài liệu gì?
3. Các nhóm tài liệu khác (nếu
có): tài liệu có tình trạng vật lý kém không thể phục hồi...
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Thủ tục
tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho cá nhân, tập thể theo công trạng
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Phòng Văn hoá - Xã hội
tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng
hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của
Chủ tịch UBND cấp xã, phòng Văn hoá - Xã hội thông báo Quyết định, viết bằng,
đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được
khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi
phạm pháp luật), Phòng Văn hoá - Xã hội thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
b) Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp
xã (Phòng Văn hoá - Xã hội) hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị xét tặng Giấy
khen gồm:
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng
+ Báo cáo thành tích của các trường hợp đề
nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng
+ Biên bản xét khen thưởng của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm
định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: UBND cấp xã (Phòng Văn hoá - Xã hội)
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ trình đề nghị khen thưởng:
Mẫu số 01, Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
- Báo cáo thành tích của tập thể,
cá nhân: Mẫu số 04, 05, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
i) Lệ phí: Không có.
k) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của định của Chủ tịch UBND phường, xã tặng thưởng Giấy
khen.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Cá nhân, tập thể có thành tích theo tiêu chuẩn quy định của
Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và quy định của Thành phố.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc3
---------------
|
|
Số: …./TTr-…2…
|
…4…,
ngày … tháng … năm…
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị tặng (truy tặng)....5
(Khen
thưởng … 6)
Kính
gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số……../2025/NĐ-CP
ngày ..../..../2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ ...................... 7
..............quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
................. 2 ..............;
Căn cứ ............. 8
.............; ........... 2 .......... kính trình Thủ tướng Chính
phủ:
Xét tặng/truy tặng (danh hiệu
.. .5……………) cho…………….tập thể/……….hộ gia đình/....cá nhân.
Hoặc xét, tặng/truy tặng (hình
thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 9) cho.. .tập thể/...
cá nhân.
Hoặc xét, trình Chủ tịch nước tặng/truy
tặng (hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước 10) cho
................. tập thể/…….hộ gia đình/….cá nhân.
Đã có thành tích
..........................................................................................
Các trường hợp đề nghị khen thưởng
trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan liên quan
như sau:
1.
2.
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị
khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….11…12
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức
trình khen.
2 Chữ viết tắt tên
cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban đảng
thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Ghi rõ tên danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị. Lập riêng tờ trình theo thẩm quyền khen
thưởng của Thủ tướng Chính phủ hoặc thẩm quyền khen thưởng của Chủ tịch nước.
6 Ghi rõ loại hình
khen thưởng: công trạng, đột xuất, chuyên đề, cống hiến, niên hạn , đối ngoại,
khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
Đối với các danh hiệu vinh dự
Nhà nước trừ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thực hiện theo mẫu Tờ trình tại
các Nghị định của Chính phủ về từng ngành, lĩnh vực.
7 Văn bản quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
8 Ghi rõ căn cứ đề
nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
9 Hình thức khen thưởng,
danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc. Danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền
của Chính phủ: Cờ thi đua của Chính phủ.
10 Hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước: Huân chương, Huy chương, Danh hiệu
vinh dự Nhà nước.
11 Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
12 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……2
(Khen
thưởng thành tích công trạng)
Tên
tập thể đề nghị 3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen
thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước. 5
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể7.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản
xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi
đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen
thưởng đề nghị xét tặng.
3 Ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, đậm, không viết tắt.
4 Báo cáo thành tích
liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng;
liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí
Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ.
5 Tuỳ theo hình thức
đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen
thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh
doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
6 Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
7 Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có
tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
8 Kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức
khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban
hành quyết định.
Mẫu
số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
9Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……10
(Khen
thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: ……. Giới
tính: …….Dân tộc, tôn giáo.
- Quê quán11:
- Nơi thường trú3:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá
nhân12:
Nêu thành tích cá nhân trong việc
thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu
chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất,
chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác
trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới
công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi
dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống
cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn
thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
- Đối với người làm công tác
lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị
kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân;
các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi
xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy
kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các chương trình công tác của
trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà
nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước; thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển đơn vị, ngành, địa
phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN13
1. Quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi
đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
___________________
9 Ghi rõ địa danh.
10 Ghi hình thức
khen thưởng đề nghị xét tặng.
11 Đơn vị hành
chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
12 Báo cáo thành
tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen
thưởng (05 năm trở lên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân
chương ...).
13 Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức;
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề
nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm,
cơ quan ban hành quyết định.
2. Thủ tục
tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo
chuyên đề
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Phòng Văn hoá - Xã hội
tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng
hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của
Chủ tịch UBND cấp xã, Phòng Văn hoá - Xã hội thông báo Quyết định, viết bằng,
đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được
khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi
phạm pháp luật), Phòng Văn hoá - Xã hội thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
b) Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp UBND cấp xã
(Phòng Văn hoá - Xã hội) hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị xét tặng Giấy
khen gồm:
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng;
+ Báo cáo thành tích của các trường hợp đề
nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
+ Biên bản xét khen thưởng của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng;
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ. d) Thời
hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm
định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: UBND cấp xã (phòng Văn hóa - Xã hội).
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng:
Mẫu số 01, Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
- Báo cáo thành tích của tập thể,
cá nhân: Mẫu số 08, Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
i) Lệ phí: Không có.
k) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của định của Chủ tịch UBND phường, xã tặng thưởng Giấy
khen.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Cá nhân, tập thể có thành tích theo tiêu chuẩn quy định của
Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và quy định của Thành phố.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc3
---------------
|
|
Số: …./TTr-…2…
|
…4…,
ngày … tháng … năm…
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị tặng (truy tặng)....5
(Khen
thưởng … 6)
Kính
gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số……../2025/NĐ-CP
ngày ..../..../2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ ...................... 7
..............quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
............ 2 ..............;
Căn cứ ............. 8
.............; ........... 2 .......... kính trình Thủ tướng Chính
phủ:
Xét tặng/truy tặng (danh hiệu
.. .5……………) cho…………….tập thể/……….hộ gia đình/....cá nhân.
Hoặc xét, tặng/truy tặng (hình
thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 9) cho.. .tập thể/...
cá nhân.
Hoặc xét, trình Chủ tịch nước tặng/truy
tặng (hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước 10) cho ......... tập
thể/…….hộ gia đình/….cá nhân.
Đã có thành tích
..........................................................................................
Các trường hợp đề nghị khen thưởng
trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan liên
quan như sau:
1.
2.
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị
khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….11…12
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức
trình khen.
2 Chữ viết tắt tên
cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban đảng
thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Ghi rõ tên danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị. Lập riêng tờ trình theo thẩm quyền khen
thưởng của Thủ tướng Chính phủ hoặc thẩm quyền khen thưởng của Chủ tịch nước.
6 Ghi rõ loại hình
khen thưởng: công trạng, đột xuất, chuyên đề, cống hiến, niên hạn, đối ngoại,
khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
Đối với các danh hiệu vinh dự
Nhà nước trừ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thực hiện theo mẫu Tờ trình tại
các Nghị định của Chính phủ về từng ngành, lĩnh vực.
7 Văn bản quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
8 Ghi rõ căn cứ đề
nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
9 Hình thức khen thưởng,
danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc. Danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền
của Chính phủ: Cờ thi đua của Chính phủ.
10 Hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước: Huân chương, Huy chương, Danh hiệu
vinh dự Nhà nước.
11 Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
12 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 08
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh
(thành phố), ngày… tháng...năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ
NGHỊ TẶNG ……………2
Tên
đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ
sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số
cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và
tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất
sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong các phong
trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng,
Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện,
nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu
quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong
đợt thi đua....3.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG5
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ HOẶC
CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký, đóng dấu)
|
___________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề
nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ,
ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính
phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp
đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân
chương.
3 Nếu là tập thể hoặc
thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ
sinh thực phẩm.
4 Đối với cá nhân:
Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng
cơ quan.
5 Đối với cá nhân, tập
thể thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh hoặc cá nhân, tập thể thuộc đơn vị thuộc bộ,
ban, ngành trung ương đề nghị các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ,
ban, ngành, tỉnh. Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước là bộ,
ban, ngành, tỉnh.
3. Thủ tục
tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Phòng Văn hoá - Xã hội
tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng
hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của
Chủ tịch UBND cấp xã, phòng Văn hóa - Xã hội thông báo Quyết định, viết bằng,
đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được
khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi
phạm pháp luật), Phòng Văn hóa - xã hội thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
b) Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp
xã (Phòng Văn hoá - Xã hội) hoặc thông qua hệ thống Bưu chính
c) Cách thức thực hiện
- Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm:
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng;
+ Báo cáo tóm tắt thành tích của
cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực
tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng, quá trình công tác hoặc
tóm tắt kết quả lập thành tích đối với khen thưởng thành tích có nội dung tối mật,
tuyệt mật để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết
Người đứng cơ quan, tổ chức,
đơn vị khen thưởng và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được
thành tích xuất sắc, đột xuất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 85 của Luật
Thi đua, khen thưởng và quy định của Thành phố.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tập thể, cá nhân
g) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: UBND cấp xã (Phòng Văn hoá - Xã hội).
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng:
Mẫu số 01, Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
- Báo cáo thành tích của tập thể,
cá nhân: Mẫu số 06, Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
i) Lệ phí: Không có.
k) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của định của Chủ tịch UBND phường, xã tặng thưởng Giấy
khen.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Cá nhân, tập thể có thành tích theo tiêu chuẩn quy định của
Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và quy định của Thành phố.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc3
---------------
|
|
Số: …./TTr-…2…
|
…4…,
ngày … tháng … năm…
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị tặng (truy tặng)....5
(Khen
thưởng … 6)
Kính
gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số……../2025/NĐ-CP
ngày ..../..../2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ ...................... 7
..............quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
............ 2 ..............;
Căn cứ ............. 8
.............; ........... 2 .......... kính trình Thủ tướng Chính
phủ:
Xét tặng/truy tặng (danh hiệu
.. .5……………) cho…………….tập thể/……….hộ gia đình/....cá nhân.
Hoặc xét, tặng/truy tặng (hình
thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 9) cho.. .tập thể/...
cá nhân.
Hoặc xét, trình Chủ tịch nước tặng/truy
tặng (hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước 10) cho ......... tập
thể/…….hộ gia đình/….cá nhân.
Đã có thành tích
..........................................................................................
Các trường hợp đề nghị khen thưởng
trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan liên
quan như sau:
1.
2.
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị
khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….11…12
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức
trình khen.
2 Chữ viết tắt tên
cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban đảng
thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Ghi rõ tên danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị. Lập riêng tờ trình theo thẩm quyền khen
thưởng của Thủ tướng Chính phủ hoặc thẩm quyền khen thưởng của Chủ tịch nước.
6 Ghi rõ loại hình
khen thưởng: công trạng, đột xuất, chuyên đề, cống hiến, niên hạn, đối ngoại,
khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
Đối với các danh hiệu vinh dự
Nhà nước trừ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thực hiện theo mẫu Tờ trình tại
các Nghị định của Chính phủ về từng ngành, lĩnh vực.
7 Văn bản quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
8 Ghi rõ căn cứ đề
nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
9 Hình thức khen thưởng,
danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc. Danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền
của Chính phủ: Cờ thi đua của Chính phủ.
10 Hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước: Huân chương, Huy chương, Danh hiệu
vinh dự Nhà nước.
11 Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
12 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 06
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ........ 2
(Khen
thưởng thành tích đột xuất)
Tên
tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược
năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và
tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung
thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; trong lao
động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh
vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của
Nhân dân … ).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO4
(Ký, đóng dấu)
|
____________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề
nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân chương…).
3 Ghi rõ đầy đủ,
không viết tắt.
4 Đối với cá nhân
ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
4. Thủ tục
tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho hộ gia đình
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Phòng Văn hoá - Xã hội
tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng
hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của
Chủ tịch UBND cấp xã, phòng Văn hóa - Xã hội thông báo Quyết định, viết bằng,
đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được
khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi
phạm pháp luật), Phòng Văn hóa - Xã hội thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
b) Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp
xã (Phòng Văn hoá - Xã hội) hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị kèm theo danh
sách gia đình được đề nghị tặng Giấy khen;
+ Báo cáo thành tích do gia
đình được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen
thưởng;
+ Biên bản xét khen thưởng. Số
lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm
định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Hộ gia đình.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: UBND cấp xã (Phòng Văn hoá - Xã hội).
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng:
Mẫu số 01, Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
- Báo cáo thành tích của tập thể,
cá nhân: Mẫu số 04 (đối với khen
thành tích công trạng) hoặc mẫu số 08
(đối với thành tích chuyên đề) hoặc mẫu
ố 06 (đối với thành tích đột xuất), Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
i) Lệ phí: Không có.
k) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của định của Chủ tịch UBND phường, xã tặng thưởng Giấy
khen.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Hộ gia đình có thành tích theo tiêu chuẩn quy định của Luật
Thi đua, khen thưởng năm 2022 và quy định của Thành phố.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc3
---------------
|
|
Số: …./TTr-…2…
|
…4…,
ngày … tháng … năm…
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị tặng (truy tặng)....5
(Khen
thưởng … 6)
Kính
gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số……../2025/NĐ-CP
ngày ..../..../2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ ...................... 7
..............quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
................. 2 ..............;
Căn cứ ............. 8
.............; ........... 2 .......... kính trình Thủ tướng Chính
phủ:
Xét tặng/truy tặng (danh hiệu
.. .5……………) cho…………….tập thể/……….hộ gia đình/....cá nhân.
Hoặc xét, tặng/truy tặng (hình
thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 9) cho.. .tập thể/...
cá nhân.
Hoặc xét, trình Chủ tịch nước tặng/truy
tặng (hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước 10) cho
................. tập thể/…….hộ gia đình/….cá nhân.
Đã có thành tích ..........................................................................................
Các trường hợp đề nghị khen thưởng
trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan liên
quan như sau:
1.
2.
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị
khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….11…12
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức
trình khen.
2 Chữ viết tắt tên
cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban đảng
thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Ghi rõ tên danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị. Lập riêng tờ trình theo thẩm quyền khen
thưởng của Thủ tướng Chính phủ hoặc thẩm quyền khen thưởng của Chủ tịch nước.
6 Ghi rõ loại hình
khen thưởng: công trạng, đột xuất, chuyên đề, cống hiến, niên hạn , đối ngoại,
khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
Đối với các danh hiệu vinh dự
Nhà nước trừ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thực hiện theo mẫu Tờ trình tại
các Nghị định của Chính phủ về từng ngành, lĩnh vực.
7 Văn bản quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
8 Ghi rõ căn cứ đề
nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
9 Hình thức khen thưởng,
danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc. Danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền
của Chính phủ: Cờ thi đua của Chính phủ.
10 Hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước: Huân chương, Huy chương, Danh hiệu
vinh dự Nhà nước.
11 Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
12 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……2
(Khen
thưởng thành tích công trạng)
Tên
tập thể đề nghị 3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen
thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước. 5
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể7.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản
xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi
đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
___________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen
thưởng đề nghị xét tặng.
3 Ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, đậm, không viết tắt.
4 Báo cáo thành tích
liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng;
liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí
Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ.
5 Tuỳ theo hình thức
đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen
thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh
doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
6 Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
7 Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có
tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
8 Kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức
khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban
hành quyết định.
Mẫu
số 06
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ........ 2
(Khen
thưởng thành tích đột xuất)
Tên
tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược
năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và
tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung
thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; trong lao động,
công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực
khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân
dân … ).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO4
(Ký, đóng dấu)
|
___________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề
nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân chương…).
3 Ghi rõ đầy đủ,
không viết tắt.
4 Đối với cá nhân
ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
Mẫu
số 08
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh
(thành phố), ngày… tháng...năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………2
Tên
đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ
sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số
cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và
tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất
sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong các phong
trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng,
Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện,
nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu
quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong
đợt thi đua....3.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG5
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ HOẶC
CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký, đóng dấu)
|
______________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề
nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ,
ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ
tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc
biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương.
3 Nếu là tập thể hoặc
thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toà n vệ sinh lao động, an toàn vệ
sinh thực phẩm.
4 Đối với cá nhân:
Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng
cơ quan.
5 Đối với cá nhân, tập
thể thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh hoặc cá nhân, tập thể thuộc đơn vị thuộc bộ,
ban, ngành trung ương đề nghị các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ,
ban, ngành, tỉnh. Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước là bộ,
ban, ngành, tỉnh.
5. Thủ tục
tặng danh hiệu Lao động tiên tiến
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Phòng Văn hoá - Xã hội
tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo
cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã
quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của
Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng
dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
b) Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp
xã (Phòng Văn hoá - Xã hội) hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị kèm theo danh
sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Lao động tiên tiến;
+ Báo cáo thành tích của cá nhân;
+ Biên bản bình xét thi đua.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm
định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: UBND cấp xã.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng:
Mẫu số 01, Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
- Báo cáo thành tích của cá
nhân: Áp dụng theo Mẫu số 05, Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
i) Lệ phí: Không có.
k) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của định của Chủ tịch UBND phường, xã tặng thưởng Giấy
khen.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Cá nhân, có thành tích theo tiêu chuẩn quy định của Luật
Thi đua, khen thưởng năm 2022.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 311/QĐ-BNV ngày
04/4/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc3
---------------
|
|
Số: …./TTr-…2…
|
…4…, ngày
… tháng … năm…
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị tặng (truy tặng)....5
(Khen
thưởng … 6)
Kính
gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số……../2025/NĐ-CP
ngày ..../..../2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ ...................... 7
..............quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
............ 2 ..............;
Căn cứ ............. 8
.............; ........... 2 .......... kính trình Thủ tướng Chính
phủ:
Xét tặng/truy tặng (danh hiệu
.. .5……………) cho…………….tập thể/……….hộ gia đình/....cá nhân.
Hoặc xét, tặng/truy tặng (hình
thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 9) cho.. .tập thể/...
cá nhân.
Hoặc xét, trình Chủ tịch nước tặng/truy
tặng (hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước 10) cho ......... tập
thể/…….hộ gia đình/….cá nhân.
Đã có thành tích
..........................................................................................
Các trường hợp đề nghị khen thưởng
trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan liên
quan như sau:
1.
2.
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị
khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….11…12
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu
số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……2
(Khen
thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in
thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: ……. Giới
tính: …….Dân tộc, tôn giáo.
- Quê quán3:
- Nơi thường trú3:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá
nhân4:
Nêu thành tích cá nhân trong việc
thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu
chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất,
chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác
trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới
công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi
dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống
cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn
thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
- Đối với người làm công tác
lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị
kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân;
các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi
xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy
kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các chương trình công tác của
trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà
nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước; thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển đơn vị, ngành, địa
phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
1. Quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
___________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen
thưởng đề nghị xét tặng.
3 Đơn vị hành chính:
Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
4 Báo cáo thành tích
liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng
(05 năm trở lên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương
...).
5 Kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định.
6. Thủ tục
tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Phòng Văn hoá - Xã hội
tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng
hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của
Chủ tịch UBND cấp xã, phòng Văn hoá - Xã hội thông báo Quyết định, viết bằng,
đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được
khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi
phạm pháp luật), phòng Văn hoá - Xã hội thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
b) Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp
xã (phòng Văn hoá - Xã hội) hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị xét tặng gồm:
+ Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi
đua;
+ Báo cáo thành tích của cá nhân;
+ Biên bản bình xét thi đua và
kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng;
+ Chứng nhận hoặc xác nhận của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm
định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Phòng Văn hoá - Xã hội.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng:
Mẫu số 01, Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
- Báo cáo thành tích của cá
nhân: Áp dụng theo mẫu số 03, Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
i) Lệ phí: Không có.
k) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của định của Chủ tịch UBND phường, xã tặng thưởng Giấy
khen.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Cá nhân, tập thể có thành tích theo tiêu chuẩn quy định của
Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và quy định của Thành phố.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 638/QĐ-BNV ngày
20/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc3
---------------
|
|
Số: …./TTr-…2…
|
…4…,
ngày … tháng … năm…
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị tặng (truy tặng)....5
(Khen
thưởng … 6)
Kính
gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số……../2025/NĐ-CP
ngày ..../..../2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ ...................... 7
..............quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
............ 2 ..............;
Căn cứ ............. 8
.............; ........... 2 .......... kính trình Thủ tướng Chính
phủ:
Xét tặng/truy tặng (danh hiệu
.. .5……………) cho…………….tập thể/……….hộ gia đình/....cá nhân.
Hoặc xét, tặng/truy tặng (hình
thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 9) cho.. .tập thể/...
cá nhân.
Hoặc xét, trình Chủ tịch nước tặng/truy
tặng (hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước 10) cho ......... tập
thể/…….hộ gia đình/….cá nhân.
Đã có thành tích
..........................................................................................
Các trường hợp đề nghị khen thưởng
trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan liên
quan như sau:
1.
2.
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị
khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….11…12
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CHIẾN SĨ THI ĐUA CƠ SỞ”
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: …….Giới
tính: …….Dân tộc, tôn giáo
- Quê quán2:
- Nơi thường trú2:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá
nhân3:
Nêu thành tích cá nhân trong việc
thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích, kết quả đã đạt được
về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp
công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu khoa học; việc
đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi
dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống
cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn
thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
Ghi rõ nội dung các sáng kiến
hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (tham
gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có chứng nhận hoặc xác nhận
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) đối với
danh hiệu thi đua áp dụng tiêu chuẩn là sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ hoặc ghi rõ thành tích thể hiện sự mưu
trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu đối với danh hiệu thi đua áp dụng
tiêu chuẩn là sự mưu trí, sáng tạo kèm theo hình thức khen thưởng đã được tặng.
Đối với người làm công tác lãnh
đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh
doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các
sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội
trong thời gian tính thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Đơn vị hành chính:
Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
3 Báo cáo thành tích
liên tục 01 năm.
7. Thủ tục
tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Phòng Văn hoá - Xã hội
tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng
hợp trình Chủ tịch UBND phường, xã quyết định khen thưởng.
Bước 3. Khi có Quyết định của
Chủ tịch UBND cấp phường xã, phòng Văn hoá - Xã hội thông báo Quyết định, viết
bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
Bước 4. Các trường hợp không được
khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi
phạm pháp luật), Phòng Văn hoá - Xã hội thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
b) Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp
xã (phòng Văn hoá - Xã hội) hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị xét tặng danh
hiệu thi đua gồm:
+ Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi
đua.
+ Báo cáo thành tích của tập thể.
+ Biên bản bình xét thi đua của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng.
+ Số lượng hồ sơ thực hiện theo
quy định của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
d) Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm
định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tập thể.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: UBND cấp xã (phòng Văn hóa - Xã hội).
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng:
Mẫu số 01, Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
- Báo cáo thành tích của tập thể:
Áp dụng theo mẫu số 04, Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
i) Lệ phí: Không có.
k) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của định của Chủ tịch UBND phường, xã tặng thưởng Giấy
khen.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Tập thể có thành tích theo tiêu chuẩn quy định của Luật Thi
đua, khen thưởng năm 2022 và quy định của Thành phố.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng.
- Quyết định số 638/QĐ-BNV ngày
20/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc3
---------------
|
|
Số: …./TTr-…2…
|
…4…,
ngày … tháng … năm…
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị tặng (truy tặng)....5
(Khen
thưởng … 6)
Kính
gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số……../2025/NĐ-CP
ngày ..../..../2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ ...................... 7
..............quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ............
2 ..............;
Căn cứ ............. 8
.............; ........... 2 .......... kính trình Thủ tướng Chính
phủ:
Xét tặng/truy tặng (danh hiệu
.. .5……………) cho…………….tập thể/……….hộ gia đình/....cá nhân.
Hoặc xét, tặng/truy tặng (hình
thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 9) cho.. .tập thể/...
cá nhân.
Hoặc xét, trình Chủ tịch nước tặng/truy
tặng (hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước 10) cho ......... tập
thể/…….hộ gia đình/….cá nhân.
Đã có thành tích
..........................................................................................
Các trường hợp đề nghị khen thưởng
trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan liên
quan như sau:
1.
2.
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị
khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….11…12
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu
số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
30Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……31
(Khen
thưởng thành tích công trạng) Tên tập thể đề nghị 32
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC33
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen
thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết
quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước. 34
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước35.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể36.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN37
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
___________________
31 Ghi hình thức
khen thưởng đề nghị xét tặng.
32 Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, đậm, không viết tắt.
33 Báo cáo thành
tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao
vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
34 Tuỳ theo hình thức
đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen
thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh
doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo
phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
35 Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…
36 Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có
tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
37 Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình
thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan
ban hành quyết định.