|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
17/2026/TT-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Lâm Thị Phương Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
23/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ CÔNG NHẬN BẢO VẬT QUỐC GIA
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 84/2025/QH15, Luật số 112/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính
phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Di sản văn hóa;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ban hành Thông tư quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập
hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia sử dụng
ngân sách nhà nước (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Bảo tàng công lập quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 Luật Di sản văn hóa, ban hoặc trung tâm
quản lý di tích ở địa phương, ban hoặc trung tâm quản lý di tích và cơ quan, tổ
chức của Nhà nước ở trung ương sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
có liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân
sách nhà nước.
Điều 2. Định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ
lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia được quy định chi tiết tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Quy định
chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được
quy định tại Thông tư này là mức tối đa, được bảo đảm tính đúng, tính đủ để
hoàn thành thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Các chức danh lao động trong
thành phần hao phí nhân công trong các bảng định mức được xác định theo nguyên
tắc sau:
a) Các chức danh lao động trong
thành phần hao phí nhân công của bảng định mức xác định theo quy định tại Thông
tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa (Thông
tư số 16/2021/TT-BVHTTDL); Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức
chuyên ngành di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật,
nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa (Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL); Thông tư số 10/2023/TT- BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo,
quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và
du lịch (Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL);
b) Trường hợp các chức danh lao động
trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL; Thông tư số 15/2025/TT- BVHTTDL và Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định
của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ ngân
sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định
tại Thông tư này;
c) Trường hợp hạng, bậc của chức
danh lao động đang làm việc tại các bảo tàng công lập, ban hoặc trung tâm quản
lý di tích ở địa phương, ban hoặc trung tâm quản lý di tích và cơ quan, tổ chức
của Nhà nước ở trung ương không như quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ
quan chủ quản của bảo tàng công lập, ban hoặc trung tâm quản lý di tích ở địa
phương, ban hoặc trung tâm quản lý di tích và cơ quan, tổ chức của Nhà nước ở
trung ương xem xét, quyết định áp dụng hạng, bậc của chức danh lao động đang
làm việc và tính mức hao phí theo thực tế bảo đảm chi phí về nhân công không vượt
quá tổng định mức hao phí nhân công đối với dịch vụ tương ứng.
3. Các chi phí khác phục vụ hoạt động
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện như sau:
a) Chi phí chuyển giao quyền tác giả,
quyền liên quan, dịch tài liệu, điện, điện thoại giao dịch, công tác phí, sử dụng
cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị bảo tàng, phần mềm,
máy móc và thiết bị chuyên dụng, văn phòng phẩm, các chi phí quản lý, hoạt động
chuyên môn dùng chung, hỗ trợ dịch vụ của đơn vị và các chi phí phát sinh khác,
thì các bảo tàng công lập, ban hoặc trung tâm quản lý di tích ở địa phương, ban
hoặc trung tâm quản lý di tích và cơ quan, tổ chức của Nhà nước ở trung ương áp
dụng theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự toán
riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm quyền
xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Trường hợp thuê chuyên gia tư vấn,
thực hiện theo Thông tư số 004/2025/TT-BNV
ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên
gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu;
c) Các khoản chi phí thực tế, các dịch
vụ thuê mướn, mua bán khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà
nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 4. Nội
dung, kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ
thuật bao gồm:
a) Hao phí nhân công: Là thời gian
lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng, bậc lao động
bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức hao phí của lao động trực
tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính
bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ)
của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao
động gián tiếp tính bằng 15% tổng hao phí lao động trực tiếp trong cùng bảng định
mức;
b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử
dụng: Là thời gian sử dụng cần thiết từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành
việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng
ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày
làm việc (08 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động;
c) Hao phí vật liệu sử dụng: Là số
lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số
lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 10 % tổng
giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.
2. Kết cấu của định mức bao gồm các
nội dung sau:
a) Tên định mức;
b) Mô tả nội dung công việc: Là nội
dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
c) Bảng định mức, bao gồm:
- Định mức hao phí nhân công: Chức
danh và hạng, bậc lao động, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí máy móc, thiết bị
sử dụng: Tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức
hao phí;
- Định mức hao phí vật liệu sử dụng:
Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Trị số định mức hao phí: Là giá
trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao phí nhân công, máy
móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công;
- Ghi chú: Là nội dung hướng dẫn
cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành
một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại Bảng định mức.
Điều 5. Tổ chức
thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật
quy định tại Thông tư này, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định áp dụng
định mức cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công thuộc phạm vi quản lý.
2. Bảo tàng công lập, ban hoặc
trung tâm quản lý di tích ở địa phương, ban hoặc trung tâm quản lý di tích và
cơ quan, tổ chức của Nhà nước ở trung ương sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ điều
kiện thực tế để đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng định
mức cụ thể.
3. Khuyến khích bảo tàng, cơ quan,
tổ chức ngoài công lập có triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng
ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này.
Điều 6. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 8 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng
tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế mới được ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc,
các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua
Cục Di sản văn hóa) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ TP);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Trung tâm CĐSVHTTDL;
- Lưu: VT, DSVH.TTH.300.
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN BẢO VẬT QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mô tả nội
dung công việc
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hạng viên chức
tham gia
|
|
I
|
Khảo sát, đánh giá để
lựa chọn di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
|
1
|
Khảo sát lựa chọn di vật,
cổ vật dự kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Hạng II bậc 2/8 hoặc tương đương
|
|
2
|
Đánh giá sơ bộ di vật, cổ
vật có khả năng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều
44 Luật Di sản văn hóa
|
Hạng II bậc 2/8 hoặc
tương đương
|
|
3
|
Tổ chức hoạt động và chuẩn
bị tài liệu cho của Hội đồng khoa học đánh giá, lựa chọn di vật, cổ vật dự kiến
lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Hạng III bậc 6/9 hoặc tương đương
|
|
II
|
Chuẩn bị nội dung
khoa học phục vụ xây dựng hồ sơ
|
|
1
|
Khảo sát điền dã, bổ
sung thông tin khoa học, kiểm chứng thông tin liên quan đến di vật, cổ vật dự
kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Hạng II bậc 2/8 hoặc tương đương
|
|
2
|
Xác minh rõ quyền sở hữu
hoặc quyền quản lý hợp pháp của di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ đề nghị công
nhận bảo vật quốc gia
|
Hạng II bậc 2/8 hoặc tương đương
|
|
3
|
Nghiên cứu, xác minh
niên đại hoặc tổ chức giám định di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ đề nghị công
nhận bảo vật quốc gia
|
Hạng II bậc 2/8 hoặc tương đương
|
|
4
|
Nghiên cứu, thu thập tư
liệu và xác định nguồn gốc, xuất xứ của di vật, cổ vật
|
Hạng I bậc 2/6 hoặc tương đương
|
|
5
|
Nghiên cứu, đánh giá và
xác định di vật, cổ vật là hiện vật gốc độc bản
|
Hạng I bậc 2/6 hoặc tương đương
|
|
6
|
Nghiên cứu, đánh giá và
xác định di vật, cổ vật là hiện vật có hình thức độc đáo
|
Hạng I bậc 2/6 hoặc tương đương
|
|
7
|
Nghiên cứu, đánh giá và
xác định di vật, cổ vật đủ tiêu chí là bảo vật quốc gia
|
Hạng I bậc 2/6
|
|
8
|
Phỏng vấn nhân chứng hoặc
các chuyên gia liên quan, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh nội dung phỏng vấn
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
9
|
Tổ chức chụp ảnh đặc tả
di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
10
|
Tổ chức làm bản dập bản
dịch, bản vẽ và các chi tiết quan trọng của di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ
đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (nếu có) theo quy định
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
11
|
Thu thập tài liệu khác
liên quan đến hiện vật (nếu có) gồm: Bài viết về hiện vật; xác nhận của nhân
chứng đối với các hiện vật có giá trị lịch sử
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
12
|
Thu thập tư liệu, ghi
âm, ghi hình thể hiện sự độc đáo của hiện vật
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
13
|
Giấy chứng nhận đăng ký
di vật, cổ vật
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
III
|
Xây dựng hồ sơ hiện vật
đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
|
1
|
Xây dựng Bản thuyết minh
hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia, trong đó phải trình bày rõ đặc
điểm của hiện vật đạt các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều
44 Luật Di sản văn hóa
|
Hạng II bậc 2/8 hoặc tương đương
|
|
2
|
Tập hợp bản in ảnh di vật,
cổ vật dự kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia theo quy định
Khuyến khích gửi kèm theo ảnh lưu trữ trên các phương tiện kỹ thuật số
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
3
|
Tập hợp bản ghi âm, ghi
hình (nếu có) phải có âm thanh, hình ảnh rõ nét thể hiện sự độc đáo của hiện
vật theo quy định
|
Hạng II bậc 2/8 hoặc tương đương
|
|
4
|
Tập hợp bản sao, bản dập
chữ, hoa văn và các chi tiết quan trọng của hiện vật lập hồ sơ đề nghị công
nhận bảo vật quốc gia (nếu có) theo quy định
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
5
|
Tập hợp bản dịch đối với
những hiện vật là sách, tài liệu chữ cổ hoặc hiện vật có hoa văn trang trí,
có chữ viết thể hiện trên hiện vật
|
Hạng III bậc 6/9 hoặc tương đương
|
|
6
|
Thu thập tài liệu khác liên
quan đến hiện vật (nếu có) gồm: Tài liệu, sách, đề tài nghiên cứu về hiện vật;
xác nhận của nhân chứng đối với các hiện vật có giá trị lịch sử (nếu có) theo
quy định
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
7
|
Số hóa hồ sơ hiện vật đề
nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
IV
|
Hội thảo khoa học góp
ý hồ sơ
|
|
1
|
Chuẩn bị tài liệu và tổ
chức Hội thảo khoa học góp ý hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
V
|
Hoàn thiện hồ sơ hiện
vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
|
1
|
Tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý của các nhà khoa học tại Hội thảo và hoàn thiện các sản phẩm của Hồ
sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Hạng II bậc 2/8 hoặc tương đương
|
|
2
|
Tổ chức hoạt động và chuẩn
bị tài liệu cho Hội đồng khoa học thẩm định hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận
bảo vật quốc gia trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
VI
|
Gửi hồ sơ hiện vật đề
nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
|
1
|
Gửi hồ sơ hiện vật đề
nghị công nhận bảo vật quốc gia theo quy định
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
VII
|
Lưu trữ hồ sơ hiện vật
đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
|
1
|
Lưu trữ hồ sơ đề nghị
công nhận bảo vật quốc gia
|
Hạng III bậc 3/9 hoặc tương đương
|
|
2
|
Số hóa hồ sơ lưu trữ
|
Hạng III bậc 3/9
|
2. Bảng
định mức
Đơn vị tính: 01 hiện vật
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
A
|
Nhân công
|
|
|
Lao động trực tiếp
|
|
I
|
Khảo sát, đánh giá để
lựa chọn di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
|
1
|
Khảo sát lựa chọn di vật,
cổ vật dự kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Công
|
3
|
|
2
|
Đánh giá sơ bộ di vật, cổ
vật có khả năng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều
44 Luật Di sản văn hóa
|
Công
|
3
|
|
3
|
Tổ chức hoạt động và chuẩn
bị tài liệu cho của Hội đồng khoa học đánh giá, lựa chọn di vật, cổ vật dự kiến
lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Công
|
2
|
|
II
|
Chuẩn bị nội dung
khoa học phục vụ xây dựng hồ sơ
|
|
1
|
Khảo sát điền dã, bổ
sung thông tin khoa học, kiểm chứng thông tin liên quan đến di vật, cổ vật dự
kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Công
|
4
|
|
2
|
Xác minh rõ quyền sở hữu
hoặc quyền quản lý hợp pháp của di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ đề nghị công
nhận bảo vật quốc gia
|
Công
|
2
|
|
3
|
Nghiên cứu, xác minh niên
đại hoặc tổ chức giám định di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận
bảo vật quốc gia
|
Công
|
5
|
|
4
|
Nghiên cứu, thu thập tư
liệu và xác định nguồn gốc, xuất xứ của di vật, cổ vật
|
Công
|
3
|
|
5
|
Nghiên cứu, đánh giá và
xác định di vật, cổ vật là hiện vật gốc độc bản
|
Công
|
3
|
|
6
|
Nghiên cứu, đánh giá và
xác định di vật, cổ vật là hiện vật có hình thức độc đáo
|
Công
|
3
|
|
7
|
Nghiên cứu, đánh giá và
xác định di vật, cổ vật đủ tiêu chí là bảo vật quốc gia
|
Công
|
10
|
|
8
|
Phỏng vấn nhân chứng hoặc
các chuyên gia liên quan, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh nội dung phỏng vấn
|
Công
|
2
|
|
9
|
Tổ chức chụp ảnh đặc tả
di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Công
|
3
|
|
10
|
Tổ chức làm bản dập bản
dịch, bản vẽ và các chi tiết quan trọng của di vật, cổ vật dự kiến lập hồ sơ
đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (nếu có)
|
Công
|
5
|
|
11
|
Thu thập tài liệu khác
liên quan đến hiện vật (nếu có) gồm: Bài viết về hiện vật; xác nhận của nhân
chứng đối với các hiện vật có giá trị lịch sử
|
Công
|
3
|
|
12
|
Thu thập tư liệu, ghi
âm, ghi hình thể hiện sự độc đáo của hiện vật
|
Công
|
5
|
|
III
|
Xây dựng hồ sơ hiện vật
đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
|
1
|
Xây dựng Bản thuyết minh
hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia, trong đó phải trình bày rõ đặc
điểm của hiện vật đạt các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều
44 Luật Di sản văn hóa
|
Công
|
5
|
|
2
|
Tập hợp bản in ảnh di vật,
cổ vật dự kiến lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia theo quy định
Khuyến khích gửi kèm
theo ảnh lưu trữ trên các phương tiện kỹ thuật số
|
Công
|
2
|
|
3
|
Tập hợp bản ghi âm, ghi
hình (nếu có) phải có âm thanh, hình ảnh rõ nét thể hiện sự độc đáo của hiện
vật theo quy định
|
Công
|
2
|
|
4
|
Tập hợp bản sao, bản dập
chữ, hoa văn và các chi tiết quan trọng của hiện vật lập hồ sơ đề nghị công nhận
bảo vật quốc gia (nếu có) theo quy định
|
Công
|
2
|
|
5
|
Tập hợp bản dịch đối với
những hiện vật là sách, tài liệu chữ cổ hoặc hiện vật có hoa văn trang trí,
có chữ viết thể hiện trên hiện vật
|
Công
|
2
|
|
6
|
Thu thập tài liệu khác
liên quan đến hiện vật (nếu có) gồm: Tài liệu, sách, đề tài nghiên cứu về hiện
vật; xác nhận của nhân chứng đối với các hiện vật có giá trị lịch sử (nếu có)
theo quy định
|
Công
|
2
|
|
7
|
Số hóa hồ sơ hiện vật đề
nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Công
|
2
|
|
IV
|
Hội thảo khoa học góp
ý hồ sơ
|
|
1
|
Chuẩn bị tài liệu và tổ
chức Hội thảo khoa học góp ý hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Công
|
2
|
|
V
|
Hoàn thiện hồ sơ hiện
vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
|
1
|
Tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý của các nhà khoa học tại Hội thảo và hoàn thiện các sản phẩm của Hồ
sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
Công
|
3
|
|
2
|
Tổ chức hoạt động và chuẩn
bị tài liệu cho Hội đồng khoa học thẩm định hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận
bảo vật quốc gia trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Công
|
3
|
|
VI
|
Gửi hồ sơ hiện vật đề
nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
|
1
|
Gửi hồ sơ hiện vật đề
nghị công nhận bảo vật quốc gia theo quy định
|
Công
|
0,5
|
|
VII
|
Lưu trữ hồ sơ hiện vật
đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
|
|
1
|
Lưu trữ hồ sơ đề nghị
công nhận bảo vật quốc gia
|
Công
|
1
|
|
2
|
Số hóa hồ sơ lưu trữ
|
Công
|
3
|
|
|
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
|
|
|
|
B
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy tính có kết nối
internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
Máy in laser A4
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
Máy ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
Máy ghi hình
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
Máy scan
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
Máy ảnh
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
C
|
Vật liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy A4
|
Tờ
|
Theo thực tế
|
|
Mực in laser A4
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
Bút bi
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
Cặp lưu hồ sơ công việc
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
Giấy dó dập di vật, cổ vật
khổ A0
|
Tờ
|
Theo thực tế
|
|
Mực màu dập di vật, cổ vật
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
Rulo con lăn dập di vật,
cổ vật
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
Hồ dẻo dập di vật, cổ vật
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
Thiết bị lưu trữ số
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
Vật liệu phụ (tương
đương 10%)
|
|
|
Ghi chú:
- Kinh phí chi công tác thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông
tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
- Kinh phí làm các xét nghiệm, phân tích thành phần, chất liệu
đúng nội dung phục vụ xây dựng Hồ sơ hiện vật theo hợp đồng thực tế.
- Kinh phí thuê xét nghiệm hoặc đánh giá chuyên môn do tổ chức,
cá nhân khác thực hiện phục vụ xây dựng Hồ sơ hiện vật (nếu cần) theo hợp đồng
thực tế.
- Kinh phí thuê xe vận
chuyển di vật, cổ vật khi đưa đi xét nghiệm, thực nghiệm tại cơ sở ngoài theo hợp
đồng thực tế./.
Thông tư 17/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 17/2026/TT-BVHTTDL ngày 23/06/2026 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
20/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/12/2025
Ban hành:
25/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
300
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|