Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 106/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Đức Tâm
Ngày ban hành: 22/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội được quy định như thế nào?

Theo Thông tư 106/2026/TT-BTC cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội được quy định như thế nào, có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Mạc Duy Văn giải đáp như sau: 

Ngày 22/07/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 106/2026/TT-BTC về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội là Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh).

- Cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ; cấp đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hoạt động;

+ Hướng dẫn Ngân hàng Chính sách xã hội, cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến việc đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

+ Thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

+ Cung cấp thông tin đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan quản lý thuế tại địa phương, theo yêu cầu của cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan có liên quan theo quy định pháp luật;

+ Yêu cầu Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo về việc tuân thủ các quy định về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

+ Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát Ngân hàng Chính sách xã hội theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hoạt động;

+ Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

Xem chi tiết tại Thông tư 106/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 22/07/2026.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 106/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

VỀ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 06/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, bao gồm hồ sơ, trình tự, thủ tục, hệ thống biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội; chuẩn hóa dữ liệu, cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng Chính sách xã hội và các đơn vị, tổ chức trực thuộc hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:

a) Sở giao dịch, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Đào tạo Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc khác trực thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi chung là chi nhánh);

b) Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, cơ sở đào tạo trực thuộc Trung tâm Đào tạo Ngân hàng Chính sách xã hội, các đơn vị trực thuộc khác trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là phòng giao dịch).

2. Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội là việc đăng ký hoạt động lần đầu, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội; đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội; các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định tại Thông tư này. Đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm nội dung đăng ký hoạt động và nội dung đăng ký thuế.

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử do Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội, ghi nhận những thông tin đăng ký hoạt động do Ngân hàng Chính sách xã hội đăng ký.

3. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Thông tư này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

4. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội đối chiếu với bản chính.

5. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể thức của văn bản giấy. Văn bản điện tử định dạng “.pdf”. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.

6. Người nộp hồ sơ đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội là Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh).

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ; cấp đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hoạt động;

b) Hướng dẫn Ngân hàng Chính sách xã hội, cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến việc đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

c) Thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

d) Cung cấp thông tin đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan quản lý thuế tại địa phương, theo yêu cầu của cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan có liên quan theo quy định pháp luật;

đ) Yêu cầu Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo về việc tuân thủ các quy định về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

e) Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát Ngân hàng Chính sách xã hội theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hoạt động;

g) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 5. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội tự kê khai hồ sơ đăng ký hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động và các báo cáo.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp đăng ký hoạt động, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức trong Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với cá nhân, tổ chức khác.

4. Ngân hàng Chính sách xã hội có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động trong một bộ hồ sơ.

Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội khi có hồ sơ đăng ký hoạt động hợp lệ.

2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động do Ngân hàng Chính sách xã hội kê khai.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký thuế của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội mới thì giấy chứng nhận đã cấp trước đó không còn hiệu lực.

Điều 7. Mã số Ngân hàng Chính sách xã hội, mã số chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Mã số Ngân hàng Chính sách xã hội là mã số thuế của Ngân hàng Chính sách xã hội. Mã số chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội đồng thời là mã số thuế của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.

Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

2. Mã số phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số Ngân hàng Chính sách xã hội và mã số chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin.

Điều 8. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký hoạt động và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.

2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động bằng bản giấy, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

3. Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hoạt động phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân của người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký hoạt động, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.

Điều 9. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động theo quy định sau đây:

1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân, kèm theo hồ sơ đăng ký hoạt động phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động. Văn bản ủy quyền này phải đóng dấu của Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, kèm theo hồ sơ đăng ký hoạt động phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

3. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động.

4. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải thực hiện xác thực điện tử việc ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định về xác thực và định danh điện tử. Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ để người ủy quyền thực hiện xác thực điện tử theo quy định.

Việc xác thực điện tử đối với người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo lộ trình công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 10. Tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội

Tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

1. “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. “Đã chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc chấm dứt hoạt động hoặc được Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật theo tình trạng pháp lý “đã giải thể” của Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. “Đã giải thể” là tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội được Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội.

Chương II

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Điều 11. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở chính khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch theo phương thức sau:

a) Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

b) Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;

c) Đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

2. Trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:

a) Hồ sơ đăng ký hoạt động được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ giấy tờ theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 và 17 Thông tư này và có số điện thoại của người nộp hồ sơ;

b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ;

c) Cơ quan đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động, số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và đính kèm lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

d) Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời hạn quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 và 17 Thông tư này.

3. Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử:

a) Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Người nộp hồ sơ kê khai thông tin tại các trường thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội, đối với các giấy đề nghị, thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số và tải giấy đề nghị hoặc thông báo lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký trực tiếp hoặc ký số theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội, người nộp hồ sơ tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Các giấy tờ này phải được ký trực tiếp hoặc ký số theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử;

b) Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ trong thời hạn quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 và 17 Thông tư này. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do Ngân hàng Chính sách xã hội nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn để Ngân hàng Chính sách xã hội sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu Ngân hàng Chính sách xã hội không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh hủy hồ sơ theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 12. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi nội dung sau đây:

a) Người đại diện theo pháp luật;

b) Địa chỉ trụ sở chính;

c) Nội dung hoạt động;

d) Thông tin đăng ký thuế.

đ) Vốn điều lệ.

Thời điểm tính ngày có thay đổi vốn điều lệ là ngày Báo cáo tài chính năm của Ngân hàng Chính sách xã hội được Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt theo quy định.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:

a) Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật mới;

b) Trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký thay đổi nội dung hoạt động, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao Quyết định hoặc văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thay đổi của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính với Cơ quan đăng ký kinh doanh;

c) Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

d) Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao Báo cáo tài chính năm của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt theo quy định.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện như sau:

a) Trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, gửi thông tin về việc chuyển địa chỉ trụ sở chính của Ngân hàng Chính sách xã hội cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc Ngân hàng Chính sách xã hội hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa chỉ trụ sở theo quy định của pháp luật về quản lý thuế cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp hồ sơ hợp lệ và Ngân hàng Chính sách xã hội đã hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính theo quy định.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Trường hợp thay đổi nội dung khác, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc cập nhật thông tin thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 13. Đăng ký hoạt động lần đầu, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội gửi hồ sơ đăng ký hoạt động lần đầu của chi nhánh, phòng giao dịch đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thành lập chi nhánh, phòng giao dịch.

Hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Bản sao nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch.

2. Ngân hàng Chính sách xã hội đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi một trong những nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch đã đăng ký: tên; địa chỉ trụ sở; người đứng đầu của chi nhánh, phòng giao dịch; chi nhánh chủ quản của phòng giao dịch; thông tin đăng ký thuế của chi nhánh.

Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:

a) Trường hợp thay đổi tên chi nhánh, tên phòng giao dịch, chi nhánh chủ quản của phòng giao dịch, hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về nội dung thay đổi của chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Trường hợp thay đổi trụ sở chi nhánh, người đứng đầu chi nhánh, hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao văn bản hoặc quyết định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về việc thay đổi trụ sở chi nhánh, bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.

Trường hợp chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ chi nhánh với Cơ quan đăng ký kinh doanh;

c) Trường hợp thay đổi trụ sở phòng giao dịch, người đứng đầu phòng giao dịch, hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao văn bản hoặc quyết định của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chủ quản về việc thay đổi trụ sở phòng giao dịch, người đứng đầu phòng giao dịch;

d) Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế của chi nhánh, hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện như sau:

a) Trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chi nhánh dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc chuyển địa chỉ trụ sở chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa chỉ trụ sở theo quy định của pháp luật về quản lý thuế cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp hồ sơ hợp lệ và chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế khi thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Trường hợp đăng ký hoạt động lần đầu của chi nhánh, phòng giao dịch hoặc thay đổi nội dung khác ngoài quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc cập nhật thông tin thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 14. Đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.

Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Bản sao nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.

Trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và thực hiện thủ tục chấm dứt tất cả các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

2. Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ, gửi thông tin về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động, cập nhật tình trạng pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” của chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu nhận được ý kiến của Cơ quan thuế về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Trường hợp Cơ quan thuế có ý kiến từ chối do chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Trường hợp chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động, cập nhật tình trạng pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” của phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch được Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.

Điều 15. Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Chính sách xã hội có thay đổi thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc cập nhật thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Trường hợp chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội có thay đổi thông tin cá nhân của người đứng đầu và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này thì thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 16. Cập nhật tình trạng pháp lý “Đã giải thể” của Ngân hàng Chính sách xã hội

Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở chính cập nhật tình trạng pháp lý “Đã giải thể” của Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 17. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội có nhu cầu được cấp lại các giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, Ngân hàng Chính sách xã hội gửi văn bản đề nghị cấp lại đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Điều 18. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin điện tử

1. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 và 17 Thông tư này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký hoạt động qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký hoạt động bằng bản giấy.

2. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Có đầy đủ giấy tờ và nội dung giấy tờ được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;

b) Các thông tin đăng ký hoạt động được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động;

c) Thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai đầy đủ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

3. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục, hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin điện tử phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này.

Điều 19. Cấp đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy trình dự phòng

1. Cấp đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký hoạt động không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc cấp đăng ký hoạt động theo quy trình dự phòng được áp dụng khi xảy ra một hoặc một số trường hợp sau đây:

a) Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng, nâng cấp;

b) Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gặp sự cố kỹ thuật;

c) Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ vào kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, thời gian dự kiến khắc phục sự cố quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính thông báo trước cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện việc cấp đăng ký hoạt động theo quy trình dự phòng.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc cấp đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy trình dự phòng theo thông báo của Bộ Tài chính, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải cập nhật dữ liệu, thông tin đã cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 20. Xử lý các trường hợp thực hiện không đúng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục hoặc nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không trung thực, không chính xác

1. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện không đúng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời thực hiện lại thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo đúng quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không đúng quy định.

2. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không trung thực, không chính xác:

a) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động lần đầu là không trung thực, không chính xác

Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội không còn hiệu lực do nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động không trung thực, không chính xác, đồng thời đăng tải thông báo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội kê khai hồ sơ không trung thực, không chính xác để biết, phối hợp quản lý và xử lý theo quy định.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động không còn hiệu lực, Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể nộp hồ sơ đăng ký mới thay thế cho hồ sơ kê khai không trung thực, không chính xác để được xem xét cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể gộp các nội dung của lần không trung thực, không chính xác và các lần đăng ký thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp đăng ký thay đổi mới. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội không nộp hồ sơ đăng ký hoạt động mới thay thế hồ sơ kê khai không trung thực, không chính xác trong thời hạn theo quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

b) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động là không trung thực, không chính xác

Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo về việc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động được cấp trên cơ sở kê khai không trung thực, không chính xác của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội không còn hiệu lực, đồng thời đăng tải thông báo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ kê khai không trung thực, không chính xác. Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để biết, phối hợp quản lý và xử lý theo quy định.

Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể gộp các nội dung thay đổi của lần không trung thực, không chính xác và các lần đăng ký thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội mới.

Chương III

CUNG CẤP THÔNG TIN, CHUẨN HÓA DỮ LIỆU ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Điều 21. Cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm:

a) Tên Ngân hàng Chính sách xã hội; mã số Ngân hàng Chính sách xã hội; địa chỉ trụ sở chính; nội dung hoạt động; họ, chữ đệm và tên người đại diện theo pháp luật; tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, họ, chữ đệm và tên người đứng đầu, tình trạng pháp lý của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với mục tiêu phục vụ quản lý nhà nước, thực hiện thủ tục hành chính.

Điều 22. Chuyển đổi dữ liệu đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Thông tin đăng ký hoạt động và đăng ký thuế của Ngân hàng Chính sách xã hội lưu giữ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh phải được chuyển đổi vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Các thông tin trong hồ sơ lưu giữ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh là thông tin gốc về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội khi thực hiện chuyển đổi dữ liệu.

2. Việc chuyển đổi dữ liệu đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo thông báo triển khai của Bộ Tài chính.

Điều 23. Chuẩn hoá dữ liệu đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Chuẩn hóa dữ liệu là việc thực hiện các bước rà soát, kiểm tra, đối chiếu và bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội với thông tin của Ngân hàng Chính sách xã hội được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Trên cơ sở thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký hoạt động và tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội đến Ngân hàng Chính sách xã hội, yêu cầu Ngân hàng Chính sách xã hội đối chiếu, bổ sung, cập nhật thông tin.

Trường hợp thông tin đăng ký hoạt động và tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, hồ sơ đăng ký hoạt động bằng bản giấy, Ngân hàng Chính sách xã hội gửi thông báo bổ sung, cập nhật thông tin tới Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông báo. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin thông báo tới Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Việc triển khai công tác chuẩn hóa dữ liệu đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo kế hoạch của Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 24. Hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hiện nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội dung trong hồ sơ đăng ký hoạt động, Ngân hàng Chính sách xã hội gửi văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở chính. Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội nếu thông tin nêu tại văn bản đề nghị là chính xác.

2. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hiện nội dung thông tin đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ bản giấy của Ngân hàng Chính sách xã hội do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Chính sách xã hội gửi văn bản đề nghị hiệu đính đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở chính. Kèm theo văn bản đề nghị hiệu đính phải có bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị hiệu đính, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông báo về việc hiệu đính nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội đến Ngân hàng Chính sách xã hội, thực hiện hiệu đính và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo.

4. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung thông tin đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ bản giấy của Ngân hàng Chính sách xã hội do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện, Cơ quan đăng ký kinh doanh bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

5. Đối với các trường hợp hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội nêu tại khoản 1 và khoản 3 Điều này, thông tin sau khi được hiệu đính sẽ được đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

6. Việc hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội và các thông tin về đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thực hiện tương tự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp

1. Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được cấp đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo nội dung đăng ký đã được cấp.

2. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được cấp đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động thì thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, chấm dứt hoạt động theo quy định của Thông tư này.

3. Trường hợp hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được tiếp nhận nhưng chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh trả kết quả trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, DNTN(ĐKKD).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Tâm

 

PHỤ LỤC

BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

BIỂU MẪU DÙNG CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Mẫu số 1

Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 2

Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 3

Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 4

Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 5

Giấy đề nghị đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 6

Thông báo về việc phản hồi kết quả rà soát thông tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

BIỂU MẪU DÙNG CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Mẫu số 7

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 8

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 9

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 10

Giấy chứng nhận ... (Dùng trong trường hợp cấp lại)

Mẫu số 11

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 12

Thông báo về việc hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 13

Thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 14

Giấy xác nhận về việc chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động

Mẫu số 15

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu số 16

Thông báo về việc Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận của Ngân hàng Chính sách xã hội không có hiệu lực

 

Mẫu số 1

NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

……, ngày…… tháng…… năm ……

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Đăng ký thay đổi nội dung hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh) .......................

Ngân hàng Chính sách xã hội - Mã số: ……………………………………………..

A. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động như sau: (Ngân hàng chọn và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng ký thay đổi)

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH

Địa chỉ trụ sở chính của Ngân hàng Chính sách xã hội sau khi thay đổi:

Số nhà/đường/phố/tổ dân phố: ………………………………………………………………..

Xã/Phường: ……………………………………………………………….., thành phố Hà Nội.

☐ Đồng thời đăng ký thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế.

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Chính sách xã hội sau khi thay đổi:

Họ, chữ đệm và tên: ………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: …../……../…………..

Giới tính: …………….

Số định danh cá nhân: ……………………………………………….

Chức danh: Tổng Giám đốc

Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:

Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………

Nơi thường trú:

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……

Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………

Quốc gia: ………………………………………………………………

Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có): ………………

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ

Vốn điều lệ của Ngân hàng Chính sách xã hội sau khi thay đổi (bằng số, bằng chữ, VNĐ): ……………………………………………………………………………………………………

Nguồn vốn điều lệ: Ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Nội dung hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội sau khi thay đổi:

STT

Tên ngành

Mã ngành

Nội dung hoạt động chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành đã kê khai)

 

 

 

 

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

7.1

Thông tin về Tổng giám đốc:

Họ, chữ đệm và tên Tổng Giám đốc:.......................................

Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……

Giới tính: ………………

Số định danh cá nhân: ..............................................................................

Điện thoại:................................................................................................

7.2

Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán:

Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán:.............................

Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……

Giới tính: ………………

Số định danh cá nhân: ..............................................................................

Điện thoại:................................................................................................

7.3

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……

Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………

Điện thoại (nếu có): ……………… Số fax (nếu có): ……………..……

Thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………

7.4

Ngày bắt đầu hoạt động: …../…../…….

7.5

Hình thức hạch toán:

Hạch toán độc lập

☐

Có báo cáo tài chính hợp nhất ☐

Hạch toán phụ thuộc

☐

 

7.6

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

7.7

Tổng số lao động: ……………………………………………

7.8

Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

Có ☐

Không ☐

7.9

 

 

 

 

Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):

Khấu trừ

☐

Trực tiếp trên GTGT

☐

Trực tiếp trên doanh số

☐

Không phải nộp thuế GTGT

☐

 

BỔ SUNG, CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

 

B. ĐỀ NGHỊ HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG

*Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động:

- Thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội cấp ngày .../.../... là: ..............................................................................................................

- Thông tin đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội nộp ngày .../.../... là: ............................................................................................................

Do vậy, đề nghị Quý Cơ quan hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo đúng thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội đã đăng ký.

*Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hiện nội dung thông tin đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ bản giấy của Ngân hàng do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:

- Thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là: ..........................................................................................

- Thông tin đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội nộp ngày .../.../... là: ...............................................................................................................

Do vậy, đề nghị Quý Cơ quan hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đúng thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội đã đăng ký.

Ngân hàng Chính sách xã hội cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.

 

 

TỔNG GIÁM ĐỐC
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI1

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

_______________________________________

1 Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì người ký là người đại diện theo pháp luật mới.

 

Mẫu số 2

NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

……, ngày…… tháng…… năm ……

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh) .......................

Ngân hàng Chính sách xã hội - Mã số: ………………………………………

Đăng ký hoạt động chi nhánh/phòng giao dịch với các nội dung sau:

1. Tên chi nhánh/phòng giao dịch

Tên chi nhánh/phòng giao dịch viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):

…………………………………………………………………………………………………. …

Tên chi nhánh/phòng giao dịch viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………..

Tên chi nhánh/phòng giao dịch viết tắt (nếu có): ………………………………………......

2. Trụ sở chi nhánh/phòng giao dịch:

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………………

Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: …………………………………………………….

Điện thoại (nếu có): …………………………………. Số fax (nếu có): ……………………

Thư điện tử (nếu có): ……………………………….. Website (nếu có): ………………….

3. Nội dung hoạt động:

STT

Tên ngành

Mã ngành

Nội dung hoạt động chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành đã kê khai)

 

 

 

 

4. Người đứng đầu chi nhánh/phòng giao dịch:

Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……./….…/………

Giới tính: …………

Số định danh cá nhân: …………………………………………….

Chức danh: …………………………………………………………

Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:

Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………

Nơi thường trú:

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……

Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………

Quốc gia: ………………………………………………………………

Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có): ………………

5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ………………………………………………………………………………..

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………………

6. Thông tin đăng ký thuế (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh):

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

1

Thông tin về Trưởng phòng kế toán (nếu có):

Họ, chữ đệm và tên Trưởng phòng kế toán:................................

Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……

Giới tính: ………………

Số định danh cá nhân: ................................................................................

Điện thoại:..................................................................................................

2

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/ phòng giao dịch):

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………

Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………

Điện thoại (nếu có): ……………… Số fax (nếu có): ………………..…

Thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………

3

Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp chi nhánh/ phòng giao dịch được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….

4

Hình thức hạch toán:

Hạch toán độc lập

☐

Có báo cáo tài chính hợp nhất ☐

Hạch toán phụ thuộc

☐

 

5

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

6

Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………

7

Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

Có ☐

Không ☐

8

 

 

 

 

Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):

Khấu trừ

☐

Trực tiếp trên GTGT

☐

Trực tiếp trên doanh số

☐

Không phải nộp thuế GTGT

☐

Ngân hàng Chính sách xã hội cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.

 


 

TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH1
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

_______________________________________

[1] - Tổng Giám đốc ký trong trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh;

 - Giám đốc chi nhánh ký trong trường hợp đăng ký hoạt động phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

 

Mẫu số 3

NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

……, ngày…… tháng…… năm ……

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh) .......................

Ngân hàng Chính sách xã hội - Mã số: …………………………………..

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh/
phòng giao dịch như sau:

Tên chi nhánh/phòng giao dịch (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………..

Mã số chi nhánh/phòng giao dịch hoặc Mã số thuế của chi nhánh: ………………………….

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ………………………………………………………………………………………..

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: …………………………………………………….

A. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH

(Ngân hàng Chính sách xã hội chọn và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng ký thay đổi)

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH

Tên chi nhánh/phòng giao dịch sau khi thay đổi:

Tên chi nhánh/phòng giao dịch viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):

…………………………………………………………………………………………………………

Tên chi nhánh/phòng giao dịch viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………

Tên chi nhánh/phòng giao dịch viết tắt (nếu có): ………………………………………………

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH

Địa chỉ trụ sở chi nhánh/phòng giao dịch sau khi thay đổi:

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………

Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………………………..

☐ Đồng thời đăng ký thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế.

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Nội dung hoạt động sau khi thay đổi:

STT

Tên ngành

Mã ngành

Nội dung hoạt động chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành đã kê khai)

 

 

 

 

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH

Người đứng đầu chi nhánh/phòng giao dịch sau khi thay đổi:

Họ, chữ đệm và tên: …………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……./………/………………

Giới tính: …………

Số định danh cá nhân: ……………………………………………..

Chức danh: …………………………………………………………..

Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:

Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………

Nơi thường trú:

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……

Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………

Quốc gia: ………………………………………………………………

Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có): ………………

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI CHI NHÁNH CHỦ QUẢN1

Chi nhánh chủ quản sau khi thay đổi:

Tên chi nhánh: …………………………………………………………………………….

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ……………………………………………

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ CỦA CHI NHÁNH2

Thông tin đăng ký thuế của chi nhánh sau khi thay đổi:

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

1

Thông tin về Trưởng phòng kế toán:

Họ, chữ đệm và tên Trưởng phòng kế toán:................................

Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……

Giới tính: ………………

Số định danh cá nhân: ................................................................................

Điện thoại:..................................................................................................

2

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/ phòng giao dịch):

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………

Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………

Điện thoại (nếu có): ……………… Số fax (nếu có): ………………..…

Thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………

3

Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp chi nhánh/ phòng giao dịch được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….

4

Hình thức hạch toán:

Hạch toán độc lập

☐

Có báo cáo tài chính hợp nhất ☐

Hạch toán phụ thuộc

☐

 

5

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

6

Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………

7

Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

Có ☐

Không ☐

8

 

 

 

 

Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):

Khấu trừ

☐

Trực tiếp trên GTGT

☐

Trực tiếp trên doanh số

☐

Không phải nộp thuế GTGT

☐

 

BỔ SUNG, CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

 

B. ĐỀ NGHỊ HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH

*Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động:

- Thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp ngày .../.../... là: .............................................................

...............................................................................................................................................

- Thông tin đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nộp ngày .../.../... là: .............................................................

...............................................................................................................................................

Do vậy, đề nghị Quý Cơ quan hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội theo đúng thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội đã đăng ký.

*Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hiện nội dung thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ bản giấy của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:

- Thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là:

................................................................................................................................................

- Thông tin đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nộp ngày .../.../... là: ...............................................................

...............................................................................................................................................

Do vậy, đề nghị Quý Cơ quan hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đúng thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội đã đăng ký.

Ngân hàng Chính sách xã hội cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.

 

 

TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH3
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

_______________________________________

1 Chỉ kê khai đối với phòng giao dịch.

2 Chỉ kê khai đối với chi nhánh.

3 - Tổng Giám đốc ký trong trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh;

 - Giám đốc chi nhánh ký trong trường hợp đăng ký hoạt động phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

 

Mẫu số 4

NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

……, ngày…… tháng…… năm ……

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh) .......................

Ngân hàng Chính sách xã hội - Mã số:…………………………………….

Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.

Thông tin về chi nhánh/phòng giao dịch (chỉ kê khai trong trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội):

Tên chi nhánh/phòng giao dịch (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………….

Mã số chi nhánh/phòng giao dịch hoặc Mã số thuế của chi nhánh: ……………………………

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: …………………………………………………………………………..…………..

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: …………………………………………………..

Lý do đề nghị cấp lại: ………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Ngân hàng Chính sách xã hội cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.

 

 

TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH1
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

_______________________________________

1 - Tổng Giám đốc ký trong trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh;

- Giám đốc chi nhánh ký trong trường hợp đăng ký hoạt động phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

 

Mẫu số 5

NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

……, ngày…… tháng…… năm ……

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh/phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội

Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh) .......................

Ngân hàng Chính sách xã hội - Mã số:…………………………………………..

Đăng ký chấm dứt hoạt động kể từ ngày…. tháng…. năm…… đối với chi nhánh/phòng giao dịch sau:

Tên chi nhánh/phòng giao dịch (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………….

Mã số chi nhánh/phòng giao dịch hoặc Mã số thuế của chi nhánh: ……………………….

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ……………………………………………………………………………………

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………………….

Lý do chấm dứt hoạt động: ……………………………………………………………………...

Ngân hàng Chính sách xã hội cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.

 


 

TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH1
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

_______________________________________

1 - Tổng Giám đốc ký trong trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh;

 - Giám đốc chi nhánh ký trong trường hợp đăng ký hoạt động phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

 

Mẫu số 6

NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

……, ngày…… tháng…… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc phản hồi kết quả rà soát thông tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội

Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh) .......................

Ngân hàng Chính sách xã hội - Mã số:………………………………………….

Sau khi rà soát, kiểm tra đối chiếu thông tin tại Thông báo số ... ngày .../.../... của Quý Cơ quan về việc rà soát thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội đã đăng ký, Ngân hàng Chính sách xã hội xác nhận (đánh dấu X vào phần kết quả phù hợp với kết quả kiểm tra của Ngân hàng Chính sách xã hội):

I.

Thông tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội tại Thông báo của Quý Cơ quan là đầy đủ, chính xác

☐

II.

Thông tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội tại Thông báo của Quý Cơ quan là chưa chính xác

☐

Ngân hàng Chính sách xã hội cập nhật thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và/hoặc tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

1. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội:

………………………………………………………………………………

2. Đối với chi nhánh/phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội:

………………………………………………………………………………

Ngân hàng Chính sách xã hội cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.

 


 

TỔNG GIÁM ĐỐC
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 7

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Mã số: ……………

Đăng ký lần đầu, ngày……tháng……năm……

Đăng ký thay đổi lần thứ: ……, ngày……tháng……năm……

1. Tên Ngân hàng:

Tên Ngân hàng bằng tiếng Việt: …………………………………………………………………

Tên Ngân hàng bằng tiếng Việt viết tắt: …………………………………………………………

Tên Ngân hàng viết bằng tiếng nước ngoài: ……………………………………………………

Tên Ngân hàng viết bằng tiếng nước ngoài viết tắt: ……………………………………………

2. Trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………

3. Chủ sở hữu: Nhà nước.

4. Người đại diện theo pháp luật:

Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa): ……………..……….. Giới tính: …………………

Ngày, tháng, năm sinh: …….…/…….../………… Quốc tịch:……………………………………

Số định danh cá nhân: ……………………………

Chức danh: Tổng Giám đốc

5. Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ): ……………………………………………………..

6. Nội dung hoạt động:

STT

Tên ngành

Mã ngành

Nội dung hoạt động chính

 

 

 

 

 

 

TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 8

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Mã số: …………….

Đăng ký lần đầu, ngày……tháng……năm……

Đăng ký thay đổi lần thứ: ……ngày……tháng……năm……

1. Tên chi nhánh: …………………………………………………………………………….

2. Trụ sở: ………………………………………………………………………………………

3. Người đứng đầu:

Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):…………………………. Giới tính:…………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……./……../………… Quốc tịch: …………………………………

Số định danh cá nhân: …………………………………………………………………………

Chức danh: ………………………………………………………………………………………

4. Nội dung hoạt động:

STT

Tên ngành

Mã ngành

Nội dung hoạt động chính

 

 

 

 

5. Hoạt động theo ủy quyền của: Ngân hàng Chính sách xã hội.

 

 

TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 9

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Mã số: …………….

Đăng ký lần đầu, ngày……tháng……năm……

Đăng ký thay đổi lần thứ: ……ngày……tháng……năm……

1. Tên phòng giao dịch: …………………………………………………………………………

2. Trụ sở: …………………………………………………………………………………………

3. Người đứng đầu:

Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………….. Giới tính:………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……/……./………… Quốc tịch:………..……………………………..

Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………

Chức danh: …………………………………………………………………………………………

4. Nội dung hoạt động:

STT

Tên ngành

Mã ngành

Nội dung hoạt động chính

 

 

 

 

5. Chi nhánh/Đơn vị chủ quản: ………………………………………………………………

Mã số chi nhánh: ………………………………………………………………………………….

 

 

TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 10

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN …

(Dùng trong trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội do mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác)

(Nội dung cấp lại)

 

 

 

TRƯỞNG ĐƠN VỊ1
(Đã ký)
 

Ghi chú: Được cấp lại ngày …/…/……

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

 

_______________________________________

1 Không có chữ ký, con dấu tại mục này.

 

Mẫu số 11

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………………….

……, ngày …. tháng …. năm ….

 

THÔNG BÁO

Về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Kính gửi:

Ngân hàng Chính sách xã hội

Trụ sở chính: (Địa chỉ trụ sở)

Mã số: .........

(Cơ quan đăng ký kinh doanh): …………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………………..

Điện thoại:…………………………………………………….. Số fax: …………………………

Thư điện tử: ………………………..………………………… Website: ……………………….

Sau khi xem xét Hồ sơ mã số: ………….. đã nhận ngày……tháng …. năm ....

của Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………..

về việc: ……………………….. của Ngân hàng Chính sách xã hội.

(Cơ quan đăng ký kinh doanh) đề nghị những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ và lý do sửa đổi, bổ sung như sau:………………………………………………………………

………….……………………………………………………………………………………………

Thời hạn để Ngân hàng Chính sách xã hội sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hoạt động là 60 ngày kể từ ngày (Cơ quan đăng ký kinh doanh) ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu Ngân hàng Chính sách xã hội không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, (Cơ quan đăng ký kinh doanh) sẽ huỷ hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp .

Ngày (Cơ quan đăng ký kinh doanh) nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu nói trên được tính là ngày nhận hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….;
- Lưu: ……

TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 12

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………………….

……, ngày …. tháng …. năm ….

 

THÔNG BÁO

Về việc hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

Kính gửi:

Ngân hàng Chính sách xã hội
Trụ sở chính: (Địa chỉ trụ sở)
Mã số:
.........

(Cơ quan đăng ký kinh doanh): ……………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………………………..

Điện thoại:……………………………………………. Số fax: ………………………………..

Thư điện tử: ………………………………….…….... Website: ……………………………..

Sau khi xem xét lại hồ sơ đăng ký hoạt động mã số: đã nhận ngày … tháng …. năm …,

(Cơ quan đăng ký kinh doanh) phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Do vậy, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày gửi Thông báo này, (Cơ quan đăng ký kinh doanh) sẽ tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thay thế cho giấy tờ đã cấp có nội dung chưa chính xác so với nội dung trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….;
- Lưu: ……

TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 13

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………………….

……, ngày …. tháng …. năm ….

 

THÔNG BÁO

Về việc rà soát thông tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội

Kính gửi:

Ngân hàng Chính sách xã hội

Trụ sở chính: (Địa chỉ trụ sở)

Mã số: .........

Căn cứ quy định tại … Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

Để đảm bảo quyền lợi chính đáng của Ngân hàng Chính sách xã hội về sự đầy đủ và chính xác của các thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội,

(Cơ quan đăng ký kinh doanh): ………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………. Số fax: ………………………………………...

Thư điện tử: …………………………………………. Website: ……………………………….

Đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội rà soát, kiểm tra đối chiếu và bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội đã đăng ký như sau:

1. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội:

- Mã số: ……………………………………

- Trụ sở chính: ………………………………………………………………….

- Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……/……../………………

Giới tính: …………..

Số định danh cá nhân: ……………………………………..

- Vốn điều lệ: …………………………………………………………………

- Nội dung hoạt động: ……………………………………………

- Tình trạng pháp lý: …………………………………

2. Đối với chi nhánh/phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội:

- Tên chi nhánh/phòng giao dịch: ………………………………………………

- Mã số chi nhánh/phòng giao dịch: ……………………

- Trụ sở: …………………………………………………………………………

- Người đứng đầu chi nhánh/phòng giao dịch: …………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……../……./…………….

Giới tính: …………………….

Số định danh cá nhân: ………………………………………………..

Chức danh: …………………………………………………………..

- Nội dung hoạt động: …………………………………………..

- Tình trạng pháp lý: …………………………………………….

Sau khi rà soát, đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội gửi Thông báo phản hồi theo mẫu quy định tại Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BTC tới (Cơ quan đăng ký kinh doanh) trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi Thông báo này.

Trường hợp quá thời hạn 30 ngày mà Ngân hàng Chính sách xã hội không gửi Thông báo phản hồi theo mẫu quy định tới (Cơ quan đăng ký kinh doanh) thì được hiểu là Ngân hàng Chính sách xã hội đã đồng ý xác nhận các thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội tại Thông báo này là đầy đủ, chính xác.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: ……..

TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 14

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………………….

……, ngày …. tháng …. năm ….

 

GIẤY XÁC NHẬN

Về việc chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động

(Cơ quan đăng ký kinh doanh) xác nhận chi nhánh/phòng giao dịch sau của Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động:

- Tên chi nhánh: ……………………………………………………………………………….

Mã số chi nhánh: ………………………………………………………………………………

- Tên phòng giao dịch: ………………………………………………………………………..

Mã số phòng giao dịch: ……………………………………………………………………….

Chi nhánh chủ quản: ………………………………………………………………………….

Mã số chi nhánh: ……………………………………………………………………………….

…

(Cơ quan đăng ký kinh doanh) cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hoạt động” của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 

Nơi nhận:
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- ……….;
- Lưu: …….

TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 15

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………………….

……, ngày …. tháng …. năm ….

 

GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ

Hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

(Cơ quan đăng ký kinh doanh): …………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………………………. Số fax: …………………………

Thư điện tử: ………………………………………………….. Website: ……………………….

Ngày …./…./…. đã nhận của Ông/Bà: …………………………………………………………

Số định danh cá nhân ……………………….01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội mã số: ……………. về việc ………………

Hồ sơ bao gồm:

1. ……………………………………………………………………………………………………

2. ……………………………………………………………………………………………………

3. ……………………………………………………………………………………………………

Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày … tháng … năm …1

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, thông tin đăng ký của Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Kết quả xử lý hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ được gửi vào địa chỉ thư điện tử và tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp của Ông/Bà2.

Nơi nhận kết quả bản giấy (nếu có): ………………………………………

 

NGƯỜI NỘP3
(Ký và ghi họ tên)

NGƯỜI NHẬN4
(Ký và ghi họ tên)

 

_______________________________________

1 Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả theo quy định được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.

2 Kết quả xử lý hồ sơ được gửi vào địa chỉ thư điện tử và tài khoản truy cập Hệ thống trong trong trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin điện tử.

3, 4 Không ký, ghi họ tên trong trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin điện tử.

 

Mẫu số 16

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………………….

……, ngày …. tháng …. năm ….

 

THÔNG BÁO

Về việc Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận của Ngân hàng Chính sách xã hội không có hiệu lực

Kính gửi:

Ngân hàng Chính sách xã hội
Trụ sở chính: (Địa chỉ trụ sở)
Mã số:
.........

(Cơ quan đăng ký kinh doanh): ………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………. Số fax: ……………………………..

Thư điện tử: …………………………………..…………… Website: ……………………………

Căn cứ:

- Kết luận/biên bản làm việc .............................................................................................

- Căn cứ khác (nếu có):……………………………………………………………………….......

(Cơ quan đăng ký kinh doanh) thông báo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội không có hiệu lực như sau: …………………………………… (Ghi cụ thể nội dung tương ứng với các trường hợp theo quy định).

(Cơ quan đăng ký kinh doanh) đăng tải Thông báo này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan quản lý thuế;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền:….;
- Lưu: …..

TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

 

THE MINISTRY OF FINANCE OF VIET NAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 106/2026/TT-BTC

Hanoi, July 22, 2026

 

CIRCULAR

PRESCRIBING REGISTRATION OF OPERATIONS OF VIETNAM BANK FOR SOCIAL POLICIES

Pursuant to the Government’s Decree No. 06/2026/ND-CP dated January 10, 2026 providing for the organization and operation of Vietnam Bank for Social Policies (“VBSP”);

Pursuant to the Government’s Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance of Viet Nam, as amended by the Government's Decree No. 166/2025/ND-CP dated June 30, 2025;

At the request of the Director of the Sole Proprietorship and Collective Economy Development Department;

The Minister of Finance of Vietnam hereby promulgates a Circular prescribing registration of operations of Vietnam Bank for Social Policies.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Circular provides for the registration of operations of Vietnam Bank for Social Policies (VBSP), including the documentation requirements, order and procedures, and the system of forms used for the registration of VBSP’s operations; the tasks and powers of the agency responsible for registering VBSP’s operations; and the standardization of data and provision of registration information on VBSP’s operations.

Article 2. Regulated entities

1. VBSP and its affiliated units and organizations, including:

a) The Operations Center, the Information Technology Center, and the Training Center of VBSP, VBSP branches in provinces and centrally-governed cities, and other affiliated units of VBSP (hereinafter referred to as “branches”);

b) VBSP transaction offices, training institutions under the control of VBSP’s Training Center, and other affiliated units of VBSP branches in provinces and centrally-governed cities (hereinafter referred to as “transaction offices”).

2. The agency responsible for registering VBSP’s operations.

3. Regulatory authorities performing state management of the registration of VBSP’s operations.

4. Tax authorities as prescribed in the Law on Tax Administration.

5. Other agencies, organizations and individuals involved in the registration of VBSP’s operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the purposes of this Circular, the terms used herein shall be construed as follows:

1. “Registration of VBSP’s operations” means the initial registration of operations, registration of changes to the registered information on VBSP’s operations, its branches and transaction offices; registration of termination of operations of VBSP’s branches and transaction offices; other registration and notification obligations; and other related procedures as prescribed in this Circular. Registration of VBSP’s operations comprises the information to be registered on VBSP’s operations and the tax registration information.

2. “Certificate of Registration of Operations of VBSP”, “Certificate of Registration of Operations of VBSP’s branch”, or “Certificate of Registration of Operations of VBSP’s transaction office” mean a paper or electronic document issued by the agency responsible for registering VBSP’s operations to VBSP, its branch or its transaction office, recording the information on VBSP’s operations registered by VBSP.

3. "Valid application” means an application that contains all documents required under this Circular and in which the contents of such documents are fully declared as prescribed by law.

4. “Copy” means a copy extracted from the master register, a copy certified against the original by a competent authority or organization, or a copy whose conformity with the original has been verified by the agency responsible for registering VBSP’s operations.

5. “Electronic document” means a document existing in the form of a data message created or digitalized from a paper document that accurately and completely reflects the contents and format of the paper document.  The electronic document is in “.pdf” format. The name of an electronic document must correspond to the name of the relevant paper document as prescribed. The person signing documents included in an application for registration of VBSP’s operations may electronically sign an electronic document using a digital signature or sign directly on a paper document, which shall then be scanned in color.

6. “Applicant for registration of VBSP’s operations” means the person having the authority to sign the application form for registration of VBSP’s operations, or the person authorized by such person to carry out the procedures for registration of VBSP’s operations as prescribed in this Circular.

Article 4. Agency responsible for registering VBSP’s operations

1. The agency responsible for registering VBSP’s operations is the Business Registration Authority under the Department of Finance of a province or centrally-governed city (hereinafter referred to as the “Business Registration Authority”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Receive applications for registration of VBSP’s operations; examine the validity of applications; issue certificates of registration of operations to VBSP or request VBSP to modify its application for registration of operations;

b) Provide guidance to VBSP and individuals, agencies and organizations involved in the registration of VBSP’s operations regarding the required documents, order and procedures for registration of VBSP’s operations;

c) Carry out conversion and standardization of data, and correct information on the registration of VBSP’s operations in its responsible province or centrally-governed city for entry into the National Enterprise Registration Database;

d) Provide information on the registration of VBSP’s operations stored on the National Enterprise Registration Database falling within its jurisdiction to the provincial-level People’s Committee, the local tax management authority, and at the request of the anti-money laundering agency affiliated to the State Bank of Vietnam (“SBV”), and other relevant authorities in accordance with regulations of law;

dd) Request VBSP to submit reports on its compliance with regulations on the registration of VBSP’s operations;

e) Directly inspect and supervise VBSP, or request a competent authority to inspect and supervise VBSP, with respect to the information contained in its application for registration of operations;

g) Submit periodic reports to the provincial-level People’s Committee, the Ministry of Finance, and other relevant authorities on the registration of VBSP’s operations in the province or centrally-governed city in accordance with regulations on reporting by state administrative agencies.

Article 5. Principles for processing of procedures for registration of VBSP’s operations

1. VBSP shall be responsible for declaring the information in its application for registration of operations and shall be legally responsible for the legality, truthfulness and accuracy of the information declared in its application for registration of operations and reports.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Business Registration Authority shall not settle disputes between individuals or organizations within VBSP or between VBSP and other individuals or organizations.

4. VBSP may simultaneously carry out the procedures for registering changes to the registered information on VBSP’s operations, registering updates and additions to the registered information on its operations, and correcting information on its registered operations in a single application.

Article 6. Certificate of Registration of Operations of VBSP, and Certificates of Registration of Operations of VBSP’s branches and transaction offices

1. VBSP shall be issued with a Certificate of Registration of Operations of VBSP or a Certificate of Registration of Operations of VBSP’s branch or transaction office upon submission of a valid application for registration of operations.

2. The contents of the Certificate of Registration of Operations of VBSP and the Certificate of Registration of Operations of VBSP’s branch or transaction office shall be recorded on the basis of the information in the application for registration of operations declared by VBSP.

3. The Certificate of Registration of Operations of VBSP and the Certificate of Registration of Operations of a VBSP’s branch shall concurrently serve as the tax registration certificates of VBSP and the VBSP’s branch, respectively.

4. Where VBSP is issued with a new Certificate of Registration of Operations of VBSP or a new Certificate of Registration of Operations of VBSP’s branch or transaction office, the previously issued certificate shall cease to be valid.

Article 7. ID number of VBSP, and ID numbers of VBSP’s branches and transaction offices

1. The ID number of VBSP is the VBSP’s taxpayer identification number (TIN). The ID number of a VBSP’s branch shall concurrently serve as the TIN of such VBSP’s branch.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The ID number of a VBSP’s transaction office is a 5-digit number assigned sequentially from 00001 to 99999. This ID number does not serve as the TIN of such VBSP’s transaction office

3. Regulatory authorities shall use the ID number of VBSP and the ID numbers of VBSP’s branches and transaction offices uniformly for the purposes of state management and information exchange.

Article 8. Declaration of personal information in procedures for registration of VBSP’s operations

1. Where personal identification numbers have already been issued, the person carrying out procedures for registration of VBSP’s operations shall declare his/her full name, date of birth, personal identification number and gender, as well as those of the individuals whose personal information is required to be declared in the application for registration of operations and who consent to the sharing of their personal information stored in the National Population Database with the Business Registration Authority and regulatory authorities performing state management of the registration of VBSP’s operations for the purposes of performing state management of the registration of VBSP’s operations as prescribed. An individual’s declared information shall be compared against his/her information stored on the National Population Database.  Where the declared personal information is inconsistent with the information stored in the National Population Database, the person carrying out procedures for registration of VBSP’s operations shall be responsible for updating and adjusting the information to ensure its accuracy and consistency.

2. Where paper documents are submitted, the person carrying out procedures for registration of operations shall present his/her Identity Card or Citizen Identity Card, or use his/her electronic identity, as prescribed by law, to complete such registration procedures.

3. Where the connection between the National Enterprise Registration Database and the National Population Database is interrupted, the application for registration of operations must be accompanied by a copy of the Identity Card or Citizen Identity Card of the person carrying out procedures for registration of operations.

4. The Business Registration Authority and the agency responsible for registering VBSP’s operations shall have the right to access and use information in the National Population Database for the purpose of processing operation registration procedures, and shall be responsible for storing and preserving information and data in accordance with regulations of law in a manner that ensures the safety and confidentiality of such information and data. Backup copies shall be made to ensure the completeness and integrity of the documents, allowing access to and use of such information and data when necessary or for the purposes of inspection, comparison, verification, settlement of complaints, and provision of information at the request of agencies and organizations as prescribed.

Article 9. Authorization to carry out procedures for registration of VBSP’s operations

The person having the power to sign the application form for registration of VBSP’s operations may authorize another organization or individual to carry out operation registration procedures according to the following provisions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where an organization is authorized, the application for registration of operations shall be accompanied by a copy of the authorization contract signed authorizing such organization to carry out the operation registration procedures, and a letter of introduction or a written assignment of tasks made by such organization to the person who directly take charge of carrying out the operation registration procedures.

3. Where a public postal service provider is authorized, the postal worker shall, when carrying out the operation registration procedures, submit a copy of the application receipt which is made using the form issued by the public postal service provider and bears the signatures of the postal worker and the person having the power to sign the application form for operation registration.

4. Where a postal service provider other than a public postal service provider is authorized, such authorization shall be made in accordance with Clause 2 of this Article.

5. The authorizing person and the person authorized to carry out the procedure for registration of VBSP’s operations shall assume legal responsibility for the legitimacy, truthfulness and accuracy of such authorization. The authorizing person and the authorized person must electronically authenticate the authorization for carrying out procedures for registration of VBSP’s operations in accordance with regulations on electronic authentication and identification. Where the authorizing person fails to confirm the authorization or confirms that no authorization has been given to carry out the operation registration procedures, the Business Registration Authority shall issue a notice requesting modification of the application so that the authorizing person may carry out electronic authentication as prescribed.

Electronic authentication by the authorizing person and the person authorized to carry out procedures for registration of VBSP’s operations shall be carried out according to the roadmap published on the National Business Registration Portal.

Article 10. Legal status of VBSP, and its branches and transaction offices

The legal status of VBSP, its branches and transaction offices in the National Enterprise Registration Database includes:

1. “Operating” means the legal status of VBSP, a VBSP’s branch or transaction office that has been issued with a Certificate of Registration of Operations and does not fall within any of the cases specified in Clauses 2 and 3 of this Article.

2. “Operation terminated” means the legal status of a VBSP’s branch or transaction office that has been issued with a certificate confirming the termination of its operations by the Business Registration Authority, or whose legal status has been updated by the Business Registration Authority to reflect VBSP’s legal status of “dissolved”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

DOCUMENTATION REQUIREMENTS, ORDER AND PROCEDURES FOR REGISTRATION OF VBSP’S OPERATIONS

Article 11. Order and procedures for registration of VBSP’s operations

1. VBSP shall submit 01 set of the application documents to the Business Registration Authority in charge of the province or centrally-governed city where VBSP is headquartered when carrying out procedures for registration of VBSP’s operations, or to the Business Registration Authority in charge of the province or centrally-governed city where the VBSP’s branch or transaction office is situated when carrying out procedures for registration of the operations of such branch or transaction office, adopting one of the following methods:

a) Direct submission at the Business Registration Authority or the provincial-level Public Administrative Service Center;

b) Submission by post;

c) Online submission.

2. Where a paper application submitted directly or by post:

a) The application shall be accepted for entry of information thereon into the National Enterprise Registration Information System, provided that it contains all documents as required in Articles 12, 13, 14, 15 and 17 of this Circular and includes the applicant’s telephone number;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Business Registration Authority shall adequately and accurately enter the information included in the received application, carry out digitalization of documents, and name the electronic documents corresponding to the paper documents included in the application, and upload them to the National Enterprise Registration Information System;

d) The Business Registration Authority shall examine the validity of the received application, and return the application processing result to VBSP within the time limit specified in Articles 12, 13, 14, 15 and 17 of this Circular.

3. In case of online submission of the application:

a) The applicant shall log in to the National Public Service Portal or the National Identification Application using an electronic identification account to access the National Enterprise Registration Information System.

The applicant shall declare the required information in the relevant fields of the National Enterprise Registration Information System and upload all documents included in the application as prescribed to the National Enterprise Registration Information System.

Where the applicant is the person authorized to sign the document requesting registration of VBSP’s operations, for application forms or notices whose contents are declared on the National Enterprise Registration Information System and which only require the applicant's signature, the applicant shall not be required to digitally sign or upload such applications or notices to the National Enterprise Registration Information System. For other documents included in the application as prescribed, the applicant shall ensure that such documents are digitally signed or signed by hand as prescribed, presented in the form of electronic documents, and uploaded to the National Enterprise Registration Information System.

Where the applicant is the person authorized to carry out procedures for registration of VBSP’s operations, the applicant shall upload all documents included in the application as prescribed to the National Enterprise Registration Information System. Such documents must be digitally signed or signed by hand in accordance with regulations, and presented in the form of electronic documents.

Upon completion of the application submission, the applicant shall receive an electronic receipt of application specifying an appointment for the return of the application processing result;

b) The Business Registration Authority shall examine the validity of the received application, and return the application processing result within the time limit specified in Articles 12, 13, 14, 15 and 17 of this Circular. The applicant shall log in to the National Public Service Portal or the National Identification Application using an electronic identification account to access the National Enterprise Registration Information System and receive notification of the application processing result.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Registration of changes to registered information on VBSP’s operations

1. VBSP shall follow registration procedures with the Business Registration Authority within 10 working days from the date of occurrence of any of the changes in:

a) Its legal representative;

b) Its headquarters address;

c) Its scope of operations;

d) Its tax registration information.

dd) Its charter capital.

The date of occurrence of a change in its charter capital shall be the date on which the VBSP’s annual financial statements are approved by its Board of Directors as prescribed.

2. An application for registration of changes to registered information on VBSP’s operations includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In case of change in its headquarters address, or scope of operations, the application shall include an application form for registration of changes to the registered information on VBSP’s operations and a copy of the Prime Minister’s decision or document reflecting the Prime Minister’s direction on such change in the VBSP’s operations.

Where the change in its headquarters address results in a change of its supervisory tax authority, VBSP shall be required to complete all tax procedures relating to the relocation of its headquarters with the tax authority in accordance with regulations of the law on taxation before following procedures for registration of change in its headquarters address with the Business Registration Authority.

c) In case of change in its tax registration information, the application shall include an application form for registration of changes to the registered information on VBSP’s operations;

d) In case of change in its charter capital, the application shall include an application form for registration of changes to the registered information on VBSP’s operations and a copy of the VBSP’s annual financial statements as approved by its Board of Directors as prescribed.

3. Within 03 working days from the date of receipt of the application, the Business Registration Authority shall take the following actions:

a) Where a change in its headquarters address results in a change of its supervisory tax authority, the Business Registration Authority shall examine the validity of the application and send information on the relocation of VBSP’s headquarters to the tax authority. Within 01 working day from its receipt of information, the tax authority shall provide the Business Registration Authority with its opinions as to whether VBSP has completed tax procedures relating to the relocation of its headquarters with the tax authority as prescribed by law.

The Business Registration Authority shall issue a Certificate of Registration of Operations to VBSP where the received application is valid and VBSP has completed all tax procedures relating to the relocation of its headquarters with the tax authority as prescribed.

In case of invalid application, the Business Registration Authority shall notify VBSP in writing of the required modifications;

b) In case of a change in other registered information, the Business Registration Authority shall examine the validity of the received application and issue a Certificate of Registration of Operations to VBSP or update the changed information in the National Enterprise Registration Database where the application is valid.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Initial registration of operations and registration of changes to registered information on operations of VBSP’s branches and transaction offices

1. VBSP shall submit an application for initial registration of operations of its branch or transaction office to the Business Registration Authority in charge of the province or centrally-governed city where such branch or transaction office is situated within 10 working days from the date on which such branch or transaction office is established.

Such an application for registration of operations of a VBSP’s branch or transaction office shall include:

a) An application form for registration of operations of a VBSP’s branch or transaction office;

b) A copy of the resolution or decision of the VBSP’s Board of Directors on the establishment of its branch or transaction office.

2. VBSP shall follow registration procedures with the Business Registration Authority within 10 working days from the date of occurrence of any change in the following registered information on the operations of its branch or transaction office: the name; the address; the head of the branch or transaction office; the governing branch of the transaction office; or the tax registration information of the branch.

An application for registration of changes to the registered information on the operations of a VBSP’s branch or transaction office shall include:

a) In case of change in the name of its branch or transaction office, or the governing branch of its transaction office, the application shall include an application form for registration of changes to the registered information on the operations of the VBSP’s branch or transaction office and a copy of the resolution or decision of the VBSP’s Board of Directors on ratification of such change;

b) In case of change in the address or the head of its branch, the application shall include an application form for registration of changes to the registered information on the operations of the VBSP’s branch and a copy of the document or decision of the VBSP’s General Director on the relocation of its branch or the appointment of the head of its branch.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In case of change in the address or the head of its transaction office, the application shall include an application form for registration of changes to the registered information on the operations of the VBSP’s transaction office and a copy of the document or decision of the Director of the VBSP’s governing branch on the relocation of such transaction office or the appointment of the head of such transaction office;

d) In case of change in the tax registration information of its branch, the application shall include an application form for registration of changes to the registered information on the operations of the VBSP’s branch.

3. Within 03 working days from the date of receipt of the application, the Business Registration Authority shall take the following actions:

a) Where a change in the address of the VBSP’s branch results in a change of the supervisory tax authority of such branch, the Business Registration Authority shall send information on the relocation of VBSP’s branch to the tax authority. Within 01 working day from its receipt of information, the tax authority shall provide the Business Registration Authority with its opinions as to whether the VBSP’s branch has completed tax procedures relating to its relocation with the tax authority as prescribed by law.

The Business Registration Authority shall issue a Certificate of Registration of Operations to the VBSP’s branch or transaction office where the received application is valid and the VBSP’s branch has completed all tax procedures relating to its relocation with the tax authority as prescribed.

In case of invalid application, the Business Registration Authority shall notify VBSP in writing of the required modifications;

b) In case of initial registration of operations of a VBSP’s branch or transaction office, or registration of a change in the registered information other than those specified in Point a of this Clause, the Business Registration Authority shall examine the validity of the received application and issue a Certificate of Registration of Operations to the VBSP’s branch or transaction office or update the changed information in the National Enterprise Registration Database where the application is valid.

In case of invalid application, the Business Registration Authority shall notify VBSP in writing of the required modifications.

Article 14. Registration of termination of operations of VBSP’s branches and transaction offices

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



An application for registration of termination of operations of a VBSP’s branch or transaction office shall include:

a) An application form for registration of termination of operations of a VBSP’s branch or transaction office;

b) A copy of the resolution or decision of the VBSP’s Board of Directors on the termination of operations of its branch or transaction office.

Before following procedures for registration of termination of the operations of its branch, VBSP must complete the procedures with the tax authority to fulfill its tax obligations in accordance with regulations of the law on tax administration and complete the procedures for terminating all transaction offices governed by such branch.

2. In case of termination of operations of a VBSP’s branch, after receiving the application, the Business Registration Authority shall examine its validity and send information on such termination of operations of the VBSP’s branch to the tax authority. Within 02 working days from its receipt of information, the tax authority shall send its opinions on the fulfillment of tax obligations by the VBSP’s branch to the Business Registration Authority. Within 05 working days from the date of its receipt of the application for registration of termination of operations of the VBSP’s branch, the Business Registration Authority shall issue a certificate confirming the termination of operations of the VBSP’s branch, and shall change the legal status of such branch in the National Enterprise Registration Database into “Operation terminated", if it receives the tax authority’s opinion confirming that the VBSP’s branch has fulfilled its tax obligations. Where the tax authority refuses to give such confirmation on the grounds that the VBSP’s branch has not yet fulfilled its tax obligations as prescribed, the Business Registration Authority shall notify VBSP in writing of such refusal.

3. In case of termination of the operations of a VBSP’s transaction office, within 01 working day from the date of its receipt of the application, the Business Registration Authority shall examine the validity of the a VBSP’s, issue a certificate confirming the termination of the operations of the VBSP’s transaction office, and change the legal status of such VBSP’s transaction office in the National Enterprise Registration Database into “Operation Terminated”. Information on the termination of operations of the VBSP’s transaction office shall be transmitted from the National Enterprise Registration Information System to the Taxpayer Registration Application System for updating.

Article 15. Registration of updates and additions to registered information on operations of VBSP, and those of VBSP’s branches and transaction offices

1. VBSP shall follow procedures for registration of updates and additions to its registered information with the Business Registration Authority within 10 working days from the date on which any change in the personal information of its legal representative or other information in its application for registration of operations occurs and such change does not fall under any of the cases specified in Clause 1 Article 12 of this Circular.  The application shall include an application form for registration of changes to the registered information on VBSP’s operations.

Within 01 working day from its receipt of the application, the Business Registration Authority shall examine the validity of the received application and issue a Certificate of Registration of VBSP’s Operations or update the registered information on VBSP’s operations in the National Enterprise Registration Database.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where there is a change in the personal information of the head of a VBSP’s branch or transaction office or other information in the application for registration of operations of such branch or transaction office that does not fall under any of the cases specified in Clause 2 Article 13 of this Circular, such information shall be updated and added in accordance with Clause 1 of this Article. The application shall include an application form for registration of changes to the registered information on the operations of the VBSP’s branch or transaction office.

Article 16. Updating “Dissolved” Legal Status of VBSP

The Business Registration Authority in charge of the province or centrally-governed city where VBSP is headquartered shall change the VBSP’s legal status into “Dissolved” and concurrently change the legal status of all VBSP’s branches and transaction offices into “Operation terminated” in the National Enterprise Registration Database pursuant to the Prime Minister’s decision on the dissolution of VBSP.

Article 17. Re-issuance of Certificate of Registration of VBSP’s Operations

Where VBSP needs to have a Certificate of Registration of Operations re-issued due to its loss, destruction by fire, tearing, damage, or destruction in any other form, VBSP shall submit an application form for re-issuance to the Business Registration Authority in charge of the province or centrally-governed city where VBSP is headquartered or where the relevant VBSP’s branch or transaction office is situated. The Business Registration Authority shall consider and re-issue a Certificate of Registration of VBSP’s Operations within 01 working day from the date of its receipt of the application form.

Article 18. Online application for registration of VBSP’s operations

1. An online application for registration of VBSP’s operations shall comprise the documents prescribed in Articles 12, 13, 14, 15 and 17 of this Circular, presented in the form of electronic documents. An online application for registration of VBSP’s operations shall have the same legal validity as a paper one.

2. An online application for registration of VBSP’s operations must satisfy the following requirements:

a) It contains all required documents, with the contents thereof fully declared as prescribed, as in a paper application, and presented in the form of electronic documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Telephone number and email address of the applicant must be fully declared on the National Enterprise Registration Information System;

3. In case of authorization to follow registration procedures, the online application for registration of VBSP’s operations must be accompanied by the documents prescribed in Article 9 of this Circular, presented in the form of electronic documents as prescribed in Clause 5 Article 3 of this Circular.

Article 19. Granting Certificate of registration of VBSP’s operations under contingency procedures

1. Granting Certificate of registration of VBSP’s operations under contingency procedures means the granting of a Certificate of registration of VBSP’s operations otherwise than through the National Enterprise Registration Information System.  Granting Certificate of registration of VBSP’s operations under contingency procedures shall be employed upon the occurrence of any of the following circumstances:

a) The National Enterprise Registration Information System is under construction or upgrading progress;

b) The National Enterprise Registration Information System encounters technical problems;

c) A natural disaster, fire, war, or other force majeure event occurs as prescribed by law.

2. Depending on the plan for construction or upgrading of the National Enterprise Registration Information System as prescribed in Point a Clause 1 of this Article, or the estimated length of time for rectifying or remedying the problem or event specified in Point b or c Clause 1 of this Article, the Ministry of Finance shall give a prior notice to the Business Registration Authority to enable it to consider granting certificates of registration of operations under contingency procedures.

3. Within 10 working days from the date on which the granting of Certificate of registration of VBSP’s operations under the contingency procedures ends, as notified by the Ministry of Finance, the Business Registration Authority must update the VBSP's registered data and information in the National Enterprise Registration Database.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Where the Business Registration Authority fails to comply with the regulations on documentation requirements, order and procedures, the Business Registration Authority shall notify VBSP of such non-compliance and re-conduct the procedures for registration of VBSP’s operations in accordance with applicable regulations. The Business Registration Authority shall bear legal responsibility for its failure to properly processing the procedures for registration of VBSP’s operations.

2. Handling of untruthful or inaccurate declarations in an application for registration of VBSP’s operations:

a) Where the application for initial registration of VBSP’s operations contains untruthful or inaccurate declarations:

The Business Registration Authority shall issue a notice that the Certificate of Registration of VBSP’s Operations, or the Certificate of Registration of Operations of a VBSP’s branch or transaction office, is no longer valid due to the untruthful or inaccurate declarations in the application for registration of VBSP’s operations, and shall concurrently publish such notice on the National Enterprise Registration Information System. The Business Registration Authority shall notify the relevant tax authority and other competent authorities that VBSP, its branch or its transaction office has made untruthful or inaccurate declarations in its application, for their information, coordination in management, and handling in accordance with applicable regulations.

Within 30 days from the date on which the Business Registration Authority issues the notice that the Certificate of Registration of Operations is no longer valid, VBSP, its branch, or its transaction office may submit a new application for registration of operations to replace the application containing the untruthful or inaccurate declarations, for consideration of the re-issuance of the Certificate of Registration of Operations. VBSP, its branch, or its transaction office may consolidate the matters covered by the application containing untruthful or inaccurate declarations and those covered by subsequent applications for registration of changes into a single application, in order to obtain a new Certificate of Registration of Operations reflecting such changes. Where VBSP, its branch, or its transaction office fails to submit a new application for registration of operations to replace its previous application containing the untruthful or inaccurate declarations within the prescribed time limit, the Business Registration Authority shall request VBSP, its branch, or its transaction office to submit a report on such failure in accordance with Point dd Clause 2 Article 4 of this Circular.

b) Where the application for registration of changes to registered information on VBSP’s operations contains untruthful or inaccurate declarations:

The Business Registration Authority shall notify that the Certificate of Registration of Operations issued on the basis of untruthful or inaccurate declarations made by VBSP, its branch, or its transaction office is no longer valid, and shall concurrently publish such notice on the National Enterprise Registration Information System. The Business Registration Authority shall re-issue the Certificate of Registration of Operations to VBSP, its branch, or its transaction office on the basis of the valid application submitted prior to the application containing the untruthful or inaccurate declarations. The Business Registration Authority shall notify the relevant tax authority and other competent authorities for their information, coordination in management, and handling in accordance with applicable regulations.

VBSP, its branch, or its transaction office may consolidate the changes covered by the application containing untruthful or inaccurate declarations and those covered by subsequent applications for registration of changes into a single application, in order to obtain a new Certificate of Registration of Operations of VBSP, its branch, or its transaction office.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 21. Provision of information on registration of VBSP’s operations

1. The following information on registration of VBSP’s operations shall be made publicly available free of charge on the National Business Registration Portal, including:

a) The name of VBSP; VBSP's ID number; its headquarters address; its scope of operations; full name of its legal representative; and its legal status;

b) The name, ID number, address, full name of the head, and the legal status of each VBSP’s branch or transaction office.

2. Competent authorities may, as prescribed by law, request for authorization to access and use the information on registration of VBSP’s operations stored in the National Enterprise Registration Database to serve their performance of state management tasks and handling of administrative procedures.

Article 22. Conversion of data on registration of VBSP’s operations

1. Information on registration of VBSP’s operations and tax registration of VBSP kept by the Business Registration Authority shall be converted for entry into the National Enterprise Registration Information System.

The information contained in the applications kept by the Business Registration Authority shall be the original information on registration of VBSP’s operations for the purpose of data conversion.

2. The conversion of data on registration of VBSP’s operations shall be carried out according to the notice issued by the Ministry of Finance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Data standardization means the process of reviewing, examining, comparing, and supplementing and updating information on registration of VBSP’s operations and the legal status of VBSP, its branches, and its transaction offices against the information on VBSP stored in the National Enterprise Registration Database.

2. On the basis of the information on registration of VBSP’s operations stored in the National Enterprise Registration Database concerning VBSP, its branch, or its transaction office, in the province or centrally-governed city under its management, the Business Registration Authority shall send VBSP a notice of the review of information on registration of VBSP’s operations and its legal status, requesting VBSP to verify, supplement, and update such information.

Where the information on registration of operations and the legal status of VBSP, its branch, or its transaction office contained in the National Enterprise Registration Database is incomplete or inaccurate compared with the issued Certificate of Registration of Operations or the paper application for registration of operations, VBSP shall send a notice of addition and updating of information to the Business Registration Authority within 30 days from the date of the notice given by the Business Registration Authority. VBSP shall be responsible for the truthfulness and accuracy of the information provided in the notice sent to the Business Registration Authority.

3. The standardization of data on registration of VBSP’s operations shall be carried out in accordance with the plan of the Business Registration Authority.

Article 24. Correction of information on registration of VBSP’s operations

1. Where VBSP discovers that the information on its Certificate of Registration of Operations is inaccurate compared with the information contained in its application for registration of operations, VBSP shall send a written request for correction of information to the Business Registration Authority in charge of the province or centrally-governed city where VBSP is headquartered. The Business Registration Authority shall correct information and issue a new Certificate of Registration of Operations to VBSP within 02 working days from the date of its receipt of the VBSP’s written request, if the information stated in the VBSP’s written request is determined to be accurate.

2. Where VBSP discovers that the information on registration of VBSP’s operations contained in the National Enterprise Registration Database is incomplete or inaccurate compared with the information contained in its paper application for registration of operations as a result of the conversion of data for entry into the National Enterprise Registration Database, VBSP shall send a written request for correction of information to the Business Registration Authority in charge of the province or centrally-governed city where VBSP is headquartered. Such written request must be accompanied by a copy of the issued Certificate of Registration of VBSP’s Operations.

Within 02 working days from its receipt of the written request, the Business Registration Authority shall update and correct the information on registration of VBSP’s operations in the National Enterprise Registration Database.

3. Where the Business Registration Authority discovers that the information on the  Certificate of Registration of VBSP’s Operations is inaccurate compared with the information contained in the application for registration of operations, the Business Registration Authority shall send VBSP a notice of the correction of the information on the Certificate of Registration of VBSP’s Operations, correct information, and issue a new Certificate of Registration of VBSP’s Operations within 02 working days from the date of its notice.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. In the cases of correction of information on the Certificate of Registration of VBSP’s Operations referred to in Clauses 1 and 3 of this Article, the corrected information shall be made publicly available on the National Business Registration Portal.

6. The correction of information on the Certificate of Registration of Operations of a VBSP’s branch or transaction office and information on registration of operations of a VBSP’s branch or transaction office contained in the National Enterprise Registration Database shall comply with the corresponding provisions of Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 25. Transition

1. VBSP, its branches, and its transaction offices that have been granted Certificates of Registration of Operations before the effective date of this Circular may continue to operate in accordance with their issued Certificates of Registration of Operations.

2. Where VBSP, its branch, or its transaction office that has been granted a Certificate of Registration of Operations before the effective date of this Circular makes changes to its registered information on operations or terminates its operations, it shall carry out the procedures for registration of changes or termination of operations in accordance with provisions of this Circular.

3. Where an application for registration of VBSP’s operations has been received but the Business Registration Authority has not yet issued the application processing result before the effective date of this Circular, such application shall be processed in accordance with provisions of this Circular.

Article 26. Effect

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Finance for consideration./.

 

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Duc Tam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 106/2026/TT-BTC ngày 22/07/2026 về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/12/2025

748

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54