|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1218/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 08 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC THAY THẾ
TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được
thay thế trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Những nội
dung sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
- Quyết định số 835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được chuẩn
hóa; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính
bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 808/QĐ-BXD ngày 17/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc công bố thủ tục hành chính “Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng”
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Thủ trưởng các Vụ, Cục,
cơ quan và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử BXD;
- Lưu: VT, VP (KSTT), Vụ QHKT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC THAY THẾ
TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1218/QĐ-BXD ngày 05 tháng 08 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
|
STT
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung ban hành mới
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn (đối với quy hoạch
chi tiết do Nhà đầu tư tổ chức lập)
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn
|
Quy hoạch đô thị và nông thôn
|
UBND cấp tỉnh; UBND cấp xã;
Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức
năng; Cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý
khu chức năng
|
|
2
|
Phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn thuộc (đối với quy hoạch chi tiết do
Nhà đầu tư tổ chức lập)
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn
|
Quy hoạch đô thị và nông thôn
|
UBND cấp tỉnh; UBND cấp xã;
Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức
năng; Cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý
khu chức năng
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC được thay thế
|
Tên TTHC thay thế
|
Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A Thủ tục hành chính do cấp
xã
|
|
1
|
1.002701
|
Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức
kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
|
Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn (đối với quy hoạch
chi tiết do Nhà đầu tư tổ chức lập)
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn
|
Quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh; Cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc UBND cấp
xã; Cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng
|
|
1.002662
|
Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ
điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình
thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp xã
|
|
2
|
1.003011
|
Thẩm định đồ án, đồ án điều
chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức
kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
|
Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn thuộc (đối với quy hoạch chi tiết do
Nhà đầu tư tổ chức lập)
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn
|
Quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh; Cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc UBND cấp
xã; Cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng
|
|
1.003141
|
Thẩm định đồ án, đồ án điều
chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức
kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp xã
|
|
3
|
1.008432
|
Cung cấp thông tin về quy hoạch
xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
|
Cung cấp thông tin về hồ sơ cắm
mốc theo quy hoạch, thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn
|
Quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
|
1.008455
|
Cung cấp thông tin về quy hoạch
xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã
|
PHẦN II: NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục hành
chính cấp xã
1. Thủ tục
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và
nông thôn (đối với quy hoạch chi tiết do Nhà đầu tư tổ chức lập)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà đầu tư tổ chức lập hồ sơ
nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn và trình cơ quan thẩm định quy hoạch nhiệm
vụ quy hoạch.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch
kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch bảo đảm theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; thành lập hoặc tham mưu cấp có thẩm
quyền thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức lấy ý kiến các thành viên Hội đồng
thẩm định trước khi tổ chức họp hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch
có trách nhiệm tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên hội đồng thẩm định,
của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch
để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch trước
khi nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được trình cấp phê duyệt quy hoạch.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến thẩm định do cơ quan thẩm định tổng
hợp; hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn, gửi lại để cơ
quan thẩm định quy hoạch kiểm tra và làm cơ sở hoàn thiện, ban hành báo cáo thẩm
định trước khi cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cấp phê duyệt quy hoạch.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan, tổ
chức quản lý khu chức năng đối với nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu chức năng.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình đề nghị thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn.
+ Hồ sơ bản giấy thể hiện nội
dung và thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi
tiết đô thị và nông thôn gồm: Dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết; các văn bản, tài liệu
liên quan (Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt
quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trước đó (nếu có); văn
bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chi
tiết; văn bản khác có liên quan); Thuyết minh và Bản vẽ.
+ Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu
số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của
hồ sơ bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số
hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử; Cơ sở dữ liệu
số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Nhà đầu tư.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan chuyên môn về quy hoạch
đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch
liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở
lên.
- Cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
các nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông
thôn có phạm vi quy hoạch thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp
xã.
- Cơ quan chuyên môn thuộc cơ
quan, tổ chức quản lý khu chức năng đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức quản lý khu chức
năng.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch chi tiết đô thị và nông thôn.
1.8. Chi phí thẩm định:
Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
2. Thủ tục
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và
nông thôn (đối với quy hoạch chi tiết do Nhà đầu tư tổ chức lập)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà đầu tư lập hồ sơ nhiệm vụ
quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn đến cơ quan phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn căn cứ Tờ trình, kèm theo hồ
sơ nhiệm vụ quy hoạch đã được hoàn thiện của Nhà đầu tư lập quy hoạch và văn bản
báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định để xem xét, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan, tổ
chức quản lý khu chức năng đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch chi tiết khu chức năng.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn.
+ Hồ sơ bản giấy thể hiện nội
dung và thành phần hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và
nông thôn gồm: Dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch chi tiết; các văn bản, tài liệu liên quan (Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch chi tiết; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về
việc tổ chức lập quy hoạch chi tiết; Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên
quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi
tiết trước đó (nếu có); văn bản khác có liên quan); Thuyết minh và Bản vẽ;
+ Báo cáo thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn.
+ Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu
số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của
hồ sơ bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số
hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử; Cơ sở dữ liệu
số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: UBND
cấp tỉnh quy định trên cơ sở quy trình xử lý nội bộ của cấp phê duyệt và không
quá 07 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Nhà đầu tư.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và
nông thôn có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02
đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn có
phạm vi quy hoạch thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã.
- Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng
Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng hoặc cơ quan, tổ chức trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý khu chức năng đối với nhiệm vụ
quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức
năng hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý khu
chức năng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch đô thị và nông thôn.
2.8. Chi phí thẩm định:
Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
3. Thủ tục
thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn (đối với
quy hoạch chi tiết do Nhà đầu tư tổ chức lập)
3.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà đầu tư lập hồ sơ quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn để đề nghị phê duyệt sau khi đã được
hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch
kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ quy hoạch bảo đảm theo quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn; thành lập hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền
thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức lấy ý kiến các thành viên hội đồng thẩm định,
lấy ý kiến phản biện của chuyên gia là thành viên hội đồng thẩm định trước khi
tổ chức họp hội đồng thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch
có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng thẩm định, ý kiến phản
biện và gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình,
hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn trước khi trình cấp phê duyệt
quy hoạch. Đối với nội dung còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất với cơ
quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan thẩm định quy hoạch báo cáo, nêu rõ quan điểm
trong báo cáo thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn để cấp phê duyệt quy hoạch
xem xét, quyết định.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến thẩm định, ý kiến phản biện do cơ
quan thẩm định tổng hợp; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn, gửi lại
để cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra và hoàn thiện, ban hành báo cáo thẩm định
trước khi cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cấp phê duyệt quy hoạch.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; cơ quan, tổ chức quản lý khu chức
năng đối với quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu chức năng.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình đề nghị thẩm định
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn.
+ Hồ sơ bản giấy thể hiện nội
dung và thành phần hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và
nông thôn gồm: Dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch chi tiết; các văn bản, tài liệu liên quan (Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch chi tiết; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về
việc tổ chức lập quy hoạch chi tiết; Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên
quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi
tiết trước đó (nếu có); văn bản khác có liên quan); Thuyết minh và Bản vẽ;
+ Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu
số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của
hồ sơ bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số
hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử; Cơ sở dữ liệu
số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Nhà đầu tư.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan chuyên môn về quy hoạch
đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch liên
quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
các quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn có phạm vi quy
hoạch thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã.
- Cơ quan chuyên môn thuộc cơ
quan, tổ chức quản lý khu chức năng đối với quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thuộc
thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị
và nông thôn.
3.8. Chi phí thẩm định:
Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
4. Thủ tục
phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn (đối với
quy hoạch chi tiết do Nhà đầu tư tổ chức lập)
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn
- Nhà đầu tư lập hồ sơ quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn để đề nghị phê duyệt sau khi đã được hoàn
thiện theo báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định.
- Cấp phê duyệt quy hoạch căn cứ
Tờ trình, kèm theo hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được hoàn thiện của
Nhà đầu tư lập quy hoạch và văn bản báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định quy
hoạch để xem xét, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thuyết minh và các bản vẽ
trong hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi được phê duyệt phải được cơ
quan thẩm định quy hoạch kiểm tra, đóng dấu xác nhận theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng.
b) Đối với quy hoạch chi tiết
đô thị và nông thôn được lập theo quy trình rút gọn (quy hoạch tổng mặt bằng)
- Nhà đầu tư gửi văn bản kèm
theo hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng đến cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ
quan được phân cấp, ủy quyền để đề nghị chấp thuận;
- Trước khi gửi hồ sơ đề nghị
chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, Nhà đầu tư lập quy hoạch tổng mặt bằng phải
thực hiện việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan (nếu có) về nội dung
quy hoạch;
- Cấp phê duyệt quy hoạch chi
tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, chấp thuận quy hoạch tổng mặt
bằng.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; cơ quan, tổ chức quản lý khu chức
năng đối với quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu chức năng hoặc quy hoạch
tổng mặt bằng trong khu chức năng.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Đối với quy hoạch chi tiết,
điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn.
+ Hồ sơ bản giấy thể hiện nội
dung và thành phần hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và
nông thôn gồm: Dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch chi tiết; các văn bản, tài liệu liên quan (Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch chi tiết; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về
việc tổ chức lập quy hoạch chi tiết; Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên
quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi
tiết trước đó (nếu có); văn bản khác có liên quan); Thuyết minh và Bản vẽ;
+ Báo cáo thẩm định quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn;
+ Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu
số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của
hồ sơ bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số
hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử; Cơ sở dữ liệu
số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Đối với quy hoạch chi tiết
đô thị và nông thôn được lập theo quy trình rút gọn (quy hoạch tổng mặt bằng)
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt
quy hoạch tổng mặt bằng, điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng đô thị và nông
thôn.
+ Hồ sơ bản giấy thể hiện nội
dung và thành phần hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng, điều chỉnh quy hoạch tổng mặt
bằng đô thị và nông thôn gồm: Dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng; Quyết định phê duyệt quy hoạch
phân khu hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch chung đối với trường hợp không quy
định lập quy hoạch phân khu; văn bản khác có liên quan; Thuyết minh và Bản vẽ;
+ Báo cáo thẩm định quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng;
+ Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu
số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của
hồ sơ bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số
hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử; Cơ sở dữ liệu
số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn: UBND cấp tỉnh quy định trên cơ sở
quy trình xử lý nội bộ của cấp phê duyệt và không quá 15 ngày.
- Đối với quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn theo quy trình rút gọn (quy hoạch tổng mặt
bằng): 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Nhà đầu tư.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đối với quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn có phạm vi
quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp
xã trở lên.
- Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch
thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã.
- Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng
Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng hoặc cơ quan, tổ chức trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý khu chức năng đối với quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan, tổ chức
do Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng hoặc cơ quan,
tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý khu chức năng.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô
thị và nông thôn.
4.8. Chi phí thẩm định:
Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Yêu cầu điều kiện đối với quy
hoạch chi tiết đô thị và nông thôn để được lập theo quy trình rút gọn:
- Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn
02 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung cư; hoặc có quy mô
sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ
sở sản xuất công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến được xác
định theo quy hoạch chung hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật hoặc quy
hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt;
hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 05 ha đối với các trường hợp còn lại;
- Trong khu vực đã có quy hoạch
phân khu được phê duyệt hoặc trong khu vực đã có quy hoạch chung được phê duyệt
đối với trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu;
- Do một chủ đầu tư thực hiện đầu
tư xây dựng hoặc do cơ quan nhà nước được giao thực hiện lập quy hoạch tổng mặt
bằng.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
5. Cung cấp
thông tin về hồ sơ cắm mốc, thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn
5.1. Trình tự thực hiện:
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có nhu cầu cung cấp thông tin về hồ sơ cắm mốc, thông tin quy hoạch đô thị và
nông thôn gửi văn bản đề nghị qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc
nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc
không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đầy đủ một lần để người nộp
hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính có trách nhiệm rà soát thông tin về vị trí, địa điểm lô đất, hồ sơ cắm
mốc, các thông tin khác liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn và cung cấp
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
5.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Đối với nội dung đề nghị
cung cấp hồ sơ cắm mốc:
- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị
cung cấp hồ sơ cắm mốc (Nội dung đơn ghi rõ thông tin của cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân đề nghị cung cấp thông tin hồ sơ cắm mốc, vị trí, địa điểm cụ thể của
lô đất, quy hoạch đô thị và nông thôn cần cung cấp).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Đối với nội dung đề nghị
cung cấp thông tin quy hoạch:
- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị
cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn. (Nội dung đơn ghi rõ thông
tin của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch đô
thị và nông thôn, vị trí, địa điểm cụ thể của lô đất và thông tin quy hoạch đô
thị và nông thôn cần cung cấp).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với việc cung cấp thông
tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp thông tin: tối đa không quá 10 ngày
làm việc;
- Đối với việc cung cấp thông
tin qua mạng điện tử: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ;
- Đối với việc cung cấp thông
tin qua dịch vụ bưu chính, fax: là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu
hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan chuyên môn về quy hoạch
đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quy hoạch đô thị
và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản cung cấp thông tin hồ sơ cắm mốc hoặc cung cấp bản sao
bản vẽ hồ sơ cắm mốc hoặc thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn theo đề nghị.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.