|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4740/BTNMT-QHPTTNĐ
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Lê Minh Ngân
|
|
Ngày ban hành:
|
18/07/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Thông báo số
245/TB-VPCP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của
Thường trực Chính phủ về tình hình chuẩn bị, hoàn thiện các thủ tục, điều kiện
trình Quốc hội các văn bản có hiệu lực thi hành sớm đối với các Luật: Đất đai,
Nhà ở, Kinh doanh bất động sản; nhằm đảm bảo hành lang pháp lý triển khai thi
hành luật để Quốc hội xem xét việc có hiệu lực sớm đổi với Luật Đất đai năm
2024, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn số 3761/BTNMT-ĐĐ ngày 11 tháng
6 năm 2024 gửi Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương đề nghị chủ động, đẩy nhanh tiến độ ban hành các văn bản quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2024 theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được
giao.
Thực hiện Luật Đất đai năm
2024, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các văn bản số 222/QĐ-TTg ngày 05
tháng 3 năm 2024, số 202/TTg-NN ngày 26 tháng 3 năm 2024 và Công điện số
53/CĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2024, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì, phối
hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng dự thảo Nghị định quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trình Chính phủ ban hành.
Ngày 15 tháng 7 năm 2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 88/2024/NĐ-CP quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP có những nội dung giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất (nội dung cụ thể tại Phụ lục kèm theo). Do đó, Bộ Tài
nguyên và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tiếp tục chủ động, khẩn trương hoàn thành việc xây dựng, ban hành
văn bản quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất thuộc thẩm quyền theo quy định, đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng, ban
hành văn bản, để có hiệu lực đồng thời với Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số
88/2024/NĐ-CP.
Trên đây là ý kiến của Bộ Tài
nguyên và Môi trường gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương để khẩn trương thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng Đặng Quốc Khánh (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Cục, Vụ: PC; ĐK&DLTTĐĐ; ĐĐ;
- Lưu: VT, VP(TH), QH&PTTNĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
|
PHỤ LỤC
BẢNG TỔNG HỢP NỘI DUNG LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024, NGHỊ ĐỊNH SỐ
88/2024/NĐ-CP GIAO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT (QĐCT) VỀ BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo Công văn số 4740/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
TT
|
TÊN LUẬT, NGHỊ ĐỊNH
|
TÊN ĐIỀU KHOẢN GIAO QĐCT
|
NỘI DUNG GIAO QĐCT
|
|
I
|
LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024
|
|
|
|
1
|
|
Điều 102
|
Bồi thường thiệt hại về
nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
|
|
|
|
Khoản 4 Điều
102
|
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng
quy định tại Điều này để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; đơn giá
bồi thường thiệt hại quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường
và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi
thu hồi đất
|
|
2
|
|
Điều 103
|
Bồi thường đối với cây trồng,
vật nuôi
|
|
|
|
Khoản 4 Điều
103
|
4. Khi Nhà nước thu hồi đất
mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể
di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
|
|
|
|
Khoản 6 Điều
103
|
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản
xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành
theo quy định của pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật
nuôi quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét
điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.
|
|
3
|
|
Điều 104
|
Bồi thường chi phí di chuyển
tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
|
|
|
|
Khoản 2 Điều
104
|
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này.
|
|
4
|
|
Điều 109
|
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi
nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
|
|
|
|
Điểm b khoản 4
Điều 109
|
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng
Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ
cụ thể phù hợp với từng đối tượng được hỗ trợ quy định tại khoản 2 và 3 Điều
này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy định tại điểm c khoản
này;
|
|
|
|
Khoản 5 Điều
109
|
5. Mức hỗ trợ cụ thể tại khoản
1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của
địa phương.
|
|
5
|
|
Điều 111
|
Bố trí tái định cư
|
|
|
|
Khoản 7 Điều
111
|
7. Người có đất ở bị thu hồi
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở,
nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm
hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương. Trường hợp thu hồi
đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại
chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. Ưu tiên vị
trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch
vụ, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Có cơ chế thưởng đối
với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn.
|
|
|
|
Khoản 10 Điều
111
|
10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương
quy định chi tiết về cơ chế thưởng quy định tại khoản 7 Điều này và suất tái
định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều này; quyết định việc hỗ trợ để
giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho
các hộ gia đình còn thiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này.
|
|
II
|
NGHỊ
ĐỊNH SỐ 88/2024/NĐ-CP
|
|
|
|
1
|
|
Điều 4
|
Bồi thường bằng đất có mục
đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở khi Nhà nước
thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 96, khoản 1 Điều 98, khoản
1 Điều 99 của Luật Đất đai
|
|
|
|
Khoản 3 Điều
4
|
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ quỹ đất, quỹ nhà và tình hình thực tế tại địa phương quy định tỷ lệ
quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất
thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi quy định tại Điều
này.
|
|
2
|
|
Điều 14
|
Bồi thường thiệt hại về
nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
|
|
|
|
Điểm a và Điểm
d khoản 1 Điều 14
|
1. Việc bồi thường đối với
nhà, công trình xây dựng khác quy định tại điểm b khoản 2 Điều
102 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định như sau: a) Mức bồi thường
nhà, công trình xây dựng bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng
bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của
nhà, công trình xây dựng đó. Giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị
thiệt hại được xác định theo quy định tại điểm b khoản này. Khoản tiền tính bằng
tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng
mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà,
công trình xây dựng bị thiệt hại; d) Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ
tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế
tại địa phương.
|
|
3
|
|
Điều 15
|
Bồi thường, hỗ trợ do phải
di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất
|
|
|
|
Khoản 2 Điều
15
|
Trường hợp quận, thành phố,
thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
nơi có đất thu hồi không còn quỹ đất trong các nghƿa trang thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát quỹ đất tại địa bàn các đơn vị hành chính
cấp huyện khác để bố trí di dời mồ mả, quy định chính sách hỗ trợ để khuyến
khích hình thức hỏa táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt nhằm
thực hiện nếp sống văn minh, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững,
góp phần bảo vệ môi trường. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường,
hỗ trợ tại khoản này phù hợp với tập quán và thực tế tại địa phương.
|
|
4
|
|
Điều 16
|
Bồi thường chi phí tự cải
tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm
trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ
|
|
|
|
|
Người đang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu
hồi đất phải phá dỡ thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện
tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi
thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định.
|
|
5
|
|
Điều 17
|
Bồi thường chi phí đầu tư
vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất
|
|
|
|
Điểm b khoản
2 Điều 17
|
2. Điều kiện xác định chi phí
đầu tư vào đất còn lại: b) Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có
hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực
tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại.
|
|
6
|
|
Điều 18
|
Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại
đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành
đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
|
|
|
|
Điểm c khoản
1 Điều 18
|
1. Bồi thường thiệt hại do hạn
chế khả năng sử dụng đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình,
khu vực bảo vệ, vành đai an toàn quy định tại Điều 106 của Luật
Đất đai được thực hiện như sau: c) Trường hợp không làm thay đổi mục đích
sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì việc xác định mức bồi
thường thiệt hại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa
phương quy định cụ thể.
|
|
7
|
|
Điều 21
|
Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ
trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình
xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến
thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn
|
|
|
|
Khoản 1 và khoản
2 Điều 21
|
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định các trường hợp, biện pháp, mức
hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ
cho chủ sở hữu vật nuôi khi phải di dời. 2. Đối với tài sản gắn liền với
đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp
luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì
chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ,
di dời. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy
định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời cho chủ sở
hữu công trình cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
|
|
8
|
|
Điều 22
|
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi
nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
|
|
|
|
Khoản 3
|
3. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển
đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điều 109 của Luật
Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào tình hình thực tế
tại địa phương nhưng không quá 05 (năm) lần giá đất nông nghiệp cùng loại
trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp
thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo
quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai.
|
|
9
|
|
Điều 23
|
Hỗ trợ tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất
|
|
|
|
Khoản 2 Điều
23
|
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều
kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều này cho phù hợp.
|
|
10
|
|
Điều 24
|
Bố trí tái định cư
|
|
|
|
Điểm c khoản
1 và khoản 2 Điều 24
|
1. Suất tái định cư tối thiểu
quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai thực hiện
như sau: c) Căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản này và tình hình cụ thể
của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định suất tái định cư tối thiểu
bằng đất ở, nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền. 2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ
ở nào khác trong địa bàn cấp huyện nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ thuê
nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định
của pháp luật về nhà ở về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang
thuê; trường hợp người đang sử dụng nhà ở bị thu hồi có nhu cầu và địa phương
có quỹ đất ở, quỹ nhà ở tái định cư, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thì được
xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, bán nhà ở; trường hợp tự lo chỗ ở
mới thì được hỗ trợ bằng tiền. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc hỗ trợ
thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở quy định tại
khoản này.
|
|
11
|
|
Điều 27
|
Chi phí bảo đảm cho việc tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
|
|
Khoản 8 Điều
27
|
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trường hợp địa phương chưa
quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập
dự toán, thanh quyết toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư cho từng dự án theo định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định.
|
Công văn 4740/BTNMT-QHPTTNĐ năm 2024 xây dựng văn bản hướng dẫn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 4740/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 18/07/2024 xây dựng văn bản hướng dẫn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2025
Ban hành:
08/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2025
Ban hành:
15/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2024
Ban hành:
26/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2024
Ban hành:
25/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2024
Ban hành:
26/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2024
Ban hành:
05/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
14/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2023
Ban hành:
28/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
376
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|