|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 106/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
VỀ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 06/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về
đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, bao gồm hồ sơ, trình tự, thủ
tục, hệ thống biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách
xã hội; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách
xã hội; chuẩn hóa dữ liệu, cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng Chính sách xã
hội và các đơn vị, tổ chức trực thuộc hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội bao
gồm:
a) Sở giao dịch, Trung tâm
Công nghệ thông tin, Trung tâm Đào tạo Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị
trực thuộc khác trực thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi chung là chi nhánh);
b) Phòng giao dịch Ngân
hàng Chính sách xã hội, cơ sở đào tạo trực thuộc Trung tâm Đào tạo Ngân hàng
Chính sách xã hội, các đơn vị trực thuộc khác trực thuộc chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là phòng giao dịch).
2. Cơ quan đăng ký hoạt động
Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Cơ quan quản lý nhà nước
về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
4. Cơ quan quản lý thuế
theo quy định của Luật Quản lý thuế.
5. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác liên quan đến việc đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đăng ký hoạt động Ngân
hàng Chính sách xã hội là việc đăng ký hoạt động lần đầu, đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch
của Ngân hàng Chính sách xã hội; đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng
giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội; các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác
và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định tại Thông tư này. Đăng ký hoạt động
của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm nội dung đăng ký hoạt động và nội dung
đăng ký thuế.
2. Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của
chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của
phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội là văn bản bằng bản giấy hoặc bản
điện tử do Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội cấp cho Ngân
hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã
hội, ghi nhận những thông tin đăng ký hoạt động do Ngân hàng Chính sách xã hội
đăng ký.
3. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ
có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Thông tư này và nội dung các giấy tờ đó được
kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
4. Bản sao là giấy tờ được
sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền hoặc đã được Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội đối
chiếu với bản chính.
5. Văn bản điện tử là văn
bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy
và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể thức của văn bản giấy. Văn bản điện
tử định dạng “.pdf”. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại
giấy tờ theo quy định. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân
hàng Chính sách xã hội có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện
tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh
màu.
6. Người nộp hồ sơ đăng ký
hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị
đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc người được người có thẩm quyền
ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội ủy quyền thực
hiện thủ tục đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại
Thông tư này.
Điều
4. Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Cơ quan đăng ký hoạt động
Ngân hàng Chính sách xã hội là Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh).
2. Cơ quan đăng ký kinh
doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ; cấp
đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc đề nghị Ngân hàng Chính
sách xã hội sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hoạt động;
b) Hướng dẫn Ngân hàng
Chính sách xã hội, cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến việc đăng ký hoạt động
của Ngân hàng Chính sách xã hội về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội;
c) Thực hiện việc chuyển đổi
dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp;
d) Cung cấp thông tin đăng
ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Cơ quan quản lý thuế tại địa phương, theo yêu cầu của cơ quan phòng, chống rửa
tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan có liên quan theo quy định
pháp luật;
đ) Yêu cầu Ngân hàng Chính
sách xã hội báo cáo về việc tuân thủ các quy định về đăng ký hoạt động của Ngân
hàng Chính sách xã hội;
e) Trực tiếp hoặc đề nghị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát Ngân hàng Chính sách xã hội
theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hoạt động;
g) Định kỳ báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hoạt
động của Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn theo quy định về chế độ báo
cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Điều
5. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính
sách xã hội
1. Ngân hàng Chính sách xã
hội tự kê khai hồ sơ đăng ký hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ
đăng ký hoạt động và các báo cáo.
2. Cơ quan đăng ký kinh
doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp đăng ký hoạt động,
không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Cơ quan đăng ký kinh
doanh không giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức trong Ngân hàng
Chính sách xã hội hoặc giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với cá nhân, tổ chức
khác.
4. Ngân hàng Chính sách xã
hội có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động,
đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, hiệu đính thông tin đăng
ký hoạt động trong một bộ hồ sơ.
Điều
6. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Ngân hàng Chính sách xã
hội được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội,
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng
Chính sách xã hội khi có hồ sơ đăng ký hoạt động hợp lệ.
2. Nội dung Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội được ghi trên
cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động do Ngân hàng Chính sách xã hội kê
khai.
3. Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của
chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký thuế
của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.
4. Trường hợp Ngân hàng
Chính sách xã hội được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao
dịch Ngân hàng Chính sách xã hội mới thì giấy chứng nhận đã cấp trước đó không
còn hiệu lực.
Điều
7. Mã số Ngân hàng Chính sách xã hội, mã số chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân
hàng Chính sách xã hội
1. Mã số Ngân hàng Chính
sách xã hội là mã số thuế của Ngân hàng Chính sách xã hội. Mã số chi nhánh của
Ngân hàng Chính sách xã hội đồng thời là mã số thuế của chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội.
Trường hợp Ngân hàng Chính
sách xã hội, chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội bị chấm dứt hiệu lực mã
số thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì Ngân hàng Chính sách xã
hội, chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội không được sử dụng mã số thuế
trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo việc chấm dứt hiệu
lực mã số thuế.
2. Mã số phòng giao dịch của
Ngân hàng Chính sách xã hội là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ
00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của phòng giao dịch Ngân
hàng Chính sách xã hội.
3. Cơ quan quản lý nhà nước
thống nhất sử dụng mã số Ngân hàng Chính sách xã hội và mã số chi nhánh, phòng giao
dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện công tác quản lý nhà nước và
trao đổi thông tin.
Điều
8. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân
hàng Chính sách xã hội
1. Trường hợp đã có số định
danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính
sách xã hội kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh,
số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai
thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký hoạt động và đồng ý chia sẻ thông tin cá
nhân được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh
doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội
để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính
sách xã hội theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông
tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá
nhân được kê khai không thống nhất với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động có trách nhiệm cập
nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
2. Trường hợp nộp hồ sơ
đăng ký hoạt động bằng bản giấy, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động xuất
trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử
theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.
3. Trường hợp việc kết nối
giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hoạt động phải kèm theo bản sao thẻ
Căn cước hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân của người thực hiện thủ tục đăng ký
hoạt động.
4. Cơ quan đăng ký kinh
doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội
có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết
thủ tục đăng ký hoạt động, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của
pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ,
toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ
công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông
tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.
Điều
9. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Người có thẩm quyền ký văn
bản đề nghị đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể ủy quyền
cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động theo quy định sau
đây:
1. Trường hợp ủy quyền cho
cá nhân, kèm theo hồ sơ đăng ký hoạt động phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân
thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động. Văn bản ủy quyền này phải đóng dấu của
Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Trường hợp ủy quyền cho
tổ chức, kèm theo hồ sơ đăng ký hoạt động phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho
tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân
công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký hoạt
động.
3. Trường hợp ủy quyền cho
đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt
động, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của
nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động.
4. Trường hợp ủy quyền cho
đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thì việc ủy
quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Người ủy quyền và người
được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của
việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải thực hiện xác thực điện
tử việc ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách
xã hội theo quy định về xác thực và định danh điện tử. Trường hợp người ủy quyền
không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động
thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ để
người ủy quyền thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
Việc xác thực điện tử đối
với người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo lộ trình công bố trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
10. Tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch
của Ngân hàng Chính sách xã hội
Tình trạng pháp lý của
Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính
sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
1. “Đang hoạt động” là
tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch
của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. “Đã chấm dứt hoạt động”
là tình trạng pháp lý của chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách
xã hội trong trường hợp được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc
chấm dứt hoạt động hoặc được Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật theo tình trạng
pháp lý “đã giải thể” của Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. “Đã giải thể” là tình
trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội được Cơ quan đăng ký kinh doanh cập
nhật theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giải thể Ngân hàng Chính
sách xã hội.
Chương
II
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Điều
11. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Ngân hàng Chính sách xã
hội nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính sách xã
hội đặt trụ sở chính khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh,
phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội khi thực hiện thủ tục đăng ký
hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch theo phương thức sau:
a) Đăng ký trực tiếp tại
Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
b) Đăng ký qua dịch vụ bưu
chính;
c) Đăng ký qua mạng thông
tin điện tử.
2. Trường hợp nộp hồ sơ bằng
bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
a) Hồ sơ đăng ký hoạt động
được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp khi có đủ giấy tờ theo quy định tại các Điều 12, 13,
14, 15 và 17 Thông tư này và có số điện thoại của người nộp
hồ sơ;
b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ
đăng ký hoạt động, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả cho người nộp hồ sơ;
c) Cơ quan đăng ký kinh
doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động, số hóa, đặt
tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy và đính kèm lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
d) Cơ quan đăng ký kinh doanh
xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho Ngân hàng
Chính sách xã hội trong thời hạn quy định tại các Điều 12, 13,
14, 15 và 17 Thông tư này.
3. Trường hợp nộp hồ sơ
qua mạng thông tin điện tử:
a) Người nộp hồ sơ đăng nhập
Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định
danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người nộp hồ sơ kê khai
thông tin tại các trường thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ lên Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người nộp hồ sơ
là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính
sách xã hội, đối với các giấy đề nghị, thông báo có nội dung được kê khai trên
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chỉ yêu cầu người nộp hồ
sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số và tải giấy đề nghị hoặc
thông báo lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đối với các
giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải
bảo đảm các giấy tờ này được ký trực tiếp hoặc ký số theo quy định, được thể hiện
dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người nộp hồ sơ
là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách
xã hội, người nộp hồ sơ tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy
định lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Các giấy tờ này
phải được ký trực tiếp hoặc ký số theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử.
Sau khi hoàn thành việc gửi
hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện
tử;
b) Cơ quan đăng ký kinh
doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ trong thời
hạn quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 và
17 Thông tư này. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nhận thông tin phản hồi về kết quả
xử lý hồ sơ.
4. Cơ quan đăng ký kinh
doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do Ngân
hàng Chính sách xã hội nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Thời hạn để Ngân hàng Chính sách xã hội sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 30 ngày kể từ
ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Sau thời hạn nêu trên, nếu Ngân hàng Chính sách xã hội không nộp hồ sơ sửa đổi,
bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh hủy hồ
sơ theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
12. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Ngân hàng Chính sách xã
hội đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày có thay đổi nội dung sau đây:
a) Người đại diện theo
pháp luật;
b) Địa chỉ trụ sở chính;
c) Nội dung hoạt động;
d) Thông tin đăng ký thuế.
đ) Vốn điều lệ.
Thời điểm tính ngày có
thay đổi vốn điều lệ là ngày Báo cáo tài chính năm của Ngân hàng Chính sách xã
hội được Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt theo quy định.
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:
a) Trường hợp đăng ký thay
đổi người đại diện theo pháp luật, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao quyết định
của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật mới;
b) Trường hợp đăng ký thay
đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký thay đổi nội dung hoạt động, hồ sơ bao gồm Giấy
đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã
hội và bản sao Quyết định hoặc văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ về nội dung thay đổi của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Trường hợp đăng ký thay đổi
địa chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý, Ngân hàng Chính
sách xã hội phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển
địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ
trụ sở chính với Cơ quan đăng ký kinh doanh;
c) Trường hợp đăng ký thay
đổi nội dung đăng ký thuế, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;
d) Trường hợp đăng ký thay
đổi vốn điều lệ, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao Báo cáo tài chính năm của
Ngân hàng Chính sách xã hội đã được Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội
phê duyệt theo quy định.
3. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện như sau:
a) Trường hợp đăng ký thay
đổi địa chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý, Cơ quan đăng ký
kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, gửi thông tin về việc chuyển địa chỉ
trụ sở chính của Ngân hàng Chính sách xã hội cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc
Ngân hàng Chính sách xã hội hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến
việc chuyển địa chỉ trụ sở theo quy định của pháp luật về quản lý thuế cho Cơ
quan đăng ký kinh doanh.
Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường
hợp hồ sơ hợp lệ và Ngân hàng Chính sách xã hội đã hoàn thành thủ tục với Cơ
quan thuế khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính theo quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội;
b) Trường hợp thay đổi nội
dung khác, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc cập nhật
thông tin thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong
trường hợp hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều
13. Đăng ký hoạt động lần đầu, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi
nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Ngân hàng Chính sách xã
hội gửi hồ sơ đăng ký hoạt động lần đầu của chi nhánh, phòng giao dịch đến Cơ
quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày thành lập chi nhánh, phòng giao dịch.
Hồ sơ đăng ký hoạt động của
chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt
động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội;
b) Bản sao nghị quyết hoặc
quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc thành lập
chi nhánh, phòng giao dịch.
2. Ngân hàng Chính sách xã
hội đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày có thay đổi một trong những nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, phòng
giao dịch đã đăng ký: tên; địa chỉ trụ sở; người đứng đầu của chi nhánh, phòng
giao dịch; chi nhánh chủ quản của phòng giao dịch; thông tin đăng ký thuế của
chi nhánh.
Hồ sơ đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
bao gồm:
a) Trường hợp thay đổi tên
chi nhánh, tên phòng giao dịch, chi nhánh chủ quản của phòng giao dịch, hồ sơ
bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh,
phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về nội dung thay đổi của chi
nhánh, phòng giao dịch;
b) Trường hợp thay đổi trụ
sở chi nhánh, người đứng đầu chi nhánh, hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay
đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và bản
sao văn bản hoặc quyết định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về việc
thay đổi trụ sở chi nhánh, bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.
Trường hợp chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản
lý, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế
liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước
khi đăng ký thay đổi địa chỉ chi nhánh với Cơ quan đăng ký kinh doanh;
c) Trường hợp thay đổi trụ
sở phòng giao dịch, người đứng đầu phòng giao dịch, hồ sơ bao gồm giấy đề nghị
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng Chính
sách xã hội và bản sao văn bản hoặc quyết định của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội chủ quản về việc thay đổi trụ sở phòng giao dịch, người đứng
đầu phòng giao dịch;
d) Trường hợp thay đổi
thông tin đăng ký thuế của chi nhánh, hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện như sau:
a) Trường hợp đăng ký thay
đổi địa chỉ trụ sở chi nhánh dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý, Cơ quan
đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc chuyển địa chỉ trụ sở chi nhánh của
Ngân hàng Chính sách xã hội cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc
chuyển địa chỉ trụ sở theo quy định của pháp luật về quản lý thuế cho Cơ quan
đăng ký kinh doanh.
Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng
Chính sách xã hội trong trường hợp hồ sơ hợp lệ và chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội đã hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế khi thay đổi địa chỉ trụ sở
theo quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội;
b) Trường hợp đăng ký hoạt
động lần đầu của chi nhánh, phòng giao dịch hoặc thay đổi nội dung khác ngoài
quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của
hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc cập nhật thông tin thay đổi trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều
14. Đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách
xã hội
1. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng
Chính sách xã hội thực hiện đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.
Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt
động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký chấm
dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội;
b) Bản sao nghị quyết hoặc
quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc chấm dứt
hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.
Trước khi đăng ký chấm dứt
hoạt động chi nhánh, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện thủ tục với Cơ
quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế và thực hiện thủ tục chấm dứt tất cả các phòng giao dịch trực thuộc chi
nhánh.
2. Trường hợp chấm dứt hoạt
động chi nhánh, sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét
tính hợp lệ, gửi thông tin về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chấm dứt
hoạt động cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc
chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động, cập nhật tình trạng
pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” của chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp nếu nhận được ý kiến của Cơ quan thuế về việc chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Trường hợp Cơ quan thuế
có ý kiến từ chối do chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chưa hoàn thành
nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản
cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Trường hợp chấm dứt hoạt
động phòng giao dịch, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ
quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy
xác nhận về việc phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt
động, cập nhật tình trạng pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” của phòng giao dịch của
Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thông tin về việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch được Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập
nhật.
Điều
15. Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính
sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Ngân hàng Chính sách xã
hội đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Chính sách xã hội có thay đổi thông
tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật và các thông tin khác trong hồ sơ
đăng ký hoạt động mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 12 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét
tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội hoặc cập nhật thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính
sách xã hội vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Trường hợp chi nhánh,
phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội có thay đổi thông tin cá nhân của
người đứng đầu và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh,
phòng giao dịch mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 13 Thông tư này thì thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin theo quy định
tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều
16. Cập nhật tình trạng pháp lý “Đã giải thể” của Ngân hàng Chính sách xã hội
Cơ quan đăng ký kinh doanh
nơi Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở chính cập nhật tình trạng pháp lý
“Đã giải thể” của Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời cập nhật tình trạng
pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính
sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ về việc giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều
17. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Trường hợp Ngân hàng Chính
sách xã hội có nhu cầu được cấp lại các giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do bị
mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, Ngân hàng Chính sách
xã hội gửi văn bản đề nghị cấp lại đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở
Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính
sách xã hội. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp lại giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị.
Điều
18. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin
điện tử
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động
của Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin điện tử bao gồm các giấy tờ
theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 và
17 Thông tư này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký hoạt
động qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký hoạt
động bằng bản giấy.
2. Hồ sơ đăng ký hoạt động
của Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu
cầu sau đây:
a) Có đầy đủ giấy tờ và nội
dung giấy tờ được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
b) Các thông tin đăng ký
hoạt động được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động;
c) Thông tin về số điện
thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai đầy đủ trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
3. Trường hợp ủy quyền thực
hiện thủ tục, hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng
thông tin điện tử phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 9
Thông tư này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này.
Điều
19. Cấp đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy trình dự
phòng
1. Cấp đăng ký hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký hoạt động
không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc cấp đăng ký hoạt động theo quy trình dự phòng được áp dụng khi xảy ra một
hoặc một số trường hợp sau đây:
a) Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng, nâng cấp;
b) Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp gặp sự cố kỹ thuật;
c) Thiên tai, hỏa hoạn,
chiến tranh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ vào kế hoạch xây
dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này, thời gian dự kiến khắc phục sự cố quy định tại điểm b
và điểm c khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính thông báo trước cho Cơ quan đăng ký
kinh doanh để thực hiện việc cấp đăng ký hoạt động theo quy trình dự phòng.
3. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc việc cấp đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính
sách xã hội theo quy trình dự phòng theo thông báo của Bộ Tài chính, Cơ quan
đăng ký kinh doanh phải cập nhật dữ liệu, thông tin đã cấp cho Ngân hàng Chính
sách xã hội vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
20. Xử lý các trường hợp thực hiện không đúng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ
tục hoặc nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính
sách xã hội không trung thực, không chính xác
1. Trường hợp Cơ quan đăng
ký kinh doanh thực hiện không đúng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, Cơ
quan đăng ký kinh doanh thông báo cho Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời thực
hiện lại thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo đúng
quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không đúng
quy định.
2. Trường hợp nội dung kê
khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không trung
thực, không chính xác:
a) Trường hợp nội dung kê
khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động lần đầu là không trung thực, không chính xác
Cơ quan đăng ký kinh doanh
ra thông báo về việc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách
xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân
hàng Chính sách xã hội không còn hiệu lực do nội dung kê khai trong hồ sơ đăng
ký hoạt động không trung thực, không chính xác, đồng thời đăng tải thông báo
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh
doanh thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về việc Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng
Chính sách xã hội kê khai hồ sơ không trung thực, không chính xác để biết, phối
hợp quản lý và xử lý theo quy định.
Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động không còn hiệu lực, Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng
giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể nộp hồ sơ đăng ký mới thay thế
cho hồ sơ kê khai không trung thực, không chính xác để được xem xét cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động. Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng
giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể gộp các nội dung của lần không
trung thực, không chính xác và các lần đăng ký thay đổi sau đó trong một bộ hồ
sơ để được cấp đăng ký thay đổi mới. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội,
chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội không nộp hồ sơ đăng
ký hoạt động mới thay thế hồ sơ kê khai không trung thực, không chính xác trong
thời hạn theo quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu Ngân hàng Chính sách
xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo theo
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
b) Trường hợp nội dung kê
khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động là không trung thực,
không chính xác
Cơ quan đăng ký kinh doanh
thông báo về việc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động được cấp trên cơ sở kê khai
không trung thực, không chính xác của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh,
phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội không còn hiệu lực, đồng thời
đăng tải thông báo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trên
cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ kê khai không trung thực, không chính
xác. Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền để biết, phối hợp quản lý và xử lý theo quy định.
Ngân hàng Chính sách xã hội,
chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể gộp các nội
dung thay đổi của lần không trung thực, không chính xác và các lần đăng ký thay
đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã
hội mới.
Chương
III
CUNG CẤP THÔNG TIN, CHUẨN
HÓA DỮ LIỆU ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Điều
21. Cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Thông tin đăng ký hoạt
động của Ngân hàng Chính sách xã hội được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm:
a) Tên Ngân hàng Chính
sách xã hội; mã số Ngân hàng Chính sách xã hội; địa chỉ trụ sở chính; nội dung
hoạt động; họ, chữ đệm và tên người đại diện theo pháp luật; tình trạng pháp lý
của Ngân hàng Chính sách xã hội;
b) Tên, mã số, địa chỉ trụ
sở, họ, chữ đệm và tên người đứng đầu, tình trạng pháp lý của chi nhánh, phòng
giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật được yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin
đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp với mục tiêu phục vụ quản lý nhà nước, thực hiện thủ tục
hành chính.
Điều
22. Chuyển đổi dữ liệu đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Thông tin đăng ký hoạt
động và đăng ký thuế của Ngân hàng Chính sách xã hội lưu giữ tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh phải được chuyển đổi vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
Các thông tin trong hồ sơ
lưu giữ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh là thông tin gốc về đăng ký hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội khi thực hiện chuyển đổi dữ liệu.
2. Việc chuyển đổi dữ liệu
đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo thông báo
triển khai của Bộ Tài chính.
Điều
23. Chuẩn hoá dữ liệu đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Chuẩn hóa dữ liệu là việc
thực hiện các bước rà soát, kiểm tra, đối chiếu và bổ sung, cập nhật thông tin
đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi
nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội với thông tin của Ngân
hàng Chính sách xã hội được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
2. Trên cơ sở thông tin
đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý, Cơ quan đăng ký
kinh doanh gửi thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký hoạt động và tình trạng
pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội đến Ngân hàng Chính sách xã hội, yêu cầu
Ngân hàng Chính sách xã hội đối chiếu, bổ sung, cập nhật thông tin.
Trường hợp thông tin đăng
ký hoạt động và tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh,
phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động, hồ sơ đăng ký hoạt động bằng bản giấy, Ngân hàng Chính sách xã hội
gửi thông báo bổ sung, cập nhật thông tin tới Cơ quan đăng ký kinh doanh trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông báo. Ngân hàng
Chính sách xã hội chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin
thông báo tới Cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Việc triển khai công
tác chuẩn hóa dữ liệu đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực
hiện theo kế hoạch của Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều
24. Hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Trường hợp Ngân hàng
Chính sách xã hội phát hiện nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội dung trong hồ sơ đăng ký
hoạt động, Ngân hàng Chính sách xã hội gửi văn bản đề nghị hiệu đính thông tin
đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở
chính. Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính và cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội nếu thông
tin nêu tại văn bản đề nghị là chính xác.
2. Trường hợp Ngân hàng
Chính sách xã hội phát hiện nội dung thông tin đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ
bản giấy của Ngân hàng Chính sách xã hội do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Chính sách xã hội gửi
văn bản đề nghị hiệu đính đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính
sách xã hội đặt trụ sở chính. Kèm theo văn bản đề nghị hiệu đính phải có bản
sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị hiệu đính, Cơ quan đăng ký kinh doanh
có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trường hợp Cơ quan đăng
ký kinh doanh phát hiện nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động,
Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông báo về việc hiệu đính nội dung trên giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội đến Ngân hàng
Chính sách xã hội, thực hiện hiệu đính và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
của Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày gửi
thông báo.
4. Trường hợp Cơ quan đăng
ký kinh doanh phát hiện nội dung thông tin đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ bản
giấy của Ngân hàng Chính sách xã hội do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
khi phát hiện, Cơ quan đăng ký kinh doanh bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin
đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
5. Đối với các trường hợp
hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính
sách xã hội nêu tại khoản 1 và khoản 3 Điều này, thông tin sau khi được hiệu
đính sẽ được đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.
6. Việc hiệu đính thông
tin trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân
hàng Chính sách xã hội và các thông tin về đăng ký hoạt động của chi nhánh,
phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp thực hiện tương tự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4
Điều này.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Ngân hàng Chính sách xã
hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được cấp
đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo nội
dung đăng ký đã được cấp.
2. Trường hợp Ngân hàng
Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội
đã được cấp đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động, chấm dứt hoạt động thì thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, chấm dứt
hoạt động theo quy định của Thông tư này.
3. Trường hợp hồ sơ đăng
ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được tiếp nhận nhưng chưa được
Cơ quan đăng ký kinh doanh trả kết quả trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì
thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều
26. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, DNTN(ĐKKD).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC ngày 22 tháng 7 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
BIỂU MẪU DÙNG CHO
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
|
|
Mẫu số 1
|
Giấy đề nghị đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
Mẫu số 2
|
Giấy đề nghị đăng ký hoạt
động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
Mẫu số 3
|
Giấy đề nghị đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng
Chính sách xã hội
|
|
Mẫu số 4
|
Giấy đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
Mẫu số 5
|
Giấy đề nghị đăng ký chấm
dứt hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
Mẫu số 6
|
Thông báo về việc phản hồi
kết quả rà soát thông tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý của Ngân hàng
Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
BIỂU MẪU DÙNG CHO
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
|
|
Mẫu số 7
|
Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
Mẫu số 8
|
Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
Mẫu số 9
|
Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
Mẫu số 10
|
Giấy chứng nhận ... (Dùng trong trường hợp cấp lại)
|
|
Mẫu số 11
|
Thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
Mẫu số 12
|
Thông báo về việc hiệu
đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính
sách xã hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
Mẫu số 13
|
Thông báo về việc rà
soát thông tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách
xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
Mẫu số 14
|
Giấy xác nhận về việc
chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động
|
|
Mẫu số 15
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi
nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
Mẫu số 16
|
Thông báo về việc Giấy
chứng nhận, Giấy xác nhận của Ngân hàng Chính sách xã hội không có hiệu lực
|
Mẫu số 1
|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày…… tháng…… năm ……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký thay đổi nội
dung hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh) .......................
Ngân hàng Chính sách xã hội - Mã số: ……………………………………………..
A. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI
DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động như sau: (Ngân hàng chọn
và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng ký thay đổi)
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH
Địa chỉ trụ sở chính của
Ngân hàng Chính sách xã hội sau khi thay đổi:
Số nhà/đường/phố/tổ dân phố:
………………………………………………………………..
Xã/Phường:
……………………………………………………………….., thành phố Hà Nội.
☐ Đồng thời
đăng ký thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Thông tin về người đại diện
theo pháp luật của Ngân hàng Chính sách xã hội sau khi thay đổi:
Họ, chữ đệm và tên:
………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: …../……../…………..
Giới tính: …………….
Số định danh cá nhân:
……………………………………………….
Chức danh: Tổng Giám đốc
Trường hợp việc kết nối
giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch:
…………
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm,
ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu:
……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc
trung ương: ………………………………
Quốc gia:
………………………………………………………………
|
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư
điện tử (nếu có): ………………
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ
Vốn điều lệ của Ngân hàng
Chính sách xã hội sau khi thay đổi (bằng số,
bằng chữ, VNĐ):
……………………………………………………………………………………………………
Nguồn vốn điều lệ: Ngân
sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Nội dung hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội sau khi thay đổi:
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Nội dung hoạt động chính (đánh dấu X để chọn một trong
các ngành đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
|
|
7.1
|
Thông tin về Tổng giám đốc:
Họ, chữ đệm và tên Tổng
Giám đốc:.......................................
Ngày, tháng, năm sinh:
……/……/……
Giới tính: ………………
Số định danh cá nhân:
..............................................................................
Điện thoại:................................................................................................
|
|
7.2
|
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ
trách kế toán:
Họ, chữ đệm và tên Kế
toán trưởng/Phụ trách kế toán:.............................
Ngày, tháng, năm sinh:
……/……/……
Giới tính: ………………
Số định danh cá nhân:
..............................................................................
Điện thoại:................................................................................................
|
|
7.3
|
Địa chỉ nhận thông báo
thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông
báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm,
ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu:
…………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc
trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ……………… Số fax
(nếu có):
……………..……
Thư điện tử (nếu có):
……………………………………………………
|
|
7.4
|
Ngày bắt đầu hoạt động:
…../…../…….
|
|
7.5
|
Hình thức hạch toán:
|
Hạch toán độc lập
|
☐
|
Có báo cáo tài chính hợp
nhất ☐
|
|
Hạch toán phụ thuộc
|
☐
|
|
|
|
7.6
|
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến
ngày …../…..
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
|
|
7.7
|
Tổng số lao động:
……………………………………………
|
|
7.8
|
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO,
BLT, BTL, O&M:
|
|
7.9
|
Phương pháp tính thuế
GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):
|
|
Khấu trừ
|
☐
|
|
Trực tiếp trên GTGT
|
☐
|
|
Trực tiếp trên doanh số
|
☐
|
|
Không phải nộp thuế GTGT
|
☐
|
BỔ SUNG, CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
B. ĐỀ NGHỊ HIỆU ĐÍNH
THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
*Trường hợp Ngân hàng
Chính sách xã hội phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động:
- Thông tin trên Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội cấp ngày .../.../... là:
..............................................................................................................
- Thông tin đã đăng ký
trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội nộp ngày .../.../...
là: ............................................................................................................
Do vậy, đề nghị Quý Cơ
quan hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội theo đúng thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân
hàng Chính sách xã hội đã đăng ký.
*Trường hợp Ngân hàng
Chính sách xã hội phát hiện nội dung thông tin đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ
bản giấy của Ngân hàng do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp:
- Thông tin đăng ký hoạt động
của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp là:
..........................................................................................
- Thông tin đã đăng ký
trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội nộp ngày .../.../...
là:
...............................................................................................................
Do vậy, đề nghị Quý Cơ
quan hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
theo đúng thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
đã đăng ký.
Ngân hàng Chính sách xã hội
cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
|
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI1
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật
thì người ký là người đại diện theo pháp luật mới.
Mẫu số 2
|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày…… tháng…… năm ……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký hoạt động của
chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh) .......................
Ngân hàng Chính sách xã hội - Mã số: ………………………………………
Đăng ký hoạt động chi
nhánh/phòng giao dịch với các nội dung sau:
1. Tên chi nhánh/phòng
giao dịch
Tên chi nhánh/phòng giao dịch
viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
………………………………………………………………………………………………….
…
Tên chi nhánh/phòng giao dịch
viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………..
Tên chi nhánh/phòng giao dịch
viết tắt (nếu có): ………………………………………......
2. Trụ sở chi nhánh/phòng
giao dịch:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm,
ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………………
Xã/Phường/Đặc khu:
…………………………………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc
trung ương: …………………………………………………….
Điện thoại (nếu có): ………………………………….
Số fax (nếu có): ……………………
Thư điện tử (nếu có): ………………………………..
Website (nếu có): ………………….
3. Nội dung hoạt động:
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Nội dung hoạt động chính (đánh dấu X để chọn một trong
các ngành đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
4. Người đứng đầu chi
nhánh/phòng giao dịch:
Họ, chữ đệm và tên:
……………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ……./….…/………
Giới tính: …………
Số định danh cá nhân:
…………………………………………….
Chức danh:
…………………………………………………………
Trường hợp việc kết nối
giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch:
…………
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm,
ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu:
……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc
trung ương: ………………………………
Quốc gia:
………………………………………………………………
|
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư
điện tử (nếu có): ………………
5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường
hợp đăng ký hoạt động phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh:
………………………………………………………………………………..
Mã số chi nhánh/Mã số thuế
của chi nhánh: ………………………………………………
6. Thông tin đăng ký
thuế (chỉ kê khai đối với trường hợp
đăng ký hoạt động chi nhánh):
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
|
|
1
|
Thông tin về Trưởng
phòng kế toán (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Trưởng
phòng kế toán:................................
Ngày, tháng, năm sinh:
……/……/……
Giới tính: ………………
Số định danh cá nhân:
................................................................................
Điện thoại:..................................................................................................
|
|
2
|
Địa chỉ nhận thông báo
thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông
báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/ phòng giao dịch):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm,
ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Đặc khu:
…………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc
trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ……………… Số fax
(nếu có):
………………..…
Thư điện tử (nếu có):
……………………………………………………
|
|
3
|
Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp chi nhánh/ phòng giao dịch được dự kiến
bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không
cần kê khai nội dung này): …../…../…….
|
|
4
|
Hình thức hạch toán:
|
Hạch toán độc lập
|
☐
|
Có báo cáo tài chính hợp
nhất ☐
|
|
Hạch toán phụ thuộc
|
☐
|
|
|
|
5
|
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..…….
đến ngày …..…./.…….
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
|
|
6
|
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
|
|
7
|
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO,
BLT, BTL, O&M:
|
|
8
|
Phương pháp tính thuế
GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):
|
|
Khấu trừ
|
☐
|
|
Trực tiếp trên GTGT
|
☐
|
|
Trực tiếp trên doanh số
|
☐
|
|
Không phải nộp thuế GTGT
|
☐
|
Ngân hàng Chính sách xã hội
cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
|
|
TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH1
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
[1] - Tổng Giám đốc ký trong trường hợp đăng ký hoạt động chi
nhánh;
- Giám đốc chi nhánh
ký trong trường hợp đăng ký hoạt động phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.
Mẫu số 3
|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày…… tháng…… năm ……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh) .......................
Ngân hàng Chính sách xã hội - Mã số: …………………………………..
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh/
phòng giao dịch như sau:
Tên chi nhánh/phòng giao dịch
(ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………..
Mã số chi nhánh/phòng giao
dịch hoặc Mã số thuế của chi nhánh: ………………………….
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp phòng giao dịch trực thuộc
chi nhánh):
Tên chi nhánh:
………………………………………………………………………………………..
Mã số chi nhánh/Mã số thuế
của chi nhánh: …………………………………………………….
A. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH
(Ngân hàng Chính sách xã hội chọn và kê khai vào trang tương
ứng với nội dung đăng ký thay đổi)
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH
Tên chi nhánh/phòng giao dịch
sau khi thay đổi:
Tên chi nhánh/phòng giao dịch
viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
…………………………………………………………………………………………………………
Tên chi nhánh/phòng giao dịch
viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………
Tên chi nhánh/phòng giao dịch
viết tắt (nếu có): ………………………………………………
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH
Địa chỉ trụ sở chi nhánh/phòng
giao dịch sau khi thay đổi:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm,
ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………
Xã/Phường/Đặc khu:
…………………………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc
trung ương: ……………………………………..
☐ Đồng thời
đăng ký thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Nội dung hoạt động sau khi
thay đổi:
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Nội dung hoạt động chính (đánh dấu X để chọn một trong
các ngành đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH
Người đứng đầu chi nhánh/phòng
giao dịch sau khi thay đổi:
Họ, chữ đệm và tên:
…………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ……./………/………………
Giới tính: …………
Số định danh cá nhân:
……………………………………………..
Chức danh:
…………………………………………………………..
Trường hợp việc kết nối
giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch:
…………
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm,
ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu:
……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc
trung ương: ………………………………
Quốc gia:
………………………………………………………………
|
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư
điện tử (nếu có): ………………
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI CHI NHÁNH CHỦ QUẢN1
Chi nhánh chủ quản sau khi
thay đổi:
Tên chi nhánh:
…………………………………………………………………………….
Mã số chi nhánh/Mã số thuế
của chi nhánh: ……………………………………………
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ CỦA CHI NHÁNH2
Thông tin đăng ký thuế của
chi nhánh sau khi thay đổi:
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
|
|
1
|
Thông tin về Trưởng
phòng kế toán:
Họ, chữ đệm và tên Trưởng
phòng kế toán:................................
Ngày, tháng, năm sinh:
……/……/……
Giới tính: ………………
Số định danh cá nhân:
................................................................................
Điện thoại:..................................................................................................
|
|
2
|
Địa chỉ nhận thông báo
thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông
báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/ phòng giao dịch):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm,
ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Đặc khu:
…………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc
trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ……………… Số fax
(nếu có):
………………..…
Thư điện tử (nếu có):
……………………………………………………
|
|
3
|
Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp chi nhánh/ phòng giao dịch được dự kiến
bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì
không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
|
|
4
|
Hình thức hạch toán:
|
Hạch toán độc lập
|
☐
|
Có báo cáo tài chính hợp
nhất ☐
|
|
Hạch toán phụ thuộc
|
☐
|
|
|
|
5
|
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..…….
đến ngày …..…./.…….
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
|
|
6
|
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
|
|
7
|
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO,
BLT, BTL, O&M:
|
|
8
|
Phương pháp tính thuế
GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):
|
|
Khấu trừ
|
☐
|
|
Trực tiếp trên GTGT
|
☐
|
|
Trực tiếp trên doanh số
|
☐
|
|
Không phải nộp thuế GTGT
|
☐
|
BỔ SUNG, CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH,
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
B. ĐỀ NGHỊ HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI
NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH
*Trường hợp Ngân hàng
Chính sách xã hội phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của
chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội
dung hồ sơ đăng ký hoạt động:
- Thông tin trên Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
cấp ngày .../.../... là:
.............................................................
...............................................................................................................................................
- Thông tin đã đăng ký
trong hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính
sách xã hội nộp ngày .../.../... là:
.............................................................
...............................................................................................................................................
Do vậy, đề nghị Quý Cơ
quan hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng
giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội theo đúng thông tin trong hồ sơ đăng ký
hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội đã đăng ký.
*Trường hợp Ngân hàng
Chính sách xã hội phát hiện nội dung thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng
giao dịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc
chưa chính xác so với hồ sơ bản giấy của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng
Chính sách xã hội do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp:
- Thông tin đăng ký hoạt động
của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là:
................................................................................................................................................
- Thông tin đã đăng ký
trong hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính
sách xã hội nộp ngày .../.../... là:
...............................................................
...............................................................................................................................................
Do vậy, đề nghị Quý Cơ
quan hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
theo đúng thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội đã đăng ký.
Ngân hàng Chính sách xã hội
cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
|
|
TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH3
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Chỉ kê khai đối với phòng giao dịch.
2 Chỉ kê khai đối với chi nhánh.
3 - Tổng Giám đốc ký trong trường hợp đăng ký hoạt động chi
nhánh;
- Giám đốc chi nhánh
ký trong trường hợp đăng ký hoạt động phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.
Mẫu số 4
|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày…… tháng…… năm ……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh) .......................
Ngân hàng Chính sách xã hội - Mã số:…………………………………….
Đề nghị được cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.
Thông tin về chi nhánh/phòng
giao dịch (chỉ kê khai trong trường hợp đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội):
Tên chi nhánh/phòng giao dịch
(ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………….
Mã số chi nhánh/phòng giao
dịch hoặc Mã số thuế của chi nhánh: ……………………………
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp phòng giao dịch trực thuộc
chi nhánh):
Tên chi nhánh:
…………………………………………………………………………..…………..
Mã số chi nhánh/Mã số thuế
của chi nhánh: …………………………………………………..
Lý do đề nghị cấp lại:
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Ngân hàng Chính sách xã hội
cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
|
|
TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH1
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 - Tổng Giám đốc ký trong trường hợp đăng ký hoạt động chi
nhánh;
- Giám đốc chi nhánh ký
trong trường hợp đăng ký hoạt động phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.
Mẫu số 5
|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày…… tháng…… năm ……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký chấm dứt hoạt động
chi nhánh/phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh) .......................
Ngân hàng Chính sách xã hội - Mã số:…………………………………………..
Đăng ký chấm dứt hoạt động
kể từ ngày…. tháng…. năm…… đối với chi nhánh/phòng giao dịch sau:
Tên chi nhánh/phòng giao dịch
(ghi bằng chữ in hoa): …………………………………….
Mã số chi nhánh/phòng giao
dịch hoặc Mã số thuế của chi nhánh: ……………………….
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp phòng giao dịch trực thuộc
chi nhánh):
Tên chi nhánh:
……………………………………………………………………………………
Mã số chi nhánh/Mã số thuế
của chi nhánh: ………………………………………………….
Lý do chấm dứt hoạt động:
……………………………………………………………………...
Ngân hàng Chính sách xã hội
cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
|
|
TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH1
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________________
1 - Tổng Giám đốc ký trong trường hợp đăng ký hoạt động chi
nhánh;
- Giám đốc chi nhánh
ký trong trường hợp đăng ký hoạt động phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.
Mẫu số 6
|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày…… tháng…… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc phản hồi kết
quả rà soát thông tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính
sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh) .......................
Ngân hàng Chính sách xã hội - Mã số:………………………………………….
Sau khi rà soát, kiểm tra
đối chiếu thông tin tại Thông báo số ... ngày .../.../... của Quý Cơ quan về việc
rà soát thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, tình trạng
pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội đã đăng ký, Ngân hàng Chính sách xã hội
xác nhận (đánh dấu X vào phần kết quả
phù hợp với kết quả kiểm tra của Ngân hàng Chính sách xã hội):
|
I.
|
Thông tin đăng ký hoạt động,
tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch
của Ngân hàng Chính sách xã hội tại Thông báo của Quý Cơ quan là đầy đủ,
chính xác
|
☐
|
|
II.
|
Thông tin đăng ký hoạt động,
tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch
của Ngân hàng Chính sách xã hội tại Thông báo của Quý Cơ quan là chưa chính
xác
|
☐
|
Ngân hàng Chính sách xã hội
cập nhật thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và/hoặc
tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:
|
1. Đối với Ngân hàng
Chính sách xã hội:
………………………………………………………………………………
|
|
2. Đối với chi nhánh/phòng
giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội:
………………………………………………………………………………
|
Ngân hàng Chính sách xã hội
cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của nội dung Thông báo này.
|
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 7
|
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Mã số: ……………
Đăng ký lần đầu, ngày……tháng……năm……
Đăng ký thay đổi lần thứ: ……, ngày……tháng……năm……
1. Tên Ngân hàng:
Tên Ngân hàng bằng tiếng
Việt: …………………………………………………………………
Tên Ngân hàng bằng tiếng
Việt viết tắt: …………………………………………………………
Tên Ngân hàng viết bằng tiếng
nước ngoài: ……………………………………………………
Tên Ngân hàng viết bằng tiếng
nước ngoài viết tắt: ……………………………………………
2. Trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………
3. Chủ sở hữu: Nhà nước.
4. Người đại diện theo
pháp luật:
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):
……………..……….. Giới tính: …………………
Ngày, tháng, năm sinh:
…….…/…….../………… Quốc tịch:……………………………………
Số định danh cá nhân:
……………………………
Chức danh: Tổng Giám đốc
5. Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ):
……………………………………………………..
6. Nội dung hoạt động:
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Nội dung hoạt động chính
|
|
|
|
|
|
|
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 8
|
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Mã số: …………….
Đăng ký lần đầu, ngày……tháng……năm……
Đăng ký thay đổi lần thứ: ……ngày……tháng……năm……
1. Tên chi nhánh: …………………………………………………………………………….
2. Trụ sở: ………………………………………………………………………………………
3. Người đứng đầu:
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):………………………….
Giới tính:…………..
Ngày, tháng, năm sinh: ……./……../…………
Quốc tịch: …………………………………
Số định danh cá nhân:
…………………………………………………………………………
Chức danh:
………………………………………………………………………………………
4. Nội dung hoạt động:
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Nội dung hoạt động chính
|
|
|
|
|
|
5. Hoạt động theo ủy
quyền của: Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 9
|
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG
CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Mã số: …………….
Đăng ký lần đầu, ngày……tháng……năm……
Đăng ký thay đổi lần thứ: ……ngày……tháng……năm……
1. Tên phòng giao dịch: …………………………………………………………………………
2. Trụ sở: …………………………………………………………………………………………
3. Người đứng đầu:
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):………………………..
Giới tính:………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……./…………
Quốc tịch:………..……………………………..
Số định danh cá nhân:
……………………………………………………………………………
Chức danh:
…………………………………………………………………………………………
4. Nội dung hoạt động:
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Nội dung hoạt động chính
|
|
|
|
|
|
5. Chi nhánh/Đơn vị chủ quản: ………………………………………………………………
Mã số chi nhánh:
………………………………………………………………………………….
|
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN …
(Dùng trong trường hợp
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách
xã hội do mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác)
(Nội dung cấp lại)
|
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ1
(Đã ký)
|
|
Ghi chú: Được cấp lại ngày …/…/……
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
|
_______________________________________
1 Không có chữ ký, con dấu tại mục này.
Mẫu số 11
|
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………….
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
|
THÔNG BÁO
Về việc sửa đổi, bổ
sung hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
|
Kính gửi:
|
Ngân hàng Chính sách xã
hội
Trụ sở chính: (Địa chỉ trụ sở)
Mã số: .........
|
(Cơ quan đăng ký kinh
doanh): …………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở:
……………………………………………………………………………………..
Điện thoại:……………………………………………………..
Số fax: …………………………
Thư điện tử:
………………………..………………………… Website: ……………………….
Sau khi xem xét Hồ sơ mã số:
………….. đã nhận ngày……tháng …. năm ....
của Ông/Bà:
………………………………………………………………………………………..
về việc: ……………………….. của
Ngân hàng Chính sách xã hội.
(Cơ quan đăng ký kinh
doanh) đề nghị những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ và lý do sửa đổi,
bổ sung như sau:………………………………………………………………
………….……………………………………………………………………………………………
Thời hạn để Ngân hàng
Chính sách xã hội sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hoạt động là 60 ngày kể từ
ngày (Cơ quan đăng ký kinh doanh) ra Thông báo
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu Ngân hàng Chính sách
xã hội không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, (Cơ quan đăng ký kinh doanh) sẽ huỷ hồ
sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy trình trên Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp .
Ngày (Cơ quan đăng ký kinh
doanh) nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo
yêu cầu nói trên được tính là ngày nhận hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….;
- Lưu: ……
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 12
|
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………….
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
|
THÔNG BÁO
Về việc hiệu đính
thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách
xã hội
|
Kính gửi:
|
Ngân hàng Chính sách xã
hội
Trụ sở chính: (Địa chỉ trụ sở)
Mã số: .........
|
(Cơ quan đăng ký kinh
doanh): ……………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở:
…………………………………………………………………………………..
Điện thoại:…………………………………………….
Số fax: ………………………………..
Thư điện tử: ………………………………….……....
Website: ……………………………..
Sau khi xem xét lại hồ sơ
đăng ký hoạt động mã số: đã nhận ngày … tháng …. năm …,
(Cơ quan đăng ký kinh
doanh) phát hiện
nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách
xã hội chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội.
Do vậy, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày gửi Thông báo này, (Cơ quan đăng ký kinh doanh) sẽ tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng
giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thay thế cho giấy tờ đã cấp có nội dung
chưa chính xác so với nội dung trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….;
- Lưu: ……
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 13
|
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………….
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
|
THÔNG BÁO
Về việc rà soát thông
tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý về đăng ký hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội
|
Kính gửi:
|
Ngân hàng Chính sách xã
hội
Trụ sở chính: (Địa chỉ trụ sở)
Mã số: .........
|
Căn cứ quy định tại …
Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về đăng ký
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;
Để đảm bảo quyền lợi chính
đáng của Ngân hàng Chính sách xã hội về sự đầy đủ và chính xác của các thông
tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội,
(Cơ quan đăng ký kinh
doanh): ………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở:
……………………………………………………………………………………
Điện thoại:
……………………………………. Số fax: ………………………………………...
Thư điện tử:
…………………………………………. Website: ……………………………….
Đề nghị Ngân hàng Chính
sách xã hội rà soát, kiểm tra đối chiếu và bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, tình trạng pháp lý của Ngân hàng
Chính sách xã hội đã đăng ký như sau:
|
1. Đối với Ngân hàng
Chính sách xã hội:
- Mã số: ……………………………………
- Trụ sở chính:
………………………………………………………………….
- Người đại diện theo
pháp luật: …………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:
……/……../………………
Giới tính: …………..
Số định danh cá nhân:
……………………………………..
- Vốn điều lệ:
…………………………………………………………………
- Nội dung hoạt động:
……………………………………………
- Tình trạng pháp lý:
…………………………………
|
|
2. Đối với chi nhánh/phòng
giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội:
- Tên chi nhánh/phòng
giao dịch: ………………………………………………
- Mã số chi nhánh/phòng
giao dịch: ……………………
- Trụ sở:
…………………………………………………………………………
- Người đứng đầu chi
nhánh/phòng giao dịch: …………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:
……../……./…………….
Giới tính: …………………….
Số định danh cá nhân:
………………………………………………..
Chức danh:
…………………………………………………………..
- Nội dung hoạt động:
…………………………………………..
- Tình trạng pháp lý:
…………………………………………….
|
Sau khi rà soát, đề nghị
Ngân hàng Chính sách xã hội gửi Thông báo phản hồi theo mẫu quy định tại Mẫu số
6 ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BTC tới (Cơ quan đăng ký kinh doanh) trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi Thông báo này.
Trường hợp quá thời hạn 30
ngày mà Ngân hàng Chính sách xã hội không gửi Thông báo phản hồi theo mẫu quy định
tới (Cơ quan đăng ký kinh doanh) thì được hiểu
là Ngân hàng Chính sách xã hội đã đồng ý xác nhận các thông tin đăng ký hoạt động
của Ngân hàng Chính sách xã hội và tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách
xã hội tại Thông báo này là đầy đủ, chính xác.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: ……..
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 14
|
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………….
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
|
GIẤY XÁC NHẬN
Về việc chi nhánh/phòng
giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động
(Cơ quan đăng ký kinh
doanh) xác nhận chi nhánh/phòng giao dịch sau của Ngân hàng Chính sách xã hội
đã chấm dứt hoạt động:
- Tên chi nhánh:
……………………………………………………………………………….
Mã số chi nhánh:
………………………………………………………………………………
- Tên phòng giao dịch:
………………………………………………………………………..
Mã số phòng giao dịch:
……………………………………………………………………….
Chi nhánh chủ quản:
………………………………………………………………………….
Mã số chi nhánh:
……………………………………………………………………………….
…
(Cơ quan đăng ký kinh
doanh) cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hoạt động” của chi nhánh/phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Nơi nhận:
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- ……….;
- Lưu: …….
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 15
|
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………….
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
|
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN
TRẢ KẾT QUẢ
Hồ sơ đăng ký hoạt động
của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách
xã hội
(Cơ quan đăng ký kinh
doanh): …………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở:
……………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
……………………………………………………. Số fax: …………………………
Thư điện tử:
………………………………………………….. Website: ……………………….
Ngày …./…./…. đã nhận của
Ông/Bà: …………………………………………………………
Số định danh cá nhân
……………………….01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi
nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội mã số: ……………. về việc ………………
Hồ sơ bao gồm:
1.
……………………………………………………………………………………………………
2. ……………………………………………………………………………………………………
3.
……………………………………………………………………………………………………
Thời gian trả kết quả giải
quyết hồ sơ: ngày … tháng … năm …1
Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
thông tin đăng ký của Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ được cập nhật trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
Kết quả xử lý hồ sơ đăng
ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ được gửi vào địa chỉ thư điện tử
và tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp của
Ông/Bà2.
Nơi nhận kết quả bản giấy (nếu có): ………………………………………
|
NGƯỜI NỘP3
(Ký và ghi họ tên)
|
NGƯỜI NHẬN4
(Ký và ghi họ tên)
|
_______________________________________
1 Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết
theo quy định thì thời hạn trả kết quả theo quy định được tính từ ngày làm việc
kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.
2 Kết quả xử lý hồ sơ được gửi vào địa chỉ thư điện tử và tài
khoản truy cập Hệ thống trong trong trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng
thông tin điện tử.
3, 4 Không ký, ghi họ tên trong trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hoạt
động của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính
sách xã hội qua mạng thông tin điện tử.
Mẫu số 16
|
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………….
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
|
THÔNG BÁO
Về việc Giấy chứng nhận,
Giấy xác nhận của Ngân hàng Chính sách xã hội không có hiệu lực
|
Kính gửi:
|
Ngân hàng Chính sách xã
hội
Trụ sở chính: (Địa chỉ trụ sở)
Mã số: .........
|
(Cơ quan đăng ký kinh
doanh): ………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở:
………………………………………………………………………………………
Điện thoại:
…………………………………………………. Số fax: ……………………………..
Thư điện tử:
…………………………………..…………… Website: ……………………………
Căn cứ:
- Kết luận/biên bản làm việc
.............................................................................................
- Căn cứ khác (nếu có):……………………………………………………………………….......
(Cơ quan đăng ký kinh
doanh) thông báo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã
hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng
Chính sách xã hội không có hiệu lực như sau: …………………………………… (Ghi cụ thể nội dung tương ứng với các trường hợp theo quy định).
(Cơ quan đăng ký kinh
doanh) đăng tải Thông báo này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan quản lý thuế;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền:….;
- Lưu: …..
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|