|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
01/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Bình
|
|
Người ký:
|
Lại Văn Hoàn
|
|
Ngày ban hành:
|
07/01/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2025/QĐ-UBND
|
Thái Bình, ngày
07 tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 570/TTr-STNMT ngày 27 tháng 12 năm
2024 và Báo cáo số 04/BC-STNMT ngày 06/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa
bàn tỉnh Thái Bình.
Điều
2. Quy
định chuyển tiếp
Đối với dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định
giá đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được phê duyệt.
Điều
3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng
01 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường; các Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- Như Điều 3;
- Báo Thái Bình;
- Công báo Thái Bình;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNTNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐỊNH
GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái
Bình (sau đây gọi tắt là Định mức kinh tế - kỹ thuật) áp dụng cho những công việc
tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định
về giá đất, như sau:
1.1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
theo khu vực, vị trí đất;
1.2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu
nhập và thặng dư;
1.3. Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản
lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất và định giá
đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng
kinh phí từ ngân sách nhà nước.
3. Căn cứ xây dựng Định mức kinh tế
- kỹ thuật
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về giá đất;
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08
tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành Địa chính;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố
định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Quy định viết tắt
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 2
|
KS2
|
|
2
|
Kỹ
sư bậc 3
|
KS3
|
|
3
|
Kỹ
sư bậc 4
|
KS4
|
|
4
|
Kỹ
thuật viên bậc 4
|
KTV4
|
5. Quy định về sử dụng Định mức kinh
tế - kỹ thuật
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết
của người lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ
thể tạo ra sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của
pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp thực hiện công tác định giá đất
là lao động kỹ thuật.
5.1.2. Thành phần định mức lao động gồm:
5.1.2.1. Nội dung công việc: Là các thao tác cơ bản, thao
tác chính để thực hiện bước công việc cho công tác xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất; định giá đất cụ thể theo các
phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư; định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất.
5.1.2.2. Xác định điều kiện chuẩn:
a) Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật này
tính cho 08 đơn vị hành chính huyện, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện); 242
đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 7.260 phiếu thu
thập thông tin về thửa đất.
b) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh,
thu nhập và thặng dư quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa
đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện
tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện
tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh Định mức
kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập
và thặng dư thực hiện theo quy định tại điểm a mục 5.6.
c) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định
giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01 ha, tại địa bàn 01 xã; có 05 vị
trí đất (tính theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở, đối với đất nông nghiệp không tính theo vị trí.
Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh Định
mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất thực hiện theo quy định tại điểm b mục 5.6.
5.1.2.3. Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại
và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các
ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương
đương là kỹ sư và kỹ thuật viên.
5.1.2.4. Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/ đơn vị sản phẩm.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện
nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định
của Định mức kinh tế - kỹ thuật này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
5.1.3. Công lao động bao gồm: Công đơn và công nhóm; thời
gian lao động một ngày công là 08 giờ làm việc.
a) Công đơn: Là công lao động xác định cho một lao động trực
tiếp thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể tạo ra sản phẩm;
b) Công nhóm: Là công lao động xác định cho một nhóm lao động
trực tiếp thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể tạo ra sản phẩm.
5.2. Định mức dụng cụ lao động là thời gian sử dụng dụng cụ
lao động cần thiết để thực hiện công việc.
Mức sử dụng các dụng cụ lao động nhỏ, phụ được tính bằng 5%
mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng.
5.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng
máy móc, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc theo quy định của Bộ Tài
chính.
Thời hạn (niên hạn) của máy móc, thiết bị: Đơn vị tính là
năm.
5.4. Định mức tiêu hao vật liệu là số lượng vật liệu cần
thiết để thực hiện công việc.
Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức
vật liệu chính đã được định mức.
5.5. Định mức tiêu hao năng lượng
Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng
điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (ca), số
giờ làm việc trong 01 ca (08 giờ) và công suất của dụng cụ, máy móc, thiết bị.
Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
(ca) x 08 (giờ/ca) x công suất (kW/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên
đường dây).
5.6. Các bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều
chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể:
a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập
và thặng dư
Bảng 01
|
Loại đất, khu vực/Diện tích (ha)
|
Đối với đất ở, đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đối với đất nông nghiệp
|
|
Địa bàn xã
|
Địa bàn thị trấn, phường
|
Địa bàn xã
|
Địa bàn thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
4,80
|
4,90
|
b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất
Bảng 02
|
Khu vực/Diện tích (ha)
|
Địa bàn xã
|
Địa bàn thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
c) Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng
01 điểm a và Bảng 02 điểm b mục này được tính theo phương pháp nội suy.
d) Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa
bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện
tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
5.7. Các khoản chi phí gồm: Chi phí chung; chi phí khác
(chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu và các
chi phí khác theo quy định) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương
I:
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO
KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT
1. Nội dung công việc, định biên,
định mức lao động
Bảng 03
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công, công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Chuẩn
bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin
|
1KTV4
|
5
|
|
|
2
|
Điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều
tra, khảo sát thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản
lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
1KS3
|
242
|
|
|
2.2
|
Điều
tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào; Điều tra, khảo sát, thu thập thông
tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu
nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng
xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử
dụng đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
1.210
|
|
2.3
|
Xác
định loại đất, khu vực, vị trí đất trong xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
12
|
|
|
3
|
Tổng
hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã,
phường, thị trấn
|
|
|
|
|
3.1
|
Kiểm
tra, rà soát toàn bộ phiếu thu thập thông tin
|
1KS3
|
242
|
|
|
3.2
|
Xác
định mức giá của các vị trí đất
|
1KS3
|
121
|
|
|
3.3
|
Thống
kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn
|
1KS3
|
121
|
|
|
3.4
|
Hoàn
thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường,
thị trấn
|
1KS3
|
363
|
|
|
4
|
Tổng
hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp
huyện
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng
hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
40
|
|
|
4.2
|
Hoàn
thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
24
|
|
|
5
|
Tổng
hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh và phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổng
hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
16
|
|
|
5.2
|
Phân
tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
8
|
|
|
6
|
Xây
dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Giá
đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.2
|
Giá
đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.3
|
Giá
đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.4
|
Giá
đất làm muối
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.5
|
Giá
đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30
|
|
|
6.6
|
Giá
đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
6.7
|
Giá
đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.8
|
Giá
đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
6.9
|
Giá
đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.10
|
Giá
đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
6.11
|
Giá
đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.12
|
Giá
các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
7
|
Xây
dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
16
|
|
|
8
|
Hoàn
thiện dự thảo xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực,
vị trí đất; dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
8
|
|
|
9
|
In,
sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
1KTV4
|
5
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 03 tính cho 08 đơn vị hành chính cấp huyện,
242 đơn vị hành chính cấp xã, 7.260 phiếu
thu thập thông tin về thửa đất. Khi tính mức cụ thể thì thực hiện như sau:
(1) Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (nhỏ
hơn 08 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các
mục 4, mục 5, mục 7 và mục 8 của Bảng
03.
(2) Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (nhỏ hơn
242 đơn vị) thì điều chỉnh theo tỷ lệ
thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 và mục 3 của Bảng 03.
(3) Khi số phiếu thu thập thông tin về thửa đất có sự thay
đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.260 phiếu) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần
ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 03.
(4) Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
theo khu vực, vị trí đất quy định tại mục 6 của Bảng 03, bảng giá đất có loại đất
nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng, điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất đối với loại đất chưa quy định
tại mục 6 của Bảng 03 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 04
|
STT
|
Danh mục dụng cụ lao động
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
60
|
1.301,60
|
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
60
|
1.301,60
|
|
|
3
|
Tủ
để tài liệu
|
Cái
|
60
|
325,40
|
|
|
4
|
Kéo
cắt giấy
|
Cái
|
9
|
32,54
|
|
|
5
|
Bàn
dập ghim
|
Cái
|
24
|
81,35
|
|
|
6
|
Quần
áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
1.936,00
|
|
7
|
Giày
bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
|
1.936,00
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
1.936,00
|
|
9
|
Cặp
đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
1.936,00
|
|
10
|
Mũ
cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.936,00
|
|
11
|
USB
(4 GB)
|
Cái
|
12
|
1.301,60
|
|
|
12
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
1.301,60
|
|
|
13
|
Quạt
thông gió 0,04 kW/h
|
Cái
|
60
|
488,10
|
|
|
14
|
Quần
áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
580,80
|
|
15
|
Bình
đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
|
1.936,00
|
|
16
|
Ba
lô
|
Cái
|
24
|
|
1.936,00
|
|
17
|
Thước
nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
650,80
|
968,00
|
|
18
|
Gọt
bút chì
|
Cái
|
9
|
130,16
|
193,60
|
|
19
|
Đèn
neon 0,04 kW/h
|
Bộ
|
30
|
1.301,60
|
|
|
20
|
Đồng
hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
650,80
|
|
|
21
|
Máy
tính Casio
|
Cái
|
60
|
813,50
|
484,00
|
|
22
|
Máy
hút bụi 1,5 kW/h
|
Cái
|
60
|
227,78
|
|
|
23
|
Máy
hút ẩm 2 kW/h
|
Cái
|
60
|
211,51
|
|
|
24
|
Quạt
trần 0,1 kW/h
|
Cái
|
60
|
650,80
|
|
|
25
|
Điện
năng
|
kW
|
|
7.571,41
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 04
khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ lao động theo nội dung công
việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
được xác định theo bảng sau:
Bảng 05
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu
(%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin
|
0,25
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
16,16
|
100,00
|
|
2.1
|
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin về các yếu tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại
xã, phường, thị trấn
|
14,63
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào; Điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất
theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng
phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử
dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất trong xây dựng, điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
1,53
|
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
|
51,21
|
|
|
3.1
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu thu thập thông tin
|
14,63
|
|
|
3.2
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
7,32
|
|
|
3.3
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn
|
7,32
|
|
|
3.4
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông
tin giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
21,94
|
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin tại cấp huyện
|
8,16
|
|
|
5
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại
cấp tỉnh và phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
3,06
|
|
|
6
|
Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo
khu vực, vị trí đất
|
17,85
|
|
|
7
|
Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng, điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
2,04
|
|
|
8
|
Hoàn thiện dự thảo xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất; dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng, điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
1,02
|
|
|
9
|
In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
0,25
|
|
|
|
Tổng
|
100,0
|
100,0
|
3. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
Bảng 06
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(năm)
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy
in A3 0,5 kW/h
|
Cái
|
5
|
105,76
|
|
|
2
|
Máy
tính để bàn 0,4 kW/h
|
Cái
|
5
|
244,05
|
|
|
3
|
Máy
điều hòa nhiệt độ 2,2 kW/h
|
Cái
|
8
|
122,03
|
|
|
4
|
Máy
chiếu (slide) 0,5 kW/h
|
Cái
|
5
|
48,81
|
|
|
5
|
Máy
tính xách tay 0,5 kW/h
|
Cái
|
5
|
48,81
|
484,00
|
|
6
|
Máy
phô tô 1 kW/h
|
Cái
|
5
|
81,35
|
|
|
7
|
Máy
ảnh
|
Cái
|
5
|
|
121,00
|
|
8
|
Điện
năng
|
kW
|
|
6.946,19
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 06
khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức máy móc, thiết bị theo nội dung công
việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
được xác định theo Bảng 05.
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 07
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng
dính to
|
Cuộn
|
40
|
|
|
2
|
Bút
dạ màu
|
Bộ
|
12
|
8
|
|
3
|
Bút
chì
|
Chiếc
|
37
|
24
|
|
4
|
Bút
xóa
|
Chiếc
|
40
|
|
|
5
|
Bút
nhớ dòng
|
Chiếc
|
39
|
|
|
6
|
Tẩy
chì
|
Chiếc
|
30
|
8
|
|
7
|
Mực
in A3 Laser
|
Hộp
|
3,1
|
|
|
8
|
Mực
phô tô
|
Hộp
|
8
|
|
|
9
|
Hồ
dán khô
|
Hộp
|
12
|
|
|
10
|
Bút
bi
|
Chiếc
|
38
|
24
|
|
11
|
Sổ
ghi chép
|
Cuốn
|
15
|
16
|
|
12
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
17
|
16
|
|
13
|
Giấy
A4
|
Gram
|
40
|
8
|
|
14
|
Giấy
A3
|
Gram
|
10
|
|
|
15
|
Ghim
dập
|
Hộp
|
30
|
|
|
16
|
Ghim
vòng
|
Hộp
|
25
|
|
|
17
|
Túi
Nilon đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
16
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 07
khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây
dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất được
xác định theo Bảng 05.
Chương
II
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP
VÀ THẶNG DƯ
1. Nội dung công việc, định biên,
định mức lao động
Bảng 08
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công, công nhóm/thửa đất hoặc khu đất
trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác
định mục đích định giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
1.2
|
Thu
thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1KS3
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
|
1.3
|
Rà
soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định
giá
|
1KS3
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
|
1.4
|
Chuẩn
bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin
|
1KTV4
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
|
2
|
Thu
thập, tổng hợp, phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu
thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
2.2
|
Thu
thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
10
|
|
12
|
|
8
|
|
2.3
|
Tổng
hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6
|
|
7
|
|
5
|
|
|
3
|
Áp
dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
14
|
|
17
|
|
11
|
|
|
4
|
Xây
dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
5
|
Dự
thảo Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
|
6
|
Hoàn
thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
7
|
In,
sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
1KTV4
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 08 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với
đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất
nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01 để điều chỉnh đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của
Bảng 08.
(2) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục
đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm
thương mại, khách sạn, nhà trẻ và các mục đích sử dụng khác) thì việc tính mức
thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 08:
- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử
dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử
dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất.
Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5;
đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số
0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Các mục còn lại của Bảng 08 nhân với hệ số K = 1,3.
(3) Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong
đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 08:
- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục
đích sử dụng đất, vị trí, điều kiện giao thông, điều kiện cấp thoát nước, cấp
điện, diện tích, kích thước, hình thể, hiện trạng môi trường, an ninh thì chỉ
tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số
K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi
01 thửa đất tăng thêm;
- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm
nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Các mục còn lại của Bảng 08 nhân với hệ số K=1,3.
(4) Trường hợp áp dụng
từ 02 phương pháp định giá đất trở lên trong phương án giá đất thì nhân với hệ
số K=1,3 đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 08.
(5) Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất
khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục
2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 08.
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 09
|
STT
|
Danh mục dụng cụ lao động
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
60
|
52,00
|
|
58,40
|
|
45,60
|
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
60
|
52,00
|
|
58,40
|
|
45,60
|
|
|
3
|
Tủ
để tài liệu
|
Cái
|
60
|
13,00
|
|
14,60
|
|
11,40
|
|
|
4
|
Bàn
dập ghim
|
Cái
|
24
|
3,25
|
|
3,65
|
|
2,85
|
|
|
5
|
Quần
áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
6
|
Giày
bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp
đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ
cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB
(4 GB)
|
Cái
|
12
|
52,00
|
|
58,40
|
|
45,60
|
|
|
11
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
52,00
|
|
58,40
|
|
45,60
|
|
|
12
|
Quạt
thông gió 0,04 kW/h
|
Cái
|
60
|
19,50
|
|
21,90
|
|
17,10
|
|
|
13
|
Quần
áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình
đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba
lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước
nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
26,00
|
9,60
|
29,20
|
11,20
|
22,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt
bút chì
|
Cái
|
9
|
2,60
|
0,96
|
2,92
|
1,12
|
2,28
|
0,80
|
|
18
|
Đèn
neon 0,04 kW/h
|
Bộ
|
30
|
52,00
|
|
58,40
|
|
45,60
|
|
|
19
|
Máy
tính Casio
|
Cái
|
60
|
32,50
|
4,80
|
36,50
|
5,60
|
28,50
|
4,00
|
|
20
|
Quạt
trần 0,1 kW/h
|
Cái
|
60
|
26,00
|
|
29,20
|
|
22,80
|
|
|
21
|
Điện
năng
|
kW
|
|
45,86
|
|
51,51
|
|
40,22
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 09 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu
nhập và thặng dư.
(2) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ lao động theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được
xác định theo bảng sau:
Bảng 10
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
9,87
|
|
8,77
|
|
11,28
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin
|
18,79
|
100,0
|
19,48
|
100,0
|
17,90
|
100,0
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất
|
43,85
|
|
47,31
|
|
39,38
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
9,40
|
|
8,35
|
|
10,74
|
|
|
5
|
Dự thảo Chứng thư định giá đất
|
6,26
|
|
5,57
|
|
7,16
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
và Chứng thư định giá đất
|
9,40
|
|
8,35
|
|
10,74
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
2,43
|
|
2,17
|
|
2,80
|
|
|
|
Tổng
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
3. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
Bảng 11
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(năm)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy
in A3 0,5 kW/h
|
Cái
|
5
|
4,23
|
|
4,75
|
|
3,71
|
|
|
2
|
Máy
tính để bàn 0,4 kW/h
|
Cái
|
5
|
9,75
|
|
10,95
|
|
8,55
|
|
|
3
|
Máy
điều hòa nhiệt độ 2,2 kW/h
|
Cái
|
8
|
4,88
|
|
5,48
|
|
4,28
|
|
|
4
|
Máy
chiếu (slide) 0,5 kW/h
|
Cái
|
5
|
1,95
|
|
2,19
|
|
1,71
|
|
|
5
|
Máy
tính xách tay 0,5 kW/h
|
Cái
|
5
|
1,95
|
4,80
|
2,19
|
5,60
|
1,71
|
4,00
|
|
6
|
Máy
phô tô 1 kW/h
|
Cái
|
5
|
3,25
|
|
3,65
|
|
2,85
|
|
|
7
|
Máy
ảnh
|
Cái
|
5
|
|
1,20
|
|
1,40
|
|
1,00
|
|
8
|
Điện
năng
|
kW
|
|
218,09
|
|
245,81
|
|
190,37
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 11 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu
nhập và thặng dư.
(2) Cơ cấu sử dụng mức máy móc, thiết bị theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được
xác định theo Bảng 10.
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung
bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng
dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
2
|
Bút
dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Bút
chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Tẩy
chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Mực
in A3 Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
6
|
Mực
phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
7
|
Bút
bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
8
|
Sổ
ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
9
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Giấy
A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
11
|
Giấy
A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
12
|
Ghim
dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
13
|
Ghim
vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Túi
Nilon đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 12 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu
nhập và thặng dư.
(2) Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định
giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định
theo Bảng 10.
Chương
III
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH
GIÁ ĐẤT
1. Nội dung công việc, định biên,
định mức lao động
Bảng 13
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công, công nhóm/khu vực định giá đất
trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu
thập thông tin chung tại vị trí đất, khu vực cần định giá
|
1KS3
|
5
|
|
5
|
|
5
|
|
|
1.2
|
Rà
soát, tổng hợp các thông tin chung tại vị trí đất, khu vực cần định giá
|
1KS3
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
1.3
|
Chuẩn
bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin
|
1KTV4
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
2
|
Thu
thập, tổng hợp, phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo
sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực
quy định trong bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
5
|
|
5
|
|
5
|
|
2.2
|
Khảo
sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm
a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu
vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
15
|
|
19
|
|
12
|
|
3
|
Xác
định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống
kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3
|
|
4
|
|
2
|
|
|
3.2
|
Xác
định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4
|
|
5
|
|
3
|
|
|
4
|
Xác
định hệ số điều chỉnh giá đất của từng loại đất, vị trí đất, khu vực cần định
giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
12
|
|
15
|
|
9
|
|
|
5
|
Xây
dựng phương án giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây
dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4
|
|
5
|
|
3
|
|
|
5.2
|
Xây
dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất, dự thảo
chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4
|
|
5
|
|
3
|
|
|
6
|
Hoàn
thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
7
|
In,
sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
1KTV4
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 13 tính cho khu vực định giá đất trung
bình có 01 loại đất, diện tích 01ha, tại địa bàn 01 xã; có 05 vị trí đất (tính
theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở, đối với đất nông nghiệp không tính theo vị trí. Khi tính mức cho khu
vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
- Khi số vị trí đất
trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 05 vị trí đất đối với
đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) thì điều chỉnh theo tỷ lệ
thuận đối với các mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 13;
- Đối với các mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 13: Căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy
định tại Bảng 02 để điều chỉnh.
(2) Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì
tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, mục 3, mục 4
và mục 5 của Bảng 13, các mục còn lại của Bảng 13 nhân với hệ số K=1,3.
(3) Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều
xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao
thông, thủy lợi, đường điện và các dự án theo tuyến khác) thì điều chỉnh đối với
mục 2 của Bảng 13: Đối với khu vực định
giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu
vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số
0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục dụng cụ lao động
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
60
|
58,40
|
|
69,60
|
|
47,20
|
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
60
|
58,40
|
|
69,60
|
|
47,20
|
|
|
3
|
Tủ
để tài liệu
|
Cái
|
60
|
14,60
|
|
17,40
|
|
11,80
|
|
|
4
|
Bàn
dập ghim
|
Cái
|
24
|
3,65
|
|
4,35
|
|
2,95
|
|
|
5
|
Quần
áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
32,00
|
|
38,40
|
|
27,20
|
|
6
|
Giày
bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
|
32,00
|
|
38,40
|
|
27,20
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
32,00
|
|
38,40
|
|
27,20
|
|
8
|
Cặp
đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
32,00
|
|
38,40
|
|
27,20
|
|
9
|
Mũ
cứng
|
Cái
|
12
|
|
32,00
|
|
38,40
|
|
27,20
|
|
10
|
USB
(4 GB)
|
Cái
|
12
|
58,40
|
|
69,60
|
|
47,20
|
|
|
11
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
58,40
|
|
69,60
|
|
47,20
|
|
|
12
|
Quạt
thông gió 0,04 kW/h
|
Cái
|
60
|
21,90
|
|
26,10
|
|
17,70
|
|
|
13
|
Quần
áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
9,60
|
|
11,52
|
|
8,16
|
|
14
|
Bình
đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
|
32,00
|
|
38,40
|
|
27,20
|
|
15
|
Ba
lô
|
Cái
|
24
|
|
32,00
|
|
38,40
|
|
27,20
|
|
16
|
Thước
nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
29,20
|
16,00
|
34,80
|
19,20
|
23,60
|
13,60
|
|
17
|
Gọt
bút chì
|
Cái
|
9
|
2,92
|
1,60
|
3,48
|
1,92
|
2,36
|
1,36
|
|
18
|
Đèn
neon 0,04 kW/h
|
Bộ
|
30
|
58,40
|
|
69,60
|
|
47,20
|
|
|
19
|
Máy
tính Casio
|
Cái
|
60
|
36,50
|
8,00
|
43,50
|
9,60
|
29,50
|
6,80
|
|
21
|
Quạt
trần 0,1 kW/h
|
Cái
|
60
|
29,20
|
|
34,80
|
|
23,60
|
|
|
22
|
Điện
năng
|
kW
|
|
51,51
|
|
61,39
|
|
41,63
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 14 tính cho khu vực định giá đất trung
bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần
định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ lao động theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng sau:
Bảng 15
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
13,89
|
|
11,61
|
|
17,27
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin
|
|
100,0
|
|
100,0
|
|
100,0
|
|
3
|
Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực
cần định giá
|
19,58
|
|
21,06
|
|
17,40
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng loại đất, vị
trí đất, khu vực cần định giá
|
33,57
|
|
35,09
|
|
31,31
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án giá đất
|
22,38
|
|
23,40
|
|
20,88
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
và Chứng thư định giá đất
|
8,39
|
|
7,02
|
|
10,44
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
2,19
|
|
1,82
|
|
2,70
|
|
|
|
Tổng
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
3. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
Bảng 16
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(năm)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy
in A3 0,5 kW/h
|
Cái
|
5
|
4,75
|
|
5,66
|
|
3,84
|
|
|
2
|
Máy
tính để bàn 0,4 kW/h
|
Cái
|
5
|
10,95
|
|
13,05
|
|
8,85
|
|
|
3
|
Máy
điều hòa nhiệt độ 2,2 kW/h
|
Cái
|
8
|
5,48
|
|
6,53
|
|
4,43
|
|
|
4
|
Máy
chiếu (slide) 0,5 kW/h
|
Cái
|
5
|
2,19
|
|
2,61
|
|
1,77
|
|
|
5
|
Máy
tính xách tay 0,5 kW/h
|
Cái
|
5
|
2,19
|
8,00
|
2,61
|
9,60
|
1,77
|
6,80
|
|
6
|
Máy
phô tô 1 kW/h
|
Cái
|
5
|
3,65
|
|
4,35
|
|
2,95
|
|
|
7
|
Máy
ảnh
|
Cái
|
5
|
|
2,00
|
|
2,40
|
|
1,70
|
|
8
|
Điện
năng
|
kW
|
|
255,89
|
|
305,24
|
|
208,22
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 16 tính cho khu vực định giá đất trung
bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần
định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức máy móc, thiết bị theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng 15:
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu vực định giá đất trung
bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng
dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
2
|
Bút
dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Bút
chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Tẩy
chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Mực
in A3 Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
6
|
Mực
phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
7
|
Bút
bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
8
|
Sổ
ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
9
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Giấy
A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
11
|
Giấy
A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
12
|
Ghim
dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
13
|
Ghim
vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Túi
Nilon đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 17 tính cho khu vực định giá đất
trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định
giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng
15./.
Quyết định 01/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 01/2025/QĐ-UBND ngày 07/01/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/02/2025
Ban hành:
07/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2025
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
25/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2023
Ban hành:
24/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/10/2022
Ban hành:
21/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2021
Ban hành:
18/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
986
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|