|
BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/QĐ-BTTTT
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 01 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG
TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Chánh
Văn phòng và Cục trưởng Cục Viễn thông.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 02 năm 2022.
Bãi bỏ nội dung các thủ tục
hành chính Phân bổ mã, số viễn thông; Chấp nhận hoàn trả mã, số viễn thông công
bố tại Quyết định số 1361/QĐ-BTTTT ngày 16
tháng 8 năm 2018 về việc công bố “Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông” đã được công bố tại Quyết định này.
Điều
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn
thông và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
- Lưu: VT, VP (KSTTHC), CVT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Anh Tuấn
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG
TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng
01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành
chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông
tin và Truyền thông
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1.
|
1.002497
|
Phân bổ mã, số viễn
thông
|
Thông tư số 30/2021/TT-BTTTT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông
|
Viễn thông và Internet
|
Cục Viễn thông
|
|
2.
|
2.001859
|
Chấp nhận hoàn trả mã,
số viễn thông
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
1.
Phân bổ mã, số viễn thông
|
Trình tự thực hiện
|
- Doanh nghiệp viễn
thông gửi hồ sơ xin phân bổ mã, số viễn thông tới Cục Viễn thông để xem xét
giải quyết.
- Cục Viễn thông tiếp
nhận hồ sơ, tiến hành xem xét trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ.
- Trường hợp không đồng
ý, Cục Viễn thông có thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối cấp phát
cho doanh nghiệp xin phép biết.
- Trong trường hợp đồng
ý, Cục Viễn thông ban hành Quyết định phân bổ mã, số viễn thông cho doanh
nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Nộp trực tiếp tại trụ
sở Cục Viễn thông (68 Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội).
- Nộp qua hệ thống Bưu
chính.
- Nộp qua hình thức trực
tuyến tại cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông
(http://dichvucong.mic.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
1. Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị phân bổ
mã, số theo mẫu tại Phụ lục 2
Thông tư 25/2015/TT-BTTTT.
- Bản sao giấy phép viễn
thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); bản
sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải
doanh nghiệp) trong trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu chính; hoặc bản sao giấy
phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp
khác); bản sao quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh
nghiệp) kèm theo bản gốc các giấy tờ trên để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp tại Cục Viễn thông.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
Cục Viễn thông
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
|
Quyết định phân bổ
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
350.000 đồng/lần phân bổ
(theo quy định tại Thông tư số 268/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 32/2020/TT-BTC ngày 04/5/2020 của Bộ Tài
chính)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đề nghị đính kèm)
|
Đơn đề nghị phân bổ mã,
số theo mẫu tại Phụ lục 2
Thông tư 25/2015/TT-BTTTT
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không có
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
|
- Luật Viễn thông.
- Nghị định 25/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Viễn thông.
- Thông tư 25/2015/TT-BTTTT ngày 09/09/2015 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn
thông.
- Thông tư số 30/2021/TT-BTTTT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT quy định về quản lý và sử dụng
kho số viễn thông.
- Thông tư số 268/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân
bổ và phí sử dụng mã số viễn thông. Thông tư số 32/2020/TT-BTC ngày 04/5/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 268/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
|
PHỤ LỤC:
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT
ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
TÊN CƠ QUAN/
TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
…….., ngày... tháng... năm...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Kính gửi: Cục Viễn thông
1.
Thông tin về cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp đề nghị phân bổ mã, số
a) Tên
cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp: …………………………………………………………….
b) Địa
chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….
c) Đầu mối
liên hệ:
- Họ
tên: ……………………………………. - Điện thoại: …………………………………………..
- Chức vụ:
………………………………….. - Email: ……………………………………………….
d) Ghi
tên, số, ngày ban hành của tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư
này.
2.
Thông tin về mã, số đề nghị được phân bổ
a) Tên
mã, số: (Ghi rõ tên mã, số đề nghị được phân bổ theo tên mã, số được quy định
từ Điều 8 đến Điều 23 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT.
Ví dụ: Thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông
là người);
b) Mã, số
hoặc khối mã, số: (Ví dụ: khối 35ABCDE và khối 36ABCDE của mã mạng viễn
thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người 99);
c) Phạm
vi đề nghị phân bổ mã, số: (Ví dụ: toàn quốc);
d) Số lượng
mã, số: (Ví dụ: 200.000 số);
đ) Thời
gian dự kiến đưa mã, số vào sử dụng: (Ví dụ: tháng 12 năm 2015).
3. Hiện
trạng khai thác, sử dụng mã, số
a) Số lượng
mã, số đã được phân bổ: (Ví dụ: 9.000.000 số);
b) Hiệu
suất sử dụng mã, số đã được phân bổ: (Ví dụ: 80%).
4. Thực
hiện nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số
(Ví dụ:
đã nộp đầy đủ, đúng hạn lệ phí phân bổ và
phí sử dụng kho số theo quy định).
5. Thực
hiện chế độ báo cáo
(Ví dụ:
Luôn báo cáo đầy đủ, đúng hạn về tình hình khai thác, sử dụng các mã, số theo
quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT
của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn
thông).
6.
Tài liệu kèm theo (nếu có)
(Tên
cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) cam kết thực
hiện đúng quy định về quy hoạch, quy định về quản
lý và sử dụng kho số.
|
|
Đại diện theo
pháp luật của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp
(Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu)
|
2. Chấp nhận hoàn trả mã, số
viễn thông
|
Trình tự thực hiện
|
- Khi không còn nhu cầu
sử dụng, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông
tư 25/2015/TT-BTTTT tới Cục Viễn thông để
hoàn trả mã, số theo nguyên tắc các mã, số được hoàn trả theo khối số là bội
số của số lượng mã, số tối thiểu phân bổ tương ứng.
- Cục Viễn thông ban
hành Quyết định chấp nhận việc hoàn trả mã, số; trong trường hợp không chấp
nhận, Cục Viễn thông có văn bản thông báo, nêu rõ lý do không chấp nhận.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Nộp trực tiếp tại trụ
sở Cục Viễn thông (68 Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội).
- Qua hệ thống bưu
chính
- Qua hình thức trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông
(http://dichvucong.mic.gov.vn)
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
1. Thành phần hồ sơ gồm:
Đơn đề nghị Hoàn trả
mã, số viễn thông tại Phụ lục 5
Thông tư 25/2015/TT-BTTTT
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoàn trả mã, số, Cục Viễn thông sẽ
có văn bản thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận việc hoàn trả mã, số.
Trong trường hợp không chấp nhận, văn bản thông báo sẽ nêu rõ lý do không chấp
nhận.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
Bộ
Thông tin và Truyền thông
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Văn bản thông báo
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đề nghị đính kèm)
|
Đơn đề nghị hoàn trả
mã, số viễn thông theo mẫu tại Phụ
lục 5 Thông tư 25/2015/TT-BTTTT
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không có
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
|
- Luật Viễn thông.
- Nghị định số 25/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Viễn thông.
- Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09/09/2015 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn
thông.
- Thông tư số 30/2021/TT-BTTTT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT quy định về quản lý và sử
dụng kho số viễn thông.
|
Phụ lục: Mẫu Đơn đề nghị hoàn trả mã, số viễn thông
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng
9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
TÊN CƠ QUAN/
TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……………..
|
….., ngày...
tháng... năm...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Kính
gửi: Cục Viễn thông
1. Thông tin về cơ quan/tổ chức/doanh
nghiệp
a) Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp:
………………………………………………………
b) Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………
c) Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: ……………………………………. - Điện
thoại: ……………………………………
- Chức vụ: ………………………………….. -
Email: …………………………………………
d) Ghi tên, số, ngày cấp, ngày hết
hạn của: Giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp
khác); quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp);
giấy chứng nhận đăng ký cung cấp nội dung thông tin trên mạng (đối với doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng).
2. Thông tin về mã, số đề nghị
hoàn trả
a) Tên mã, số đề nghị hoàn trả: (Ví
dụ: Thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất);
b) Mã, số hoặc khối mã, số đề nghị
hoàn trả: (Ví dụ: Khối số 352ABCD);
c) Phạm vi mã, số đề nghị hoàn trả:
(Ví dụ: Thành phố Hải Phòng);
d) Số lượng mã, số đề nghị hoàn trả:
(Ví dụ: 10.000 số);
đ) Thời gian chấm dứt dịch vụ liên
quan đến việc hoàn trả mã, số: (Ví dụ: Ngày 01 tháng 4 năm 2016);
e) Lý do đề nghị hoàn trả mã, số: (Ví
dụ: Do nhu cầu thị trường thấp...);
3. Tài liệu kèm theo
Giải pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc
hoàn trả mã, số (nếu có);
(Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp)
cam kết chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật.
|
|
Đại diện theo pháp luật của cơ quan/tổ
chức/doanh nghiệp
(Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|