|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 412/NQ-HĐND
|
Sơn La, ngày 07
tháng 11 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ “VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2021-2025”
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
77/2015/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14; Luật Hoạt động giám sát của
Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 196/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7
năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân
dân tỉnh năm 2024; Nghị quyết số 268/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội
đồng nhân dân tỉnh về thành lập Đoàn giám sát về tình hình triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La,
giai đoạn 2021-2025;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 217/BC-ĐGS ngày 28
tháng 10 năm 2024 của Đoàn giám sát về kết quả giám sát chuyên đề “việc triển
khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021-2025, trên địa bàn tỉnh Sơn La”; ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và Báo cáo số 219/BC-TTHĐND ngày 06/11/2024 của Thường trực HĐND tỉnh
về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo Nghị quyết,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đánh giá kết quả thực
hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung Báo cáo số
217/BC-ĐGS ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Đoàn giám sát về kết quả giám sát
chuyên đề “việc triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Sơn La” (sau đây viết
tắt là Chương trình) với những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
chủ yếu sau:
1. Về kết quả đạt được:
- Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, đồng hành, giám sát
của Hội đồng nhân dân, sự điều hành quyết liệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở,
ban, ngành; cấp ủy, chính quyền cấp huyện, cấp xã và sự tham gia, ủng hộ tích cực
của Nhân dân, việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới đã kế thừa, phát huy những thành tựu xây dựng nông thôn mới của giai đoạn
trước; đến nay công tác tổ chức thực hiện Chương trình đã đạt được một số kết
quả nhất định, bám sát mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ trong các Nghị quyết của
Quốc hội, Quyết định của Chính phủ, Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Toàn tỉnh đã ban hành trên 4.660 văn bản các
loại để tổ chức triển khai Chương trình.
- Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cơ
bản đã được kiện toàn, thống nhất từ tỉnh đến huyện, xã; Ủy ban nhân dân tỉnh
đã thành lập Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Sơn La giai đoạn
2021-2025, kiện toàn lại Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh Sơn La giai đoạn
2021-2025; 12/12 huyện, thành phố và 188 xã đã tổ chức thành lập, kiện toàn lại
các Ban chỉ đạo theo phân cấp, thẩm quyền; các Ban giám sát đầu tư cộng đồng do
đại diện Ủy ban MTTQ xã làm Trưởng ban và các Ban phát triển bản do Trưởng bản
hoặc Bí thư chi bộ làm Trưởng Ban; các Ban Chỉ đạo của tỉnh, huyện, xã đã xây dựng
và triển khai kế hoạch thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới hằng năm;
kế hoạch xây dựng, củng cố xã, bản đạt chuẩn nông thôn mới cơ bản đảm bảo phù hợp
với điều kiện thực tiễn và nguồn nguồn lực của địa phương. Tính đến hết ngày
30/6/2024, toàn tỉnh có 65 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 08 xã đạt chuẩn nông
thôn mới nâng cao; 57 bản đạt chuẩn nông thôn mới; 17 bản đạt chuẩn nông thôn mới
kiểu mẫu. Toàn tỉnh đạt bình quân 12,39 tiêu chí/xã, tăng 3,49 tiêu chí/xã so với
năm 2022 về tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới.
2. Về tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
Việc triển khai thực hiện các mục tiêu cụ thể của
Chương trình còn hạn chế, số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 78,3% so với mục
tiêu (65/83 xã) và chưa có xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; tiến độ giải
ngân từ ngân sách nhà nước còn chậm, nhiều nội dung không đảm bảo kế hoạch,
UBND tỉnh phải trình HĐNĐ tỉnh điều chỉnh dự toán, điều chỉnh kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hằng năm; việc triển khai thực hiện các mô hình thuộc chương
trình chuyên đề còn chậm, mới chỉ dừng ở giai đoạn khảo sát và đánh giá, một số
dự án phải điều chỉnh mô hình và địa điểm thực hiện; các phong trào thi đua và
vận động chưa có sự gắn kết với các chương trình mục tiêu quốc gia khác; một số
huyện phải điều chỉnh chỉ tiêu, do khó khăn trong việc đạt các mục tiêu xã nông
thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, và xã nông thôn mới kiểu mẫu.
Nguyên nhân khách quan của những tồn tại, hạn chế
là do phạm vi, đối tượng của Chương trình lớn (188/204 xã, phường, thị trấn;
84% dân số ở nông thôn) trong khi nguồn lực đầu tư cho Chương trình còn hạn
chế; các văn bản hướng dẫn từ Trung ương chưa đồng bộ, phải sửa đổi nhiều lần;
Thu nhập của người dân tại nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao nên chưa huy
động được nhiều nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. Nguyên nhân chủ quan do
công tác lãnh đạo, chỉ đạo từ một số cấp ủy, chính quyền còn thiếu quyết liệt,
chưa bài bản; công tác tuyên truyền và quán triệt chưa hiệu quả; người dân ở một
số nơi vẫn trông chờ, ỷ lại vào nguồn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; một số địa
phương còn thụ động trong dự báo và đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ cho Chương
trình, chưa bám sát thực tiễn, ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu
chung của tỉnh.
3. Về trách nhiệm: Đối với các tồn tại, hạn chế nêu
trên có trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các
sở, ban, ngành được phân công, giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới.
Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu
1. Đối với UBND tỉnh
a) Tập trung chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, hoàn thành các mục tiêu đề
ra theo Quyết định 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ,
Nghị quyết 14-NQ/TU ngày 26 tháng 6 năm 2021 và Nghị quyết 22-NQ/TU ngày 06
tháng 6 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
b) Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp huy động
nguồn lực cho Chương trình; tăng cường quản lý, sử dụng vốn ngân sách đúng quy
định, đảm bảo hiệu quả và tránh tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong quá
trình xây dựng nông thôn mới.
c) Thực hiện tốt công tác rà soát tiến độ triển
khai và kế hoạch vốn cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
và các chương trình khác, kịp thời trình HĐND tỉnh điều chỉnh vốn để đẩy nhanh
giải ngân, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí theo Luật Đầu tư công số
39/2019/QH14; Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, các Nghị quyết HĐND tỉnh
và thẩm quyền theo phân cấp.
d) Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền nhàm
nâng cao nhận thức cho cán bộ và Nhân dân nâng cao chất lượng các phong trào
thi đua xây dựng nông thôn mới, việc triển khai Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
số 10/2022/QH15 và Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính
phủ, cùng các chủ trương, chính sách liên quan.
e) Tiếp tục tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
và đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, ngành, đặc biệt là công tác
đôn đốc tổ chức thực hiện và duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí, chỉ
tiêu đối với các xã, huyện sau khi đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và
nông thôn mới nâng cao.
2. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tỉnh
Phối hợp với các đơn vị có liên quan, các địa
phương thường xuyên hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản
xuất thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, liên kết theo chuỗi giá trị
đối với từng sản phẩm chủ lực của từng xã, từng huyện gắn với phát triển sản phẩm
OCOP; chú trọng các mô hình sản xuất sử dụng nhiều lao động nhằm chuyển dịch cơ
cấu lao động và kinh tế nông thôn; khẩn trương phối hợp với các huyện, thành phố
hoàn thành các thủ tục phê duyệt và triển khai các dự án thí điểm đã được Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép thực hiện trên địa bàn tỉnh Sơn
La.
3. Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính
Phối hợp với các đơn vị có liên quan kịp thời rà
soát, trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn cho các huyện,
thành phố có khả năng hoàn thành các chỉ tiêu, tiêu chí về xây dựng nông thôn mới,
nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trong năm 2025, đảm bảo phù hợp
theo quy định hiện hành.
4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Rà soát, ban hành kế hoạch cụ thể về giải pháp
duy trì kết quả thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu của các xã đã được công nhận đạt
chuẩn nông thôn mới.
b) Hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra tại Nghị quyết
của Đại hội đảng bộ các huyện, thành phố, các chỉ tiêu đăng ký với tỉnh về nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.
c) Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền phong
phú, phù hợp với từng đối tượng, địa phương làm cho người dân nhận thức sâu sắc
hơn mục đích, yêu cầu của Chương trình, từ đó tạo sự đồng thuận cao và chủ động
trong việc triển khai thực hiện; tiếp tục nhân rộng cách làm hay, sáng tạo, các
mô hình hiệu quả.
d) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện chương
trình tại các xã, tổ, bản, đồng thời chú trọng nâng cao vai trò của người dân
và cộng đồng trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới; kịp thời xử lý các khó
khăn, vướng mắc phát sinh
e) Chủ động đề xuất, phối hợp với các Sở, ban,
ngành của tỉnh trong bố trí các nguồn lực để thực hiện các chương trình, dự án;
phối hợp chặt chẽ với các Tổ công tác của tỉnh và cơ quan liên quan để giải quyết,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thực hiện nhiệm vụ, giải pháp xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn các huyện; thành phố.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc việt Nam các huyện, thành phố và các tổ chức Chính trị - xã hội
Phát huy vai trò nòng cốt trong việc tổ chức các
phong trào thi đua thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương;
huy động sự vào cuộc tham gia của xã hội và cộng đồng đối với công tác xây dựng
nông thôn mới; tăng cường giám sát và phản biện xã hội trong quá trình thực hiện
Chương trình trên địa bàn tỉnh.
Điều 3: Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành
của tỉnh; UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết, Ủy ban nhân
dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả khắc phục các tồn
tại, hạn chế chỉ ra tại Báo cáo số 217/BC-ĐGS ngày 28 tháng 10 năm 2024 của
Đoàn giám sát và kết quả thực hiện Nghị quyết này tại Kỳ họp cuối năm 2025.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp
chuyên đề thứ 25 thông qua ngày 07 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày
thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Ban Thường vụ tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, TP;
- Các Trung tâm: Thông tin; Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thái Hưng
|