|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11056/QĐ-NHCS
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH);
Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của
NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg
ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ văn bản số 705/NHCS-PC ngày 12/02/2018 của
Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện kiểm soát thủ tục giải quyết công việc
(TTGQCV) của NHCSXH;
Xét đề nghị của Giám đốc Ban: Pháp chế, Ban Tín
dụng Học sinh, sinh viên và các đối tượng chính sách khác.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 02 (hai) thủ tục giải quyết công việc thay thế; 01 (một) TTGQCV
bị bãi bỏ lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của NHCSXH (Danh
mục TTGQCV tại phần A; nội dung cụ thể của TTGQCV được công bố tại phần B kèm
theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng
NHCSXH; Giám đốc: Ban Pháp chế, Ban Tín dụng Học sinh, sinh viên và các đối tượng
chính sách khác, các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính; Trung tâm Đào tạo,
Trung tâm Công nghệ thông tin, Sở giao dịch, Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành
phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP (b/cáo);
- Tổng Giám đốc (báo cáo);
- Trưởng BKS NHCSXH;
- Các Phó TGĐ, KTT;
- Website NHCSXH (Ban PC);
- Lưu: VT, TDSV, PC
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Hằng
|
THỦ
TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THAY THẾ; BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 11056/QĐ-NHCS ngày 30/12/2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng
Chính sách xã hội)
Phần
A
DANH MỤC THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
I. Danh mục TTGQCV được thay thế thuộc thẩm quyền
giải quyết của NHCSXH
|
Số TT
|
Số hồ sơ TTGQCV
|
Tên TTGQCV được thay thế
|
Tên TTGQCV thay thế
|
Tên văn bản quy định nội dung thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
2.002218
|
Thủ tục vay vốn hỗ trợ
tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
(Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh)
|
Thủ tục vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc
làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh (Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã,
tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh)
|
Văn bản số 11055/HD-NHCS ngày 30/12/2025 hướng dẫn nghiệp
vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm
|
Hoạt động Tín dụng
|
NHCSXH nơi thực hiện thủ tục(tỉnh, thành phố. Phòng giao
dịch)
|
|
2
|
2.002219
|
Thủ tục vay vốn trực tiếp
người lao động để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm có ủy thác
một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị -
xã hội thông qua Tổ Tiết kiệm và vay vốn
|
Thủ tục vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc
làm đối với người lao động
|
Như trên
|
Như trên
|
Như trên
|
II. Danh mục TTGQCV bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền
giải quyết của NHCSXH
|
Số TT
|
Số hồ sơ TTGQCV
|
Tên thủ tục TTGQCV
|
Tên văn bản quy định việc bãi bỏ TTGQCV
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.006503
|
Thủ tục vay vốn hỗ trợ
tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đối với người lao động vay trực tiếp
tại trụ sở NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.
|
Văn bản số 11055/HD-NHCS ngày 30/12/2025 hướng dẫn nghiệp
vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm
|
Hoạt động Tín dụng
|
NHCSXH nơi thực hiện thủ tục (tỉnh, thành phố. Phòng giao
dịch)
|
Phần
B
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1. Thủ tục vay vốn hỗ trợ tạo
việc làm, duy trì, mở rộng việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh (Doanh
nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh)
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Khách hàng vay vốn
- Lập Phương án sử dụng vốn vay hỗ trợ tạo việc
làm, duy trì, mở rộng việc làm (mẫu số 02/GQVL).
- Gửi Phương án sử dụng vốn vay và các giấy tờ khác
(nếu có) trong Hồ sơ vay vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) nơi thực
hiện thủ tục.
Bước 2. NHCSXH nơi thực hiện thủ tục
- Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, kiểm tra, đối chiếu tính
đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của đối tượng vay vốn, hồ sơ vay vốn, lập Báo cáo thẩm
định (mẫu số 05/GQVL) trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng
Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát, sau đó trình Giám đốc NHCSXH nơi thực hiện
thủ tục phê duyệt hồ sơ vay vốn.
- Nếu phê duyệt cho vay NHCSXH nơi thực hiện thủ tục
lập Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu 04a/GQVL); nếu không phê duyệt cho
vay NHCSXH Thông báo từ chối cho vay (mẫu số 04b/GQVL), ghi rõ lý do từ chối gửi
đến khách hàng vay vốn.
- NHCSXH nơi thực hiện thủ tục cùng khách hàng vay
vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 07a/GQVL); lập Hợp đồng bảo đảm tiền vay và
thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và theo
quy định của NHCSXH (nếu có).
b) Cách thức thực hiện: Khách hàng nộp hồ sơ
vay vốn trực tiếp tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Phương án sử dụng vốn vay hỗ trợ tạo việc làm,
duy trì, mở rộng việc làm (mẫu số 02/GQVL).
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm bản chính để đối chiếu các giấy tờ phù hợp với từng loại hình hoạt
động như sau:
+ Đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp; đối với Hợp tác xã là Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
đối với Liên hiệp Hợp tác xã là Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã; đối
với Tổ hợp tác là Giấy chứng nhận đăng ký Tổ hợp tác; đối với Hộ kinh doanh là
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; giấy phép kinh doanh có điều kiện hoặc
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều
kiện.
+ Căn cước/căn cước công dân của người đại diện
theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Bản gốc/Bản chính/Bản sao có chứng thực: văn bản
cử người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về việc thực hiện các giao dịch liên quan đến vay vốn tại
NHCSXH (nếu có). Đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh có từ hai thành viên trở
lên: văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực do các thành viên ủy quyền
cho một thành viên là người đại diện Tổ hợp tác, hộ kinh doanh thực hiện các
giao dịch liên quan đến vay vốn tại NHCSXH.
- Bản sao có chứng thực: Điều lệ của doanh nghiệp
nhỏ và vừa/Hợp tác xã/Liên hiệp hợp tác xã (nếu có).
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh là Doanh
nghiệp nhỏ và vừa, Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã: Bản gốc/Bản chính Báo cáo
tài chính theo quy định của pháp luật trong 02 năm liền kề và báo cáo nhanh về
tình hình tài chính kể từ đầu năm tài chính đến thời điểm vay vốn. Nếu Doanh
nghiệp nhỏ và vừa, Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã có thời gian hoạt động dưới
02 năm thì gửi báo cáo tài chính năm đã hoạt động (nếu có) và báo cáo nhanh về
tình hình tài chính kể từ đầu năm tài chính đến thời điểm vay.
- Bản gốc/Bản chính Danh sách người lao động của cơ
sở sản xuất, kinh doanh (mẫu số 09/GQVL).
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm bản chính để đối chiếu các giấy tờ chứng minh đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh thuộc đối tượng ưu tiên được vay với mức lãi suất bằng lãi suất cho
vay đối với hộ nghèo:
+ Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động
là người khuyết tật;
+ Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù đối với
người lao động là người đã chấp hành xong án phạt tù;
+ Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào
cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết
định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
+ Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào
cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết
định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh
thông tin về dân tộc hoặc bản chụp thông tin về dân tộc tại tài khoản định danh
điện tử mức độ 02 đối với người lao động là người dân tộc thiểu số.
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản bảo đảm tiền
vay trong trường hợp khoản vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 (bảy)
ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nơi thực hiện thủ tục nhận được bộ hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ từ khách hàng vay vốn.
đ) Đối tượng thực hiện TTGQCV: Cơ sở sản xuất,
kinh doanh (Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác
xã, hộ kinh doanh).
e) Cơ quan giải quyết TTGQCV: NHCSXH nơi thực
hiện thủ tục.
g) Kết quả thực hiện TTGQCV
- Hợp đồng tín dụng (mẫu số 07a/GQVL).
- Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04a/GQVL) hoặc
Thông báo từ chối cho vay (mẫu số 04b/GQVL).
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phương án sử dụng
vốn vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm (mẫu số 02/GQVL); Danh sách người lao động của cơ
sở sản xuất, kinh doanh (mẫu số 09/GQVL).
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện TTGQCV
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh được thành lập và hoạt
động hợp pháp.
- Có phương án vay vốn khả thi phù hợp với ngành,
nghề sản xuất kinh doanh nhằm hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
- Có bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật
và của NHCSXH đối với phương án vay vốn trên 200 triệu đồng.
l) Căn cứ pháp lý của TTGQCV
- Luật Việc làm số
74/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội.
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác.
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP
ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm.
- Văn bản số 11055/HD-NHCS ngày 30/12/2025 của Tổng
Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng
việc làm.
Mẫu số 02/GQVL
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG
VỐN VAY
HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ, MỞ RỘNG VIỆC LÀM
(Đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh)
Kính gửi: Ngân hàng
Chính sách xã hội………………………………
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1. Tên Doanh nghiệp/Hợp tác xã/Liên hiệp hợp tác
xã/Tổ hợp tác/Hộ kinh doanh: ………………..
………………………………………………………………………………………………………………...
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………..
3. Điện thoại:…………………………… Fax:
……………………………………………………………..
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Hợp tác
xã/Liên hiệp hợp tác xã/Tổ hợp tác/hộ kinh doanh số:…………………………… Cơ quan cấp:
………………………………………………………
Đăng ký lần đầu ngày…. tháng….. năm….
Đăng ký thay đổi lần thứ:…… ngày…. tháng….. năm
….
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………
5. Họ và tên người đại diện theo pháp luật/đại diện
theo ủy quyền:
……………………………………………………………………………………………………………….
Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………………
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước số:
……………………………………………………………..
Ngày cấp:………………… Nơi cấp:……………………..………… Có thời hạn
đến…………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………………………….
Văn bản về việc ủy quyền (nếu có): …………………………………………………………………….
6. Giấy phép kinh doanh có điều kiện/Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh (nếu có):…………………………………… thời hạn còn hiệu lực
…………………………………………..
7. Vốn điều lệ/Vốn góp/vốn tự
có:………………………..……………………………………… đồng
II. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Kết quả sản xuất kinh doanh của 02 năm trước thời
điểm vay vốn (nếu có)
Năm ……:
- Tổng doanh thu:…………………………………………………………………………………. đồng
- Tổng chi phí:……………………………………………………………………………………… đồng
- Thuế: ……………………………………………………………………………………………… đồng
- Lợi nhuận: ………………………………………………………………………………………… đồng
Năm ………:
- Tổng doanh thu:…………………………………………………………………………………. đồng
- Tổng chi phí:……………………………………………………………………………………… đồng
- Thuế: ……………………………………………………………………………………………… đồng
- Lợi nhuận: ………………………………………………………………………………………… đồng
III. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN VÀ NHU CẦU VAY VỐN
1. Tên Phương án: ………………………………………………………………………………………
Nơi thực hiện phương án:
………………………………………………………………………………
2. Nội dung phương án sử dụng vốn vay
a) Hiện trạng
- Văn phòng/chi nhánh/cửa hàng kinh doanh (địa chỉ,
diện tích): …………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
- Nhà xưởng, kho bãi (số lượng, diện tích, tình trạng
hoạt động, địa chỉ):
……………………………………………………………………………………………………………..
- Trang thiết bị, máy móc (số lượng, giá trị, tình trạng
hoạt động): …………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
b) Phương án phát triển sản xuất, kinh doanh
- Mở rộng, cải tạo nhà xưởng, kho bãi:
+ Diện tích mở rộng, cải tạo:
…………………………………………………………………………….
+ Chi phí mở rộng, cải tạo: ………………………………………………………………………………
- Đầu tư trang thiết bị:
+ Máy móc, thiết bị (chủng loại, số lượng, giá trị):
……………………………………………………
+ Phương tiện (chủng loại, số lượng, giá trị):
…………………………………………………………
- Đầu tư vốn lưu động: Vật tư, nguyên, nhiên liệu,
hàng hóa, dịch vụ (chủng loại, số lượng, giá trị):
………………………………………………………………………………………………………….
- Thời gian thực hiện: từ tháng ....năm....đến
tháng….. năm ………………………………………..
c) Phương án sử dụng lao động
- Tổng số lao động:……………………………………………………………………. người,
trong đó:
+ Số người lao động được tạo việc làm (nếu
có):………………………………………….. người,
+ Số người lao động được duy trì việc làm (nếu
có)……………………………………….. người
+ Số người lao động được mở rộng việc làm (nếu
có)…………………………………….. người
- Số lao động ký hợp đồng có thời hạn:………………………………………………………
người
- Số lao động ký hợp đồng không có thời hạn:………………………………………………
người
- Số lao động nữ (nếu
có):…………………………………………………………………….. người
- Số lao động là người khuyết tật (nếu
có):………………………………………………….. người
- Số lao động là người dân tộc thiểu số (nếu
có):…………………………………………… người.
- Số lao động là người đã chấp hành xong án phạt tù
(nếu có):…………………………… người.
- Số lao động là người đã chấp hành xong quyết định
đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc (nếu có): ………………………………………………………………………………………………….……người
- Số lao động là người đã chấp hành xong quyết định
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (nếu có):
……………………………………………………………………………………………..…..người
- Số lao động thuộc ít nhất 2 trong số các trường hợp
là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt
tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (nếu
có):……………………….. người
- Tỷ lệ phần trăm tổng số lao động thuộc ít nhất một
trong các đối tượng: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp
hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc:………………..
% trên tổng số lao động.
d) Hiệu quả kinh tế của phương án sử dụng vốn vay
Tổng thu nhập của phương án:
……………………………………………………………………….
Tổng chi phí: …………………………………………………………………………………………….
Chênh lệch thu nhập và chi phí của phương án:
……………………………………………………
đ) Thời điểm bắt đầu thực hiện phương án:
tháng……………… năm …………………………….
3. Tổng nguồn vốn thực hiện phương
án:…………………………..……………… đồng, trong đó:
- Vốn tự có:………………………………………………………………………………………… đồng
- Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội:……………………………………………………
đồng
IV. ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
1. Đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn:
Số tiền:……………………………………………… đồng.
(Bằng chữ:……………………………………………… ).
2. Mục đích sử dụng vốn vay như sau:
|
STT
|
Mục đích sử dụng vốn vay
|
Số lượng
|
Thành tiền (đồng)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
3. Thời hạn vay vốn:………………..
tháng
4. Kỳ hạn trả gốc:………………………………… Kỳ hạn trả lãi:
…………………………………..
5. Nguồn tiền trả nợ ngân hàng
- Từ khấu hao:……………………….. đồng;
- Lợi nhuận từ phương án và các nguồn
khác:………………………………. đồng;
6. Tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có)
|
STT
|
TÊN TÀI SẢN
|
SỐ LƯỢNG
|
GIÁ TRỊ ƯỚC TÍNH (đồng)
|
GIẤY TỜ VỀ TÀI SẢN
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
V. CAM KẾT CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH THỰC HIỆN
PHƯƠNG ÁN
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác,
trung thực của các thông tin kê khai và các giấy tờ, hồ sơ lập và cung cấp.
2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi
cho Ngân hàng Chính sách xã hội đầy đủ, đúng hạn.
3. Tuân thủ các quy định về vay vốn, chịu sự kiểm tra,
giám sát việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan chức
năng theo quy định của pháp luật.
4. Cam kết lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ
chứng minh việc sử dụng vốn vay theo tiến độ thực hiện phương án, cung cấp cho
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay và cơ quan chức năng khi được yêu cầu.
5. Dùng các tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình
để trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội./.
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
Mẫu số 09/GQVL
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH NGƯỜI
LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Kính gửi: Ngân hàng
Chính sách xã hội……………………..
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1. Tên Doanh nghiệp/Hợp tác xã/Liên hiệp hợp tác
xã/Tổ hợp tác/Hộ kinh doanh:
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………………..
3. Điện thoại:……………………………………… Fax: ………………………………………………..
4. Họ và tên người đại diện vay vốn:………………………………..
Chức vụ: ………………………
5. Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước:
……………………………………………………………..
Ngày cấp:……………………… nơi cấp:……………… còn thời hạn đến
…………………………….
6. Nơi thực hiện phương án: …………………………………………………………………………….
7. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng được
ưu tiên lãi suất1
II. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ SXKD
|
STT
|
Họ và tên người lao động
|
Số Hợp đồng LĐ
|
Ngày ký HĐLĐ
|
Loại HĐLĐ
|
Đối tượng ưu tiên2
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin kê khai và các giấy tờ,
hồ sơ lập và cung cấp
|
|
...., ngày....
tháng.... năm....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
___________________________
1 Nếu thuộc đối tượng được ưu tiên lãi
suất thì điền một trong các nội dung: cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30%
tổng số lao động trở lên thuộc ít nhất một trong các đối tượng sau: người khuyết
tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp
hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong
quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2 Ghi cụ thể nếu người lao động thuộc một
trong các đối tượng sau: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp
hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Thủ tục vay vốn hỗ trợ tạo
việc làm, duy trì, mở rộng việc làm đối với người lao động
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Khách hàng vay vốn
- Lập Phương án sử dụng vốn vay hỗ trợ tạo việc
làm, duy trì, mở rộng việc làm (mẫu số 01/GQVL).
- Nộp Phương án sử dụng vốn vay và các giấy tờ khác
(nếu có) trong Hồ sơ vay vốn cho Tổ TK&VV nơi khách hàng cư trú hợp pháp.
Bước 2. Ban quản lý Tổ TK&VV
- Họp Tổ bổ sung tổ viên, bình xét cho vay (mẫu số
10C/TD).
- Kiểm tra các yếu tố trên hồ sơ vay vốn, lập Danh
sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) và gửi kèm Phương án sử dụng
vốn vay (mẫu số 01/GQVL) của các tổ viên trình
UBND cấp xã xác nhận.
- Gửi bộ hồ sơ vay vốn tới NHCSXH nơi thực hiện thủ
tục sau khi có xác nhận của UBND cấp xã trên Danh sách (mẫu số 03/TD).
Bước 3. NHCSXH nơi thực hiện thủ tục
- Kiểm tra, đối chiếu tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ
của đối tượng vay vốn, hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ
tín dụng/Tổ trưởng Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát, sau đó trình Giám đốc
NHCSXH nơi thực hiện thủ tục xem xét, phê duyệt hồ sơ vay vốn.
- NHCSXH nơi thực hiện thủ tục lập Thông báo kết quả
phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi UBND xã để thông báo cho khách hàng vay vốn.
- NHCSXH nơi thực hiện thủ tục cùng khách hàng vay
vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 07b/GQVL).
b) Cách thức thực hiện
Khách hàng vay vốn nộp hồ sơ vay vốn trực tiếp cho
Ban quản lý Tổ TK&VV nơi người vay cư trú hợp pháp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Phương án sử dụng vốn vay hỗ trợ tạo việc làm,
duy trì, mở rộng việc làm (mẫu số 01/GQVL).
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm bản chính để đối chiếu các giấy tờ chứng minh đối với người lao động
thuộc đối tượng ưu tiên được vay với mức lãi suất bằng lãi suất cho vay đối với
hộ nghèo theo quy định:
+ Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ
nghèo: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc và
giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thuộc hộ nghèo. Trường hợp người
lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ cùng
khách hàng vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về dân tộc của khách hàng
vay vốn trong ứng dụng VNeID; in bản chụp thông tin về dân tộc, ghi ngày,
tháng, năm và cùng ký, ghi rõ họ tên trên bản chụp.
+ Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ
nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về nơi ở hiện tại và
giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thuộc hộ nghèo. Trường hợp người
lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ cùng
khách hàng vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về nơi ở hiện tại của khách
hàng vay vốn trong ứng dụng VNeID; in bản chụp thông tin về nơi ở hiện tại, ghi
ngày, tháng, năm và cùng ký, ghi rõ họ tên trên bản chụp.
+ Người lao động là người khuyết tật: Giấy xác nhận
khuyết tật.
+ Người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng: Quyết định hỗ trợ kinh phí
chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng hoặc giấy xác nhận khuyết tật đặc biệt nặng; giấy
tờ do cơ quan có thẩm quyền chứng minh về thông tin thành viên hộ gia đình, cư
trú đối với người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc người khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp người lao động có tài khoản định
danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ cùng khách hàng vay vốn đối chiếu
và xác nhận thông tin về thành viên hộ gia đình có cùng thông tin cư trú trong ứng
dụng VneID; in bản chụp thông tin cư trú, ghi ngày, tháng, năm và cùng ký, ghi
rõ họ tên trên bản chụp.
+ Người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người
khuyết tật đặc biệt nặng: Quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng
tháng hoặc quyết định nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 07 (bảy)
ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nơi thực hiện thủ tục nhận được bộ hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ của khách hàng vay vốn.
đ) Đối tượng thực hiện TTGQCV: Cá nhân người
lao động
e) Cơ quan giải quyết TTGQCV: NHCSXH nơi thực
hiện thủ tục.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH nơi thực
hiện thủ tục.
- Cơ quan phối hợp: UBND xã, các tổ chức chính trị
- xã hội nhận ủy thác cấp xã và Ban quản lý Tổ TK&VV, Trưởng thôn.
g) Kết quả thực hiện TTGQCV
- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số
04/TD).
- Hợp đồng tín dụng (mẫu số 07b/GQVL).
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phương án sử dụng
vốn vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm (mẫu số 01/GQVL).
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện TTGQCV
- Người lao động có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Có phương án sử dụng vốn vay để tạo việc làm, duy
trì, mở rộng việc làm.
l) Căn cứ pháp lý của TTGQCV
- Luật Việc làm số
74/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội.
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác.
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP
ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm.
- Văn bản số 11055/HD-NHCS ngày 30/12/2025 của Tổng
Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng
việc làm.
Mẫu số 01/GQVL
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG
VỐN VAY
HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ, MỞ RỘNG VIỆC LÀM
(Đối với người
lao động)
Kính
gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ...............……
Họ và tên khách hàng vay vốn:
…………................................…….......……...
Ngày sinh: …/...../….
Dân
tộc: ……
Giới
tính: …..
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước
số: ………….......................................
Ngày cấp: …/...../…. Nơi cấp:
……....….........Có thời hạn đến:............….....
Nơi ở hiện tại (thường trú/tạm trú(1)
):………..………..…..............................
Điện thoại:
………………………………………………...…………...…….........
Thuộc đối tượng khác (nếu
có) (2):
.................................................................
Thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có):
□ 1. Người dân tộc thiểu số thuộc
hộ nghèo.
□ 2. Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo
đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
□ 3. Người khuyết tật.
□ 4. Người lao động trong hộ gia
đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.
□ 5. Người lao động nhận nuôi dưỡng,
chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.
□ 6. Khác (nếu có) ......................................................................................
Thông tin, giấy tờ xác nhận
đối tượng ưu tiên, gồm(3):
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
....................................................................................................................
Tôi có nhu cầu vay vốn để thực hiện
phương án:
……………………………………………………………………………
Nơi thực hiện phương án:
……………………………………………………………………………
Tổng số người lao động được tạo
việc làm, duy trì, mở rộng việc làm(4): ….. người, trong đó:
|
Tạo việc làm: .......người;
|
Duy trì việc làm: ......
người;
|
|
Mở rộng việc làm:
......người;
|
Là lao động nữ (nếu có):....
người;
|
|
Số thành viên thuộc hộ gia
đình: ............người
Số thành viên không thuộc hộ
gia đình (nếu có): ............người
|
Vốn thực hiện phương án:
…………………… đồng, trong đó:
- Vốn tự có:
……….....................................................................................................………
đồng
- Đề nghị Ngân hàng cho vay số tiền:
……………..................................……………….… đồng
(Bằng chữ:
……………………………………………………………………….)
với mục đích sử dụng vốn vay cụ thể
như sau:
|
STT
|
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY
|
SỐ LƯỢNG
|
THÀNH TIỀN
(đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hiệu quả kinh tế của phương án:
- Tổng thu nhập của phương
án:..................................................................
- Tổng chi phí:..............................................................................................
- Chênh lệch thu nhập và chi phí của
phương án:........................................
Thời hạn xin vay: ………. tháng
Kỳ hạn trả gốc:
………..................... Kỳ hạn trả lãi: ….…......…………
Tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng mục
đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHÊ
DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG
1. Số tiền
cho vay: ……....................................………đồng (Bằng chữ:……...................………………………...)
2. Lãi suất:
….............…%/năm. Lãi suất nợ quá hạn: ......................%/năm.
3. Thời hạn
cho vay: ……......... tháng; Kỳ hạn trả nợ: ...................tháng/lần.
4. Số tiền
trả nợ: ............. đồng/lần. Số tiền trả nợ kỳ cuối ...........đồng.
Hạn trả nợ cuối cùng:
Ngày…../….../………
5. Lãi tiền
vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày
.........................................
|
Cán bộ tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Trưởng phòng
KH Nghiệp vụ Tín dụng/
Tổ trưởng Tổ KH-NV
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày…..tháng……năm……
Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1)
Trường hợp đề nghị vay vốn tại nơi thường trú thì ghi thông tin nơi thường trú;
trường hợp đề nghị vay vốn tại nơi tạm trú thì ghi thông tin nơi tạm trú.
(2)
Thuộc đối tượng khác theo quy định của cấp có thẩm quyền được vay
vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm:
- Người cao tuổi theo văn
bản hướng dẫn số 591/NHCS-TDSV ngày 12/8/2019;
- Người lao động trong gia
đình người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí
theo văn bản hướng dẫn số 6216/NHCS-TDSV ngày 09/7/2021;
- Người có đất thu hồi
theo văn bản hướng dẫn số 4545/HD-NHCS
ngày 01/8/2024;
- Các đối tượng khác theo văn
bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
(3)
Thông tin, giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên dành cho đối tượng ưu tiên, cụ thể:
- Đối với người lao động
là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo: Giấy
tờ chứng minh về dân tộc và Giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo theo
quy định.
- Đối với người lao động
là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (người có nơi ở hiện
tại thuộc thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
hoặc các địa bàn khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền): Giấy tờ chứng minh về nơi ở hiện
tại và Giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo theo quy định.
- Đối với người lao động là Người
khuyết tật, đề nghị kê khai: Giấy xác nhận khuyết tật
số …... do Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ……...…. cấp ngày ..........
- Đối với Người lao động trong
hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng,
đề nghị kê khai:
+ Họ và tên Người khuyết tật/người
khuyết tật đặc biệt nặng:............
+ Giấy xác nhận khuyết tật số ……do
Ủy ban nhân dân xã/ phường/đặc khu …… cấp ngày ..........
+ Hoặc Quyết định hỗ trợ kinh phí
chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng số ................cấp ngày.............
- Đối với Người lao động nhận
nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng, đề nghị kê khai:
+ Họ và tên Người khuyết tật/Người
khuyết tật đặc biệt nặng:.............
+ Giấy xác nhận khuyết tật số ……
do Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ….....cấp ngày .............
+ Quyết định hỗ trợ kinh phí chăm
sóc, nuôi dưỡng hằng tháng số:.............cấp ngày............
+ Hoặc Quyết định nhận chăm sóc,
nuôi dưỡng số:………....cấp ngày….......................……
(4)
Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả
năng lao động và có nhu cầu làm việc.
- Tạo việc làm là tạo việc làm cho
người thất nghiệp;
- Duy trì việc làm là duy trì việc
làm hiện có của người lao động;
- Mở rộng việc làm là việc thu hút
thêm lao động hoặc tạo thêm việc làm khác cho người lao động.