|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2115/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG
HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa,
công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật
trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản
văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ
liệu quốc gia về di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên
môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể,
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm
và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản
tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân
lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Di sản văn hóa và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong hệ
thống hành chính nhà nước lĩnh vực di sản văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Thủ trưởng các Cục, Vụ và
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh/thành phố;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Các Sở: VHTTDL,VHTT;
- Lưu: VT, DSVH, TD.100.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 2115/QĐ-BVHTTDL ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I.
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Thủ tục đưa thêm, di dời,
thay đổi hiện vật trong di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt
|
Di sản văn hóa
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
2
|
Thủ tục cho phép người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm,
tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể có phạm vi phân bố từ hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên
|
Di sản văn hóa
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
II.
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TỈNH
|
|
1
|
Thủ tục đưa thêm, di dời,
thay đổi hiện vật trong di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh và di tích trong
Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu toàn dân
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục
đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di sản thế giới, di tích quốc gia đặc
biệt
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ đưa thêm, di dời, thay đổi hiện
vật trong di tích đến Cục Di sản văn hóa.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa có trách nhiệm
tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định và có ý kiến
đối với đề nghị đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di sản thế giới, di
tích quốc gia đặc biệt.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về
việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di sản thế giới, di tích quốc
gia đặc biệt, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể nơi có di tích
phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan hoàn thành việc đưa thêm, di dời, thay
đổi hiện vật trong di tích.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị đưa thêm,
di dời, thay đổi hiện vật trong di tích theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(2) Thuyết minh: lý do, sự cần
thiết, cơ sở pháp lý để đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; hiện
trạng bài trí nội thất, số lượng hiện vật hiện có tại công trình di tích; phương
án đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; đánh giá việc đáp ứng sự
phù hợp, điều kiện của việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích.
(3) Phiếu thông tin hiện vật: mỗi
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu lập 01 (một) phiếu, theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(4) Ảnh chụp hiện vật: 03 ảnh mầu,
khổ 10cm x 15cm (01 ảnh chụp tổng thể vị trí đặt hiện vật; 02 ảnh chụp đặc tả
chi tiết mặt trước, mặt sau của hiện vật, có đặt thước tỉ lệ), bảo đảm đủ cơ sở
nhận diện hiện vật; ảnh chụp hiện vật cũ di dời, thay đổi (nếu có).
(5) Văn bản chứng nhận hiện vật
đã được giám định, đăng ký hoặc công nhận (đối với bảo vật quốc gia) và ghi
danh (đối với di sản tư liệu trong danh mục của quốc gia và của UNESCO).
(6) Bản vẽ hiện trạng và bản vẽ
phương án sơ đồ bài trí hiện vật, đồ thờ nội thất của công trình di tích, tỷ lệ
1:50-1:100.
(7) Bản vẽ phương án thiết kế
hiện vật đưa thêm, di dời, thay đổi, tỷ lệ 1:50-1:100.
(8) Ý kiến của tổ chức, cá nhân
và cộng đồng địa phương về việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di
tích.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Di sản văn hóa.
* Kết quả thực hiện:
Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị đưa thêm, di
dời, thay đổi hiện vật trong di tích theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Phiếu thông tin hiện vật: mỗi
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu lập 01 (một) phiếu, theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày
13/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23
tháng 11 năm 2024.
- Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa,
công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật
trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản
văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ
liệu quốc gia về di sản văn hóa.
Mẫu
số 07
|
TÊN TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…(nếu là Tổ
chức)
V/v đề nghị đưa thêm/di dời/ thay đổi hiện vật trong di tích
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
Kính
gửi: Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Di sản văn hóa
1. Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024
và Thông tư số …../2025/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm,
di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản
di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc
khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa, trân trọng đề nghị
(tên Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Di sản văn hóa) cho phép đưa thêm/ di
dời/ thay đổi... (số lượng, theo Danh mục...) hiện vật trong di
tích … (tên di tích, địa điểm).
2. Mục đích: (Nêu rõ mục
đích đưa thêm/ di dời/ thay đổi hiện vật trong di tích)
3. Lý do: (Nêu rõ lý do và sự
phù hợp của việc đưa thêm/ di dời/ thay đổi hiện vật trong di tích).
3. Thông tin về tổ chức/cá nhân
đề nghị:
- Tên tổ chức/cá nhân:
- Người đứng đại diện theo pháp
luật:
- Địa chỉ:
-
Quốc gia:
- Điện thoại:
-
Fax:
-
Email:
4. Thông tin về tổ chức/cá nhân
phối hợp (bên giao/bên tiếp nhận) hiện vật:
- Tên tổ chức/cá nhân:
- Người đứng đại diện theo pháp
luật:
- Địa chỉ:
- Quốc gia:
- Điện thoại:
-
Fax:
- Email:
5. Thời gian dự kiến đưa thêm/
di dời/ thay đổi hiện vật trong di tích:
6. Tài liệu kèm theo:
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH/THÀNH PHỐ …
(ĐƠN VỊ LẬP HỒ SƠ DI TÍCH)
|
Mẫu số 08
|
PHIẾU
THÔNG TIN HIỆN VẬT *
THUỘC
DI TÍCH …
Xã
(phường, đặc khu)… tỉnh/thành phố …
|
Tên hiện vật
|
Nguồn gốc
|
Thời kỳ /niên đại
|
Loại hiện vật
|
Chất liệu
|
Kích thước, trọng lượng
|
Miêu tả hiện vật
|
Tình trạng bảo quản
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
Xác nhận của tổ chức, cá nhân chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
Xác nhận của Sở VHTTDL
|
Chú thích:
* Phiếu thông tin hiện vật thống
nhất thực hiện trên khổ giấy A3, cỡ chữ 13 hoặc 14.
(1) Ghi rõ tên thường gọi của
hiện vật và tên gọi khác (nếu có).
(2) Ghi rõ nguồn gốc hiện vật:
vốn có, khai quật, mua bán, trao đổi, tặng cho, chuyển giao, giao nộp, thu giữ
và nguồn gốc khác.
(3) Ghi rõ hiện vật thuộc thời
kỳ văn hoá nào, niên đại tương đối, niên đại tuyệt đối của hiện vật.
(4) Ghi rõ hiện vật là: di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu được kiểm kê, ghi danh trong các danh
mục của quốc gia hay trong danh mục của UNESCO.
(5) Ghi rõ chất liệu, nhóm chất
liệu chính của hiện vật: gốm, sành sứ, kim loại và hợp kim, gỗ, tre, nứa, giấy,
phim, vải, len, lụa, da, lông thú, xương, sừng, vỏ động vật, vỏ nhuyễn thể, đá,
đá quý, thủy tinh, pha lê, xi măng, thạch cao, nhựa, cao su, vỏ, sợi thực vật,
...
(6) Ghi các kích thước cơ bản của
hiện vật theo đơn vị centimet, trọng lượng của hiện vật theo đơn vị gam (trường
hợp hiện vật có trọng lượng quá lớn hoặc để ở vị trí không thể cân, đo được thì
ước tính), dung lượng thông tin lưu giữ
(7) Miêu tả hiện vật và nêu rõ
các dấu tích đặc biệt (nếu có).
(8) Ghi rõ hiện vật đang ở
trong tình trạng nào sau đây: nguyên, sứt, nứt, vỡ, hỏng men, méo, rỉ, gẫy, mọt,
thủng, xước, rách, sờn, bạc màu, ố bẩn, ... hay toàn vẹn, mất một phần, khuyết
thiếu thông tin...
(9) Các ghi chú khác (nếu có).
2. Thủ tục
cho phép người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến
hành nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể có phạm vi
phân bố từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
* Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương nhận được hồ sơ đề nghị nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa
di sản văn hóa phi vật thể của tổ chức, cá nhân gửi trực tuyến, nộp trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản xin ý kiến Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương;
(2) Bộ hồ sơ của tổ chức, cá
nhân đề nghị được nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 05/2025/TT-
BVHTTDL ngày 13/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến.
* Đối tượng thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Di sản văn hóa.
* Kết quả thực hiện: Văn
bản đồng ý hoặc không đồng ý.
* Phí, lệ phí: Không
quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23
tháng 11 năm 2024.
- Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên
môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể,
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm
và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản
tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân
lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Thủ tục
đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh và
di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu toàn dân
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức hoặc người đại diện
được giao quản lý di tích gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ đưa thêm, di dời, thay đổi
hiện vật trong di tích đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và
Thể thao nơi có di tích có ý kiến đối với đề nghị đưa thêm, di dời, thay đổi hiện
vật trong di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh và di tích trong Danh mục kiểm kê
di tích thuộc sở hữu toàn dân.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao về việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
quốc gia, di tích cấp tỉnh và di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu
toàn dân, tổ chức hoặc người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích hoàn
thành việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị đưa thêm,
di dời, thay đổi hiện vật trong di tích theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(2) Thuyết minh: lý do, sự cần
thiết, cơ sở pháp lý để đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; hiện
trạng bài trí nội thất, số lượng hiện vật hiện có tại công trình di tích;
phương án đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; đánh giá việc đáp ứng
sự phù hợp, điều kiện của việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di
tích.
(3) Phiếu thông tin hiện vật: mỗi
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu lập 01 (một) phiếu, theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(4) Ảnh chụp hiện vật: 03 ảnh mầu,
khổ 10cm x 15cm (01 ảnh chụp tổng thể vị trí đặt hiện vật; 02 ảnh chụp đặc tả
chi tiết mặt trước, mặt sau của hiện vật, có đặt thước tỉ lệ), bảo đảm đủ cơ sở
nhận diện hiện vật; ảnh chụp hiện vật cũ di dời, thay đổi (nếu có).
(5) Văn bản chứng nhận hiện vật
đã được giám định, đăng ký hoặc công nhận (đối với bảo vật quốc gia) và ghi
danh (đối với di sản tư liệu trong danh mục của quốc gia và của UNESCO).
(6) Bản vẽ hiện trạng và bản vẽ
phương án sơ đồ bài trí hiện vật, đồ thờ nội thất của công trình di tích, tỷ lệ
1:50-1:100.
(7) Bản vẽ phương án thiết kế
hiện vật đưa thêm, di dời, thay đổi, tỷ lệ 1:50-1:100.
(8) Ý kiến của tổ chức, cá nhân
và cộng đồng địa phương về việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di
tích.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện:
Tổ chức hoặc người đại diện được giao quản lý di tích.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
* Kết quả thực hiện:
Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị đưa thêm, di
dời, thay đổi hiện vật trong di tích theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Phiếu thông tin hiện vật: mỗi
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu lập 01 (một) phiếu, theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23
tháng 11 năm 2024.
- Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa,
công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật
trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản
văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ
liệu quốc gia về di sản văn hóa.
Mẫu
số 07
|
TÊN TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…(nếu là Tổ
chức)
V/v đề nghị đưa thêm/di dời/ thay đổi hiện vật trong di tích
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
Kính
gửi: Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Di sản văn hóa
1. Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024
và Thông tư số …../2025/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm,
di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản
di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc
khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa, trân trọng đề nghị
(tên Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Di sản văn hóa) cho phép đưa thêm/ di
dời/ thay đổi... (số lượng, theo Danh mục...) hiện vật trong di
tích … (tên di tích, địa điểm).
2. Mục đích: (Nêu rõ mục
đích đưa thêm/ di dời/ thay đổi hiện vật trong di tích)
3. Lý do: (Nêu rõ lý do và sự
phù hợp của việc đưa thêm/ di dời/ thay đổi hiện vật trong di tích).
3. Thông tin về tổ chức/cá nhân
đề nghị:
- Tên tổ chức/cá nhân:
- Người đứng đại diện theo pháp
luật:
- Địa chỉ:
- Quốc gia:
- Điện thoại:
-
Fax:
- Email:
4. Thông tin về tổ chức/cá nhân
phối hợp (bên giao/bên tiếp nhận) hiện vật:
- Tên tổ chức/cá nhân:
- Người đứng đại diện theo pháp
luật:
- Địa chỉ:
-
Quốc gia:
- Điện thoại:
-
Fax:
- Email:
5. Thời gian dự kiến đưa thêm/
di dời/ thay đổi hiện vật trong di tích:
6. Tài liệu kèm theo:
|
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH/THÀNH PHỐ …
(ĐƠN VỊ LẬP HỒ SƠ DI TÍCH)
|
Mẫu số 08
|
PHIẾU
THÔNG TIN HIỆN VẬT *
THUỘC
DI TÍCH …
Xã
(phường, đặc khu)… tỉnh/thành phố …
|
Tên hiện vật
|
Nguồn gốc
|
Thời kỳ /niên đại
|
Loại hiện vật
|
Chất liệu
|
Kích thước, trọng lượng
|
Miêu tả hiện vật
|
Tình trạng bảo quản
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
Xác nhận của tổ chức, cá nhân chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
Xác nhận của Sở VHTTDL
|
Chú thích:
* Phiếu thông tin hiện vật thống
nhất thực hiện trên khổ giấy A3, cỡ chữ 13 hoặc 14.
(1) Ghi rõ tên thường gọi của
hiện vật và tên gọi khác (nếu có).
(2) Ghi rõ nguồn gốc hiện vật:
vốn có, khai quật, mua bán, trao đổi, tặng cho, chuyển giao, giao nộp, thu giữ
và nguồn gốc khác.
(3) Ghi rõ hiện vật thuộc thời
kỳ văn hoá nào, niên đại tương đối, niên đại tuyệt đối của hiện vật.
(4) Ghi rõ hiện vật là: di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu được kiểm kê, ghi danh trong các danh
mục của quốc gia hay trong danh mục của UNESCO.
(5) Ghi rõ chất liệu, nhóm chất
liệu chính của hiện vật: gốm, sành sứ, kim loại và hợp kim, gỗ, tre, nứa, giấy,
phim, vải, len, lụa, da, lông thú, xương, sừng, vỏ động vật, vỏ nhuyễn thể, đá,
đá quý, thủy tinh, pha lê, xi măng, thạch cao, nhựa, cao su, vỏ, sợi thực vật,
...
(6) Ghi các kích thước cơ bản của
hiện vật theo đơn vị centimet, trọng lượng của hiện vật theo đơn vị gam (trường
hợp hiện vật có trọng lượng quá lớn hoặc để ở vị trí không thể cân, đo được thì
ước tính), dung lượng thông tin lưu giữ
(7) Miêu tả hiện vật và nêu rõ
các dấu tích đặc biệt (nếu có).
(8) Ghi rõ hiện vật đang ở
trong tình trạng nào sau đây: nguyên, sứt, nứt, vỡ, hỏng men, méo, rỉ, gẫy, mọt,
thủng, xước, rách, sờn, bạc màu, ố bẩn, ... hay toàn vẹn, mất một phần, khuyết
thiếu thông tin...
(9) Các ghi chú khác (nếu có).