|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 501/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 10
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định
một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
111/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về
việc thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng thuộc Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số
02/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố Đà Nẵng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và
hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 501/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế
này quy định nguyên tắc, chế độ làm việc, trách nhiệm của Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trung tâm), các cơ
quan, tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành
chính (sau đây viết tắt là TTHC) tại Trung tâm; trách nhiệm, quyền lợi của
công chức, viên chức các Sở, ngành, nhân viên của doanh nghiệp bưu chính công
ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ làm việc tại Trung tâm.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Trung tâm, công chức, viên
chức của các Sở, ngành, nhân viên của doanh nghiệp bưu chính công ích, doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ được cử đến làm việc tại Trung tâm.
b) Các Sở, Ban ngành cấp thành
phố, các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc trên địa
bàn thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường có liên quan đến hoạt động giải
quyết TTHC tại Trung tâm (sau đây gọi chung là các Sở, ngành, địa phương).
c) Các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân có yêu cầu thực hiện TTHC tại Trung tâm (sau đây gọi chung là tổ chức,
cá nhân).
d) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ,
tổ chức, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính.
đ) Các tổ chức, cá nhân và đơn
vị khác có liên quan đến việc giải quyết TTHC tại Trung tâm.
Điều 2.
Nguyên tắc làm việc của Trung tâm
1. Việc giải quyết TTHC tại
Trung tâm phải kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng,
bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các
cơ quan có thẩm quyền. Quá trình giải quyết TTHC được đôn đốc, kiểm tra, theo
dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân. Không làm phát
sinh chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
2. Trung tâm quan hệ với các cơ
quan, đơn vị, địa phương theo nguyên tắc phối hợp. Khi giải quyết những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Trung tâm nhưng có liên quan đến các cơ quan, đơn vị, địa
phương thì Trung tâm trao đổi thống nhất với các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 3.
Chế độ làm việc của Trung tâm
1. Trung tâm quản lý, điều hành
công việc hàng ngày theo chế độ thủ trưởng và có trách nhiệm điều phối công việc,
theo dõi, quản lý toàn bộ hoạt động thực thi công vụ, nhiệm vụ của công chức,
viên chức, người lao động và nhân viên của doanh nghiệp bưu chính công ích,
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được các cơ quan cử đến làm việc.
2. Công chức, viên chức của các
Sở, ngành, nhân viên của doanh nghiệp bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ được cử đến làm việc tại Trung tâm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại
Điều 11 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Việc quản lý và sử dụng con
dấu, tiếp nhận, phát hành văn bản và quản lý lưu trữ văn bản, hồ sơ tài liệu của
Trung tâm do Giám đốc Trung tâm hoặc Phó Giám đốc (khi được ủy quyền) chỉ
định hoặc phân công công chức, viên chức thuộc Phòng chuyên môn của Trung tâm
thực hiện theo quy định.
4. Quản lý, sử dụng tài chính
và kinh phí hoạt động của Trung tâm theo quy định.
5. Trong thời gian làm việc,
công chức, viên chức, nhân viên của doanh nghiệp bưu chính công ích, doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ làm việc tại Trung tâm phải đeo thẻ hoặc bảng tên; mặc đồng phục
theo quy định (nếu có); trong giao tiếp và giải quyết công việc phải thực
hiện đúng quy định về văn hóa giao tiếp ở công sở.
6. Việc họp, giao ban công việc
của Trung tâm được bố trí vào thời điểm phù hợp, không ảnh hưởng đến việc giải
quyết TTHC của các tổ chức, cá nhân trong giờ hành chính.
Điều 4. Phạm
vi tiếp nhận, giải quyết TTHC tại Trung tâm
Phạm vi tiếp nhận TTHC tại
Trung tâm được thực hiện theo Điều 14 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 5. Thời
gian làm việc
1. Trung tâm tiếp nhận hồ sơ
TTHC và trả kết quả vào tất cả các ngày làm việc trong tuần.
a) Buổi sáng: từ 07 giờ 30 đến
11 giờ 30 phút.
b) Buổi chiều: từ 13 giờ 30
phút đến 17 giờ 30 phút.
Trung tâm tiếp nhận, chuyển
ngay hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy trong ngày đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
hoặc chuyển vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận
sau 15 giờ hàng ngày thông qua bộ phận văn thư của các Sở, Ban ngành hoặc thông
qua đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính (nếu có).
2. Thời gian giải quyết TTHC là
thời gian do pháp luật quy định và được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 6. Những
hành vi không được làm trong giải quyết TTHC tại Trung tâm
1. Công chức, viên chức của các
Sở, ngành và nhân viên của doanh nghiệp bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả
giải quyết TTHC tại Trung tâm không được thực hiện các hành vi theo Điều 5 Nghị
định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; khoản 2 Điều 6
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ và quy định
pháp luật liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu
giải quyết TTHC không được thực hiện các hành vi theo khoản 2 Điều 5 Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
bưu chính công ích và doanh nghiệp, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực
hiện thủ tục hành chính không được thực hiện các hành vi theo khoản 3 Điều 5
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
Điều 7. Quyền
và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC tại Trung tâm
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện
TTHC tại Trung tâm có các quyền theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ và một số nội dung sau:
a) Được yêu cầu Trung tâm giải
thích khi có yêu cầu bổ sung hồ sơ để giải quyết TTHC của công chức, viên chức,
nhân viên của doanh nghiệp bưu chính công ích hoặc cơ quan chức năng;
b) Được lựa chọn nộp hồ sơ và
nhận kết quả giải quyết TTHC thông qua các hình thức sau đây:
- Trực tiếp tại Trung tâm.
- Thông qua dịch vụ bưu chính đối
với những TTHC được phê duyệt tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích, thông qua người đại diện, ủy quyền theo quy định pháp luật.
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia đối với những thủ tục được phê duyệt cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện
TTHC tại Trung tâm có trách nhiệm thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ và một số nội dung sau:
a) Có thái độ ứng xử lịch sự,
không gây mất trật tự, giữ gìn vệ sinh chung, không được cản trở hoạt động của
Trung tâm; không gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép hồ sơ, kết
quả giải quyết TTHC của người khác; không hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn khác để
lừa dối công chức, viên chức trong quá trình giải quyết TTHC.
b) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2, 3 Điều 6 Quy chế này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Chương II
NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM;
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÁC SỞ, NGÀNH, NHÂN VIÊN CỦA
DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH LÀM VIỆC TẠI TRUNG TÂM
Điều 8. Nhiệm
vụ của Trung tâm
Trung tâm thực hiện quy định tại
khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ, Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
thành phố Đà Nẵng; đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ khác được cấp có thẩm
quyền giao.
Điều 9.
Trách nhiệm, quyền lợi của công chức, viên chức của các Sở, ngành, nhân viên của
doanh nghiệp bưu chính công ích được các cơ quan chức năng, doanh nghiệp bưu
chính công ích cử đến làm việc tại Trung tâm
1. Công chức, viên chức các Sở,
Ban ngành, nhân viên của doanh nghiệp bưu chính công ích được các cơ quan chức
năng, doanh nghiệp bưu chính công ích cử đến làm việc tại Trung tâm có trách
nhiệm thực hiện theo khoản 2 Điều 11 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ.
2. Công chức, viên chức các Sở,
Ban ngành, nhân viên của doanh nghiệp bưu chính công ích được các cơ quan chức
năng, doanh nghiệp bưu chính công ích cử đến làm việc tại Trung tâm có các quyền
lợi theo khoản 3 Điều 11 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ và các quyền lợi cụ thể sau đây:
a) Được nhận phụ cấp khác tại
Trung tâm (nếu có) theo quy định.
b) Được trang bị cơ sở vật chất
để thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm.
Chương
III
NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI
HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA TRUNG TÂM VỚI CÁC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 10.
Trách nhiệm các cơ quan liên quan trong phối hợp giải quyết TTHC
Thực hiện quy định tại Điều 17
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ và một số nội
dung sau:
1. Các cơ quan, địa phương liên
quan (Các Sở, Ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm chủ động phối
hợp giải quyết TTHC đảm bảo thời gian quy định; chủ động trao đổi bằng văn bản
với Trung tâm về nguyên nhân việc giải quyết quá hạn, nguyên nhân từ chối không
giải quyết TTHC được Trung tâm tiếp nhận, chuyển đến.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố chủ động rà soát, cập nhật trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan
hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn thành phố (trừ cơ quan ngành dọc), làm
cơ sở cho Trung tâm kịp thời điều chỉnh danh mục TTHC thực hiện tiếp nhận và trả
kết quả tại Trung tâm trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của thành phố. Đồng
thời, thực hiện một số công việc sau:
a) Thường xuyên chỉ đạo, kiểm
tra công chức, viên chức trong thực hiện việc giải quyết TTHC và theo dõi cập
nhật tiến độ, trạng thái giải quyết hồ sơ TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của thành phố đảm bảo kịp thời, đúng tiến độ;
b) Phân công công chức, viên chức
của đơn vị có trách nhiệm hàng ngày đến nhận, luân chuyển hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC bản giấy từ Trung tâm về đơn vị và ngược lại;
c) Các hồ sơ, TTHC được tiếp nhận
tại Trung tâm khi chuyển đến, phải được chuyển ngay cho bộ phận chuyên môn để
thẩm định, thẩm tra, trình ký hoặc chuyển đến lãnh đạo cơ quan ký (trừ các thủ
tục đã được công chức, viên chức của Sở, Ban ngành, đơn vị thẩm định ngay tại
Trung tâm (nếu có)).
d) Đối với các TTHC liên thông,
việc luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan được thực hiện ngay tại Trung tâm. Việc
tiếp nhận hồ sơ luân chuyển do công chức, viên chức, nhân viên được giao phụ
trách quầy của các cơ quan liên quan đến TTHC đó thực hiện.
Điều 11.
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
1. Đối với hồ sơ TTHC tiếp nhận
trực tiếp tại Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
Điều 12.
Chuyển hồ sơ cho cơ quan giải quyết TTHC
Thực hiện theo Điều 18 Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
Điều 13.
Trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Thực hiện theo Điều 22 Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ và một số nội dung
sau:
1. Kết quả giải quyết TTHC gửi
trả cho tổ chức, cá nhân bảo đảm đầy đủ theo quy định mà cơ quan có thẩm quyền
phải trả cho tổ chức, cá nhân sau khi giải quyết TTHC. Trường hợp có sai sót về
thông tin ghi trên kết quả do lỗi của công chức, viên chức, nhân viên của doanh
nghiệp bưu chính công ích thực hiện thì phải chỉnh sửa, hẹn lại ngày trả lại
trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc (trừ trường hợp pháp luật chuyên
ngành có quy định khác) và phải chịu chi phí phát sinh liên quan nếu có.
2. Trường hợp trả kết quả giải
quyết trước thời hạn đã ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì phải
chuyển ngay thông tin và kết quả giải quyết đến Trung tâm để thông báo cho cá
nhân, tổ chức đến nhận hồ sơ, kết quả giải quyết thông qua tin nhắn, điện thoại,
mạng xã hội.
Điều 14.
Trách nhiệm trong việc để mất, thất lạc hồ sơ hoặc bị hư hỏng và chậm trả kết
quả
Thực hiện theo Điều 23 Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15.
Khen thưởng, kỷ luật
1. Trung tâm thường xuyên theo
dõi, tổng hợp báo cáo và đề xuất Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét khen thưởng định kỳ (hàng
năm) hoặc đột xuất cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình giải quyết
TTHC, nếu tập thể, cá nhân của các cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm trong việc
phối hợp, cản trở việc tổ chức thực hiện, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu,
hoặc chậm trễ trong việc thực hiện Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ
được xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 16. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Trung tâm chịu
trách nhiệm tham mưu Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, triển
khai và phối hợp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện
và tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình, kết quả thực
hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, địa
phương liên quan chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện và phối hợp với Trung
tâm trong hoạt động giải quyết các TTHC theo Quy chế này.
3. Trong quá trình tổ chức thực
hiện Quy chế, nếu có phát sinh vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế,
Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân
thành phố để xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp./.