|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ -
BỘ TƯ PHÁP
CỤC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/QCPH-TCT-CBTNN
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 11 năm 2024
|
QUY CHẾ PHỐI HỢP
CÔNG
TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC GIỮA TỔNG CỤC THUẾ VÀ CỤC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
ngày 20/6/2017 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày
25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính; Quyết định số 15/2021/QĐ-TTg
ngày 30/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 3 Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-BTP ngày 29/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Cục Bồi thường nhà nước;
Căn cứ nhu cầu phối hợp thực hiện công tác bồi
thường nhà nước giữa Tổng cục Thuế và Cục Bồi thường nhà nước.
Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính và Cục Bồi thường
nhà nước - Bộ Tư pháp thống nhất ban hành Quy chế phối hợp công tác bồi thường
nhà nước giữa Tổng cục Thuế và Cục Bồi thường nhà nước với các nội dung như
sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định mục đích, nội dung, hình thức,
nguyên tắc và trách nhiệm trong phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước
giữa Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính và Cục Bồi thường nhà nước - Bộ Tư pháp (sau
đây gọi là hai cơ quan).
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Tổng cục Thuế và Cục Bồi
thường nhà nước.
Điều 2. Mục đích phối hợp
Bảo đảm việc thực hiện hiệu quả, đúng pháp luật và
tăng cường trách nhiệm của hai cơ quan trong việc thực hiện công tác bồi thường
nhà nước.
Điều 3. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về công tác
bồi thường nhà nước.
2. Phối hợp giải quyết yêu cầu bồi thường, xem xét
trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Điều 4. Hình thức phối hợp
1. Trao đổi bằng văn bản.
2. Tổ chức cuộc họp trực tiếp.
3. Các hình thức khác căn cứ vào yêu cầu thực tế.
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp
1. Việc phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà
nước giữa hai cơ quan được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và yêu cầu quản lý nhà nước của hai cơ quan trong từng thời kỳ và phù hợp với
quy định của pháp luật.
2. Nội dung thông tin trao đổi phải rõ ràng, cụ thể.
3. Việc phối hợp phải bảo đảm thường xuyên, đầy đủ,
kịp thời, chính xác.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
Điều 6. Hướng dẫn nghiệp vụ
công tác bồi thường nhà nước
1. Cục Bồi thường nhà nước hướng dẫn nghiệp vụ công
tác bồi thường nhà nước theo đề nghị của Tổng cục Thuế trong các trường hợp sau
đây:
a) Các trường hợp thuộc trách nhiệm của Tổng cục
Thuế, cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;
b) Các trường hợp thuộc trách nhiệm của đơn vị trực
thuộc Tổng cục Thuế xin ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Thuế.
2. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về công tác
bồi thường nhà nước tại địa phương đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ đối với các vụ
việc thuộc lĩnh vực thuế, trong trường hợp cần thiết, Cục Bồi thường nhà nước
có văn bản trao đổi ý kiến với Tổng cục Thuế để hướng dẫn theo quy định.
3. Nội dung hướng dẫn nghiệp vụ công tác bồi thường
nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 08/2019/TT-BTP ngày 10/12/2019 quy định biện pháp thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước (Thông tư số 08/2019/TT-BTP).
Điều 7. Giải đáp vướng mắc
trong việc áp dụng pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
1. Cục Bồi thường nhà nước giải đáp vướng mắc trong
việc áp dụng pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo đề nghị của
Tổng cục Thuế.
2. Đối với nội dung giải đáp vướng mắc trong việc
áp dụng pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thuộc lĩnh vực thuế do
cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị, đề xuất, trong trường hợp cần thiết, Cục Bồi
thường nhà nước có văn bản trao đổi ý kiến với Tổng cục Thuế để giải đáp theo
quy định.
3. Nội dung giải đáp vướng mắc được thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 08/2019/TT-BTP.
Điều 8. Xác định cơ quan giải
quyết bồi thường trong một số trường hợp cụ thể
Khi phát sinh yêu cầu xác định cơ quan giải quyết bồi
thường trong lĩnh vực thuế theo quy định tại điểm a và điểm b
khoản 1 Điều 40 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (TNBTCNN) năm 2017;
khoản 1 Điều 32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật TNBTCNN (Nghị
định số 68/2018/NĐ-CP), Tổng cục Thuế có văn bản đề nghị Cục Bồi thường nhà nước
xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 3
Điều 32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP.
Điều 9. Theo dõi, đôn đốc công
tác bồi thường nhà nước
1. Trường hợp phát sinh yêu cầu nắm bắt thông tin về
việc giải quyết yêu cầu bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả và xử lý kỷ
luật người thi hành công vụ gây thiệt hại trong lĩnh vực thuế, Cục Bồi thường
nhà nước có văn bản đề nghị đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế báo cáo về Cục
Bồi thường nhà nước và Tổng cục Thuế (qua Vụ Pháp chế).
Trong trường hợp đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục
Thuế không thực hiện trách nhiệm báo cáo theo đề nghị nêu trên, Cục Bồi thường
nhà nước có văn bản đề nghị Tổng cục Thuế chỉ đạo các đơn vị đó thực hiện theo
quy định tại khoản 14 Điều 15 và điểm h khoản 2 Điều 73 Luật
TNBTCNN năm 2017.
2. Trường hợp các đơn vị là cơ quan giải quyết bồi
thường thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế không thực hiện trách nhiệm gửi các văn
bản theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 08/2019/TT-BTP thì
Cục Bồi thường nhà nước có văn bản đề nghị Tổng cục Thuế chỉ đạo các đơn vị đó
thực hiện trách nhiệm gửi văn bản theo quy định.
3. Trường hợp có căn cứ thực hiện đôn đốc công tác
bồi thường nhà nước quy định tại Điều 14 Thông tư số
08/2019/TT-BTP thì Tổng cục Thuế và Cục Bồi thường nhà nước phối hợp thực
hiện đôn đốc công tác bồi thường nhà nước theo quy định.
Điều 10. Kiểm tra công tác bồi
thường nhà nước
1. Việc phối hợp tổ chức thực hiện hoạt động kiểm
tra công tác bồi thường nhà nước giữa hai cơ quan được thực hiện theo quy định
tại Mục 4 Chương II Thông tư số 08/2019/TT-BTP.
2. Căn cứ vào tình hình thực tế vụ việc phát sinh
thuộc trách nhiệm của đơn vị trực thuộc Tổng cục Thuế tại địa phương, Cục Bồi
thường nhà nước có văn bản đề nghị Tổng cục Thuế phối hợp tham gia đoàn kiểm
tra công tác bồi thường nhà nước và chỉ đạo cơ quan có phát sinh vụ việc yêu cầu
bồi thường phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước
tại địa phương chuẩn bị báo cáo, tài liệu phục vụ hoạt động kiểm tra.
Điều 11. Bồi dưỡng kỹ năng,
nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước
1. Trường hợp Tổng cục Thuế đề nghị Cục Bồi thường
nhà nước phối hợp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà
nước, Cục Bồi thường nhà nước phối hợp xây dựng chương trình, nội dung và cử
báo cáo viên (nếu có yêu cầu).
2. Trường hợp Cục Bồi thường nhà nước tổ chức bồi
dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước, Cục Bồi thường nhà nước
mời các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế tại địa phương nơi tổ chức tham
dự.
Mục 2. PHỐI HỢP THỰC HIỆN GIẢI
QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG, XEM XÉT TRÁCH NHIỆM HOÀN TRẢ
Điều 12. Tham gia xác minh thiệt
hại, thương lượng việc bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi
hành công vụ gây thiệt hại
1. Cục Bồi thường nhà nước cử người tham gia xác
minh thiệt hại, thương lượng việc bồi thường đối với các vụ việc yêu cầu bồi
thường thuộc trách nhiệm giải quyết của Tổng cục Thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 19 và điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số
68/2018/NĐ-CP theo đề nghị của Tổng cục Thuế.
2. Cục Bồi thường nhà nước cử người tham gia Hội đồng
xem xét trách nhiệm hoàn trả đối với các vụ việc xem xét trách nhiệm hoàn trả của
người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc trách nhiệm xem xét của Tổng cục Thuế
theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 28 Nghị định số
68/2018/NĐ-CP theo đề nghị của Tổng cục Thuế.
3. Tổng cục Thuế cung cấp kịp thời các tài liệu có
liên quan khi đề nghị Cục Bồi thường nhà nước để cử người tham gia theo yêu cầu
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 13. Phối hợp giải quyết vụ
việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài
Tổng cục Thuế và Cục Bồi thường nhà nước phối hợp
thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác bồi thường
nhà nước theo quy định của pháp luật và Quy chế này đối với các vụ việc yêu cầu
bồi thường phức tạp, tồn đọng, kéo dài.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm thực hiện
1. Tổng cục Thuế và Cục Bồi thường nhà nước có
trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Vụ Pháp chế - Tổng cục Thuế, Phòng Nghiệp vụ
công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án (Phòng
Nghiệp vụ 1) - Cục Bồi thường nhà nước là đơn vị đầu mối tham mưu cho Tổng cục
Thuế và Cục Bồi thường nhà nước tổ chức thực hiện Quy chế này. Đồng thời, có
trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện Quy chế này tại hai
cơ quan.
3. Ngoài các nội dung phối hợp tại Chương II Quy chế
này, Tổng cục Thuế và Cục Bồi thường nhà nước chủ động phối hợp thực hiện hoạt
động khác về công tác bồi thường nhà nước căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu
phối hợp.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc phát sinh, Tổng cục Thuế và Cục Bồi thường nhà nước phối hợp xem xét, giải
quyết.
Điều 15. Hiệu lực thực hiện
1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích
dẫn hoặc dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Trường hợp theo chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm
quyền hoặc trong trường hợp cần thiết, Tổng cục Thuế và Cục Bồi thường nhà nước
phối hợp nghiên cứu, sửa đổi Quy chế cho phù hợp.
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|
KT. CỤC TRƯỞNG
CỤC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Trần Việt Hưng
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để b.c);
- Thứ trưởng Bộ Tài chính phụ trách TCT (để b.c);
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp (để b.c);
- Thứ trưởng Bộ Tư pháp phụ trách Cục BTNN (để b.c);
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Lãnh đạo Cục Bồi thường nhà nước;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Bồi thường nhà nước;
- Website: Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, TCT, Cục BTNN;
- Lưu: VT; (TCT: 12 bản; Cục BTNN: 12 bản).
|
|