|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI VÀ TẦN SUẤT KHẢO SÁT THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Căn cứ Bộ luật
Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng
xây dựng, Cục trưởng
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định
về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về bảo trì công trình hàng
hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải. Đối với công trình hàng hải phục vụ
mục đích quốc phòng, an ninh thì thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông
báo hàng hải.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Công trình hàng hải được bảo trì theo Thông tư
này bao gồm: bến cảng; cầu cảng; khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú
bão, vùng đón trả hoa tiêu; luồng hàng hải (bao gồm vùng quay trở gắn với luồng
hàng hải); công trình sửa chữa, đóng mới, phá dỡ tàu biển; đèn biển (bao gồm
nhà trạm gắn với đèn biển); phao, tiêu báo hiệu hàng hải; hệ thống giám sát và điều
phối giao thông hàng hải (VTS); nhà trạm quản lý, vận hành phao, tiêu báo hiệu
hàng hải; công trình chỉnh trị (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo
vệ bờ); hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam; hệ thống thông tin phục vụ quản
lý, bảo trì công trình hàng hải.
2. Bảo trì công trình hàng hải là tập hợp các công
việc nhằm bảo đảm và duy trì trạng thái làm việc bình thường, an toàn của công
trình phù hợp với yêu cầu thiết kế trong suốt quá trình khai thác, sử dụng. Nội
dung bảo trì công trình hàng hải có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các
công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa
công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình, không bao gồm các
hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
Điều 3. Trình tự thực hiện bảo
trì công trình hàng hải
Trình tự thực hiện bảo trì công trình hàng hải thực
hiện theo Điều 30 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP) và các quy định của pháp luật
có liên quan.
Điều 4. Quy trình bảo trì công
trình hàng hải
Quy trình bảo trì công trình hàng hải thực hiện
theo Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều 5. Thực hiện bảo trì công
trình hàng hải
Công trình hàng hải phải được bảo trì nhằm bảo đảm
hoạt động bình thường và an toàn công trình. Việc bảo trì công trình hàng hải
được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Chi phí bảo trì công
trình hàng hải
1. Chi phí bảo trì công trình hàng hải được thực hiện
theo Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng và
các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì công
trình hàng hải thực hiện theo các quy định của pháp luật tương ứng nguồn vốn đảm
bảo cho công tác bảo trì công trình hàng hải.
Chương II
BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG
HẢI
Điều 7. Lập, phê duyệt và tổ chức
thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải do Bộ Xây dựng quản lý
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam chịu trách
nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm.
2. Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm được
lập theo Mẫu số 1A và Mẫu số 1B tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
Các nội dung công việc trong kế hoạch bảo trì công
trình hàng hải gồm: công tác bảo dưỡng; công tác sửa chữa định kỳ; công tác sửa
chữa đột xuất và các công tác khác như: lập, điều chỉnh quy trình và định mức
quản lý, khai thác, bảo trì đối với công trình được đầu tư bằng ngân sách nhà
nước đã đưa vào khai thác, sử dụng; kiểm định; quan trắc; đánh giá an toàn; xây
dựng định mức kinh tế - kỹ thuật; ứng dụng công nghệ phục vụ quản lý, bảo trì
công trình hàng hải và các công tác khác phục vụ bảo trì công trình hàng hải.
3. Trình tự lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì công
trình hàng hải hàng năm
Việc lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì hàng năm bao gồm
giai đoạn lập, phê duyệt kế hoạch nhu cầu và giai đoạn lập, phê duyệt kế hoạch
bảo trì như sau:
a) Hàng năm, căn cứ tình trạng kỹ thuật của công
trình, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử bảo trì công
trình, các dữ liệu khác về khai thác công trình, mật độ lưu thông, kích cỡ, chủng
loại tàu thuyền, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì, định mức kinh tế kỹ
thuật, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam rà soát, tổng hợp, lập kế hoạch nhu
cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải của năm sau trình Bộ Xây dựng
bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống điện
tử trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.
Thành phần hồ sơ trình kế hoạch nhu cầu và dự kiến
kinh phí bảo trì công trình hàng hải gồm: Báo cáo theo mẫu số 1A và 1B của
Phụ lục số I kèm theo bản thuyết minh kế hoạch nhu cầu bảo trì công trình
hàng hải.
Bộ Xây dựng rà soát, phê duyệt kế hoạch nhu cầu và
dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải cho năm sau trước ngày 30 tháng 6;
tổng hợp nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải vào dự toán
thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Xây dựng, gửi Bộ Tài chính trước
ngày 20 tháng 7 hàng năm.
b) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu, chi ngân
sách nhà nước của cơ quan có thẩm quyền, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ
chức rà soát danh mục công trình, hạng mục công trình cần thiết, lập kế hoạch bảo
trì và dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Xây dựng chậm nhất
10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo dự toán thu chi ngân sách nhà nước của Bộ
Xây dựng bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống điện tử.
Thành phần hồ sơ trình kế hoạch bảo trì công trình
gồm: Báo cáo theo mẫu số 1A và 1B của Phụ lục số I kèm theo bản thuyết minh kế
hoạch bảo trì công trình hàng hải.
Bộ Xây dựng tổ chức phê duyệt kế hoạch bảo trì công
trình hàng hải chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trường
hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình
hàng hải
a) Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt thiết
kế, dự toán bảo trì công trình hàng hải, tùy theo tình hình thực tế, Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam chủ động điều chỉnh chuẩn tắc nạo vét, khối lượng, kinh
phí dự kiến hoặc một số nội dung cần thiết khác của các công trình, nhiệm vụ
thuộc kế hoạch bảo trì, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này nhưng
không làm tăng tổng kinh phí dự kiến trong kế hoạch bảo trì công trình hàng hải
đã được phê duyệt. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp,
trình Bộ Xây dựng điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải trước ngày 30
tháng 11 hàng năm bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc
qua hệ thống điện tử. Thành phần hồ sơ trình điều chỉnh kế hoạch bảo trì công
trình gồm: Báo cáo theo mẫu số 1A và 1B của Phụ lục số I kèm theo bản thuyết minh điều
chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải. Bộ Xây dựng điều chỉnh kế hoạch bảo
trì công trình hàng hải chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Các trường hợp Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam báo cáo Bộ Xây dựng xem xét, chấp thuận điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo
trì: điều chỉnh thời gian thực hiện; công trình không thực hiện; bổ sung nhiệm
vụ ngoài kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã được phê duyệt; điều chỉnh dự
toán bảo trì luồng hàng hải khi kinh phí điều chỉnh tăng quá 20% kinh phí đã được
phê duyệt kế hoạch; tăng tổng kinh phí dự kiến thực hiện. Thời gian, thành phần
hồ sơ trình phê duyệt điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải theo quy
định tại điểm a khoản 4 Điều này.
5. Đối với công trình hàng hải đã được tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng công
trình thực hiện bảo trì công trình theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên
ngành hàng hải và pháp luật có liên quan.
6. Đối với các công trình hàng hải do đơn vị trực
thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quản lý
a) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổng hợp nhu
cầu, dự kiến kinh phí bảo trì cho năm sau đối với các công trình hàng hải do
đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quản lý và báo cáo Bộ Xây
dựng trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.
b) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán chi ngân sách
nhà nước của Bộ Xây dựng, các đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo trì
hàng năm theo quy định.
c) Việc lập, phê duyệt dự toán và thực hiện bảo trì
thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 8. Lập, phê duyệt và tổ chức
thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải do các tổ chức, cá nhân khác quản
lý, sử dụng
1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công
trình lập, phê duyệt và thực hiện bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại
Điều 31, Điều 32 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Sau khi phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình
hàng hải theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử
dụng công trình gửi Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải khu vực
(hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
nơi có công trình) văn bản phê duyệt và kế hoạch bảo trì công trình hàng hải
cho năm sau trước ngày 17 tháng 12 của năm liền trước để tổng hợp, theo dõi.
Điều 9. Quan trắc công trình
hàng hải trong quá trình khai thác, sử dụng
1. Công trình hàng hải phải quan trắc trong quá
trình khai thác, sử dụng được quy định tại Phụ lục II
Thông tư này.
2. Việc quan trắc đối với các công trình quy định tại
khoản 1 Điều này được quy định trong quy trình bảo trì công trình hàng hải bao
gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Đối tượng quan trắc: các kết cấu chịu lực chính
của công trình.
b) Thông số quan trắc như biến dạng nghiêng, lún, nứt,
võng,... và giá trị giới hạn của các thông số này; thời gian quan trắc; chu kỳ
đo và các nội dung cần thiết khác.
3. Yêu cầu chung đối với công tác quan trắc công
trình hàng hải trong quá trình khai thác, sử dụng:
a) Nhà thầu quan trắc lập đề cương quan trắc phù hợp
với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này trình chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình chấp thuận.
b) Nhà thầu quan trắc thực hiện quan trắc theo đề
cương quan trắc đã được chấp thuận. Các số liệu quan trắc phải được phân tích,
đánh giá; kết quả quan trắc phải được so sánh với giá trị giới hạn thiết kế cho
phép và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan.
c) Trường hợp số liệu quan trắc vượt quá giá trị giới
hạn thiết kế cho phép hoặc có dấu hiệu bất thường thì chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình phải tổ chức kiểm định, đánh giá nguyên nhân và có biện
pháp khắc phục, xử lý kịp thời.
Điều 10. Đánh giá an toàn công
trình hàng hải
1. Trình tự, nội dung đánh giá an toàn công trình
hàng hải thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm đánh giá và xác nhận kết quả đánh
giá an toàn công trình hàng hải:
a) Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn
công trình hàng hải theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
b) Việc xác nhận kết quả đánh giá an toàn công
trình hàng hải thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
3. Thời điểm và tần suất đánh giá an toàn công
trình được quy định như sau:
a) Thời hạn đánh giá an toàn công trình thực hiện
theo quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành; quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác công
trình được duyệt; yêu cầu của chủ sở hữu, người quản lý sử dụng công trình hoặc
quy định của nhà sản xuất thiết bị lắp đặt vào công trình.
b) Trường hợp bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển
giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết
định công bố:
Thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu được
thực hiện sau thời gian 01 năm kể từ khi tiếp nhận lượt tàu biển giảm tải đầu
tiên có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định
công bố hoặc sau khi đã tiếp nhận đủ 40 lượt tàu biển có thông số kỹ thuật lớn
hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố, tùy theo điều kiện
nào đến trước.
Thời điểm đánh giá an toàn công trình tiếp theo được
thực hiện sau thời gian 03 năm hoặc sau khi đã tiếp nhận đủ 120 lượt tàu biển
có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công
bố, tùy theo điều kiện nào đến trước kể từ lần đánh giá an toàn gần nhất.
Doanh nghiệp khai thác bến cảng, cầu cảng gửi Cảng
vụ hàng hải khu vực (hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam nơi có công trình) kết quả đánh giá an toàn của bến cảng, cầu
cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật
của tàu biển tại Quyết định công bố để theo dõi.
Doanh nghiệp khai thác bến cảng, cầu cảng có trách
nhiệm chủ động theo dõi thời gian khai thác và số lượt tàu biển giảm tải có
thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố
đã tiếp nhận và tình trạng kỹ thuật của công trình để lập kế hoạch đánh giá an
toàn bến cảng, cầu cảng bảo đảm hoàn thành trước thời hạn đánh giá an toàn công
trình quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Cảng vụ hàng hải (hoặc Cảng vụ đường
thủy nội địa được giao quản lý) chỉ xem xét bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển
giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết
định công bố khi doanh nghiệp hoàn thành việc đánh giá an toàn bến cảng, cầu cảng
đủ điều kiện tiếp tục tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn
thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.
4. Danh mục các công trình phải được cơ quan có thẩm
quyền xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình được
quy định tại Phụ lục III Thông tư này.
Điều 11. Quản lý chất lượng
công tác bảo trì công trình hàng hải
Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình
chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình
hàng hải theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 12. Kiểm tra sự tuân thủ
quy định về bảo trì công trình hàng hải
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức xây dựng,
ban hành kế hoạch kiểm tra hàng năm, đột xuất và tổ chức kiểm tra sự tuân thủ
các quy định về bảo trì công trình hàng hải của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Thông tư này.
Điều 13. Báo cáo việc thực hiện
bảo trì công trình hàng hải
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam báo cáo Bộ
Xây dựng kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải được giao khi
có yêu cầu.
2. Định kỳ trước ngày 17 tháng 12 hàng năm, chủ sở
hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình gửi báo cáo kết quả thực hiện bảo
trì công trình hàng hải về Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải
khu vực (hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam nơi có công trình) theo Mẫu số 2 quy định tại
Phụ lục I Thông tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15
tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Chương III
KHẢO SÁT LUỒNG HÀNG HẢI,
VÙNG NƯỚC TRƯỚC BẾN CẢNG, CẦU CẢNG, KHU CHUYỂN TẢI, KHU NEO ĐẬU, KHU TRÁNH, TRÚ
BÃO, VÙNG ĐÓN TRẢ HOA TIÊU
Điều 14. Tỷ lệ bình đồ, phạm
vi khảo sát luồng hàng hải, vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải,
khu neo đậu, khu tránh, trú bão, vùng đón trả hoa tiêu
1. Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:2.000 áp dụng đối với
khảo sát tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa
tiêu phải nạo vét duy tu hàng năm hoặc mức độ bồi lắng lớn hơn 0,2m (mét) trong
vòng 12 tháng hoặc tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng
đón trả hoa tiêu thường xuyên biến động độ sâu theo mùa.
2. Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:5.000 áp dụng đối với
khảo sát tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa
tiêu có độ sâu tương đối ổn định, ít phải nạo vét duy tu, mức độ bồi lắng từ
0,2m (mét) trở xuống trong vòng 12 tháng.
3. Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:10.000 áp dụng đối với
khảo sát tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa
tiêu không bồi lắng hoặc mức độ bồi lắng không đáng kể.
4. Tỷ lệ bình đồ khảo sát vùng nước trước bến cảng,
cầu cảng, khu chuyển tải được áp dụng theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành.
5. Phạm vi khảo sát luồng hàng hải và vùng nước trước
bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, vùng đón
trả hoa tiêu được áp dụng theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Điều 15. Tần suất khảo sát
thông báo hàng hải luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả
hoa tiêu
1. Tần suất khảo sát luồng hàng hải phục vụ thông
báo hàng hải được xác định theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là
100 điểm, được xác định cụ thể theo tiêu chí quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này với tổng điểm đánh
giá như sau:
a) Tần suất khảo sát 02 tháng/lần đối với luồng
hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 85 điểm trở lên.
b) Tần suất khảo sát 03 tháng/lần đối với luồng
hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 75 điểm đến 84 điểm.
c) Tần suất khảo sát 06 tháng/lần đối với luồng
hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 65 điểm đến 74 điểm.
d) Tần suất khảo sát 01 năm/lần đối với luồng hàng
hải có tổng số điểm chấm đạt từ 55 điểm đến 64 điểm.
đ) Tần suất khảo sát 02 năm/lần đối với luồng hàng
hải có tổng số điểm chấm đạt từ 45 điểm đến 54 điểm.
e) Tần suất khảo sát 03 năm/lần đối với luồng hàng
hải có tổng số điểm chấm đạt từ 44 điểm trở xuống.
2. Đối với đoạn luồng hàng hải công cộng cần khảo sát
đột xuất do thiên tai, lũ lụt, xuất hiện chướng ngại vật nguy hiểm hoặc khảo
sát mở rộng phục vụ điều chỉnh hướng tuyến, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
căn cứ vào điều kiện thực tế, quy mô, phạm vi, vai trò của luồng hàng hải để
xem xét, quyết định phạm vi, tỷ lệ bình đồ khảo sát phục vụ thông báo hàng hải.
3. Tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải tuyến
luồng hàng hải chuyên dùng được xác định theo quy định tại Thông tư này là tần
suất tối thiểu. Trường hợp khu vực có điều kiện thủy văn phức tạp hoặc bồi lắng
lớn, doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm thực hiện khảo
sát với tần suất nhiều hơn để phù hợp với nhu cầu thực tế và bảo đảm an toàn
hàng hải trong quá trình khai thác.
4. Tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải khu
neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu được xác định theo phương thức
chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, được xác định cụ thể theo tiêu chí
quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này với tổng
điểm đánh giá như sau:
a) Tần suất khảo sát 01 năm/lần đối với khu neo đậu,
khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 85 điểm trở
lên.
b) Tần suất khảo sát 02 năm/lần đối với khu neo đậu,
khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 75 điểm đến
84 điểm.
c) Tần suất khảo sát 03 năm/lần đối với khu neo đậu,
khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 65 điểm đến
74 điểm.
d) Tần suất khảo sát 04 năm/lần đối với khu neo đậu,
khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 55 điểm đến
64 điểm.
đ) Tần suất khảo sát 05 năm/lần đối với khu neo đậu,
khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 54 điểm trở
xuống.
5. Đối với tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu
tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu mới được công bố lần đầu, hoặc sau khi nạo
vét cải tạo, nâng cấp thực hiện khảo sát với tần suất 06 tháng/lần trong 03 năm
đầu trừ trường hợp trong hồ sơ thiết kế yêu cầu thực hiện khảo sát với tần suất
nhiều hơn để đảm bảo an toàn và theo dõi mức độ bồi lắng.
6. Đối với tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu
tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu không bồi lắng bùn đất hoặc mức độ bồi lắng
không đáng kể, Bộ Xây dựng căn cứ vào điều kiện thực tế, quy mô, phạm vi, vai
trò của luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu để
xem xét, quyết định tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải.
7. Định kỳ ba (03) năm một lần, Bộ Xây dựng công bố
cập nhật Danh mục định kỳ khảo sát các tuyến luồng hàng hải công cộng, khu neo
đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu.
Chậm nhất hai (02) tháng kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực, Bộ Xây dựng công bố lần đầu Danh mục định kỳ khảo sát các tuyến luồng
hàng hải công cộng, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu.
8. Định kỳ ba (03) năm một lần, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam công bố cập nhật Danh mục định kỳ khảo sát tuyến luồng hàng hải
chuyên dùng.
Chậm nhất hai (02) tháng kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố lần đầu Danh mục định kỳ
khảo sát tuyến luồng hàng hải chuyên dùng.
Điều 16. Tần suất khảo sát
thông báo hàng hải vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải
1. Tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải
vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải được xác định theo
phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, được xác định cụ thể
theo tiêu chí quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông
tư này với tổng điểm đánh giá như sau:
a) Tần suất khảo sát 01 năm/lần đối với vùng nước
trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải có tổng số điểm đạt từ 80 điểm
trở lên.
b) Tần suất khảo sát 02 năm/lần đối với vùng nước
trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải có tổng số điểm đạt từ 65 điểm
đến 79 điểm.
c) Tần suất khảo sát 03 năm/lần đối với vùng nước
trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải có tổng số điểm chấm đạt từ
64 điểm trở xuống.
2. Đối với vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu chuyển tải mới được công bố lần đầu, hoặc sau khi nạo vét cải tạo, nâng
cấp thực hiện khảo sát với tần suất 12 tháng/lần trong 03 năm đầu trừ trường hợp
trong hồ sơ thiết kế yêu cầu thực hiện khảo sát với tần suất nhiều hơn để đảm bảo
an toàn và theo dõi mức độ bồi lắng.
3. Tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải
vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải được xác định theo
quy định tại Thông tư này là tần suất tối thiểu. Trường hợp khu vực có điều kiện
thủy văn phức tạp hoặc bồi lắng lớn, doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình
có trách nhiệm thực hiện khảo sát với tần suất nhiều hơn để phù hợp với nhu cầu
thực tế và bảo đảm an toàn hàng hải trong quá trình khai thác.
4. Trường hợp bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu
chuyển tải đang tạm dừng khai thác, tiếp nhận tàu thuyền hoặc đang triển khai
thực hiện nạo vét khu nước, luồng hàng hải trùng với thời điểm thông báo hàng hải
định kỳ, Cảng vụ hàng hải (hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam nơi có công trình) căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, thực tế độ sâu tại luồng hàng hải, vùng nước trước bến
cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải để quyết định điều chỉnh thời điểm thực
hiện khảo sát ra thông báo hàng hải, nhưng không được vượt quá 12 tháng so với
thời điểm khảo sát ra thông báo hàng hải bắt buộc theo quy định.
5. Định kỳ ba (03) năm một lần, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam công bố cập nhật Danh mục định kỳ khảo sát vùng nước trước bến cảng,
cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải.
Chậm nhất hai (02) tháng kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố lần đầu Danh mục định kỳ
khảo sát vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực, các bến cảng, cầu cảng đã tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ
thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố phải thực
hiện đánh giá an toàn lần đầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông
tư này.
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm
2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2022/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng hải.
3. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế đó.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, KCHT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC MẪU TỔNG HỢP BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Mẫu
số 1A
Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì luồng hàng hải,
năm...
|
TT
|
Tên công trình
|
Chuẩn tắc dự kiến
nạo vét
|
Khối lượng nạo
vét (m3)
|
Kinh phí dự kiến
(triệu đồng)
|
Thời gian thực
hiện
|
Phương thức thực
hiện
|
Mức độ ưu tiên
|
Ghi chú
|
|
Bề rộng đáy nạo
vét (m)
|
Độ sâu đáy nạo
vét (m)
|
|
|
|
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột số (9): 1 (rất cần thiết), 2 (cần thiết).
Mẫu
số 1B
Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì công trình hàng hải
khác, năm...
|
TT
|
Tên công trình/
tên công việc
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
Kinh phí dự kiến
(triệu đồng)
|
Thời gian thực
hiện
|
Phương thức thực
hiện
|
Mức độ ưu tiên
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột số (8): 1 ( rất cần thiết), 2 (cần thiết).
Mẫu
số 2
Báo cáo thực hiện bảo trì công trình hàng hải
|
TT
|
Tên công trình/
tên công việc
|
Chủ sở hữu hoặc
người quản lý, sử dụng
|
Nội dung thực
hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
Kết quả thực hiện
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI PHẢI QUAN TRẮC TRONG QUÁ
TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Loại công trình
|
Cấp công trình
|
|
1.
|
Công trình bến cảng biển
|
|
|
1.1.
|
Bến cảng hàng hóa, công vụ
|
Cấp I trở lên
|
|
1.2.
|
Bến cảng hành khách
|
Không phân biệt cấp
công trình
|
|
1.3
|
Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có
thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công
bố
|
Cấp II trở lên
|
|
2.
|
Công trình sửa chữa, đóng mới tàu biển: cầu trang
trí, âu tàu biển, ụ tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triển,
đà, sàn nâng...)
|
Cấp I trở lên
|
|
3.
|
Công trình chỉnh trị (đê chắn sóng, đê chắn cát,
kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ)
|
Cấp I trở lên
|
Ghi chú:
- Cấp công trình xác định theo Thông tư quy định
về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu
tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
- Đối với bến cảng khai thác hàng hóa và hành
khách thì thực hiện như Bến cảng hành khách.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI PHẢI ĐƯỢC CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN XEM XÉT VÀ THÔNG BÁO Ý KIẾN VỀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Loại công trình
|
Cấp công trình
|
|
1.
|
Công trình bến cảng biển
|
|
|
1.1
|
Bến cảng hàng hóa, công vụ
|
Cấp I trở lên
|
|
1.2
|
Bến cảng hành khách
|
Không phân biệt cấp
công trình
|
|
1.3
|
Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có
thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công
bố
|
Cấp II trở lên
|
|
2.
|
Công trình sửa chữa, đóng mới tàu biển: cầu trang
trí, âu tàu biển, ụ tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triển,
đà, sàn nâng...).
|
Cấp I trở lên
|
|
3.
|
Công trình chỉnh trị (đê chắn sóng, đê chắn cát,
kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ)
|
Cấp I trở lên
|
Ghi chú:
- Cấp công trình xác định theo Thông tư quy định
về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu
tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành;
- Đối với bến cảng khai thác hàng hóa và hành
khách thì thực hiện như Bến cảng hành khách.
PHỤ LỤC IV
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TẦN SUẤT KHẢO SÁT LUỒNG HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Tiêu chí
|
Mô tả chi tiết
|
Thang điểm
|
|
1.
|
Mức độ bồi lắng trong thời gian 12 tháng theo kết
quả tính toán tại hồ sơ thiết kế nạo vét duy tu luồng hàng hải hoặc Thông báo
hàng hải định kỳ nếu không thực hiện nạo vét duy tu
|
- Bồi lắng ≥ 0,6m: 50 điểm
- Bồi lắng trên 0,2m đến dưới 0,6m: 35 điểm
- Bồi lắng ≤ 0,2m: 20 điểm
|
20 - 50
|
|
2.
|
Mật độ trung bình tàu thuyền hoạt động trên luồng
trong vòng 03 năm gần nhất
|
- Mật độ ≥ 10.000 lượt tàu/năm: 20 điểm
- Mật độ trên 3.000 đến dưới 10.000 lượt tàu/năm:
15 điểm
- Mật độ ≤ 3.000 lượt tàu/năm: 10 điểm
|
10 - 20
|
|
3.
|
Trọng tải tàu lớn nhất hoạt động trên luồng
|
- Tàu có trọng tải ≥ 40.000 DWT đầy tải: 15 điểm
- Tàu có trọng tải trên 5.000 DWT đầy tải đến dưới
40.000 DWT đầy tải: 10 điểm
- Tàu có trọng tải ≤ 5.000 DWT đầy tải: 5 điểm
|
5 - 15
|
|
4.
|
Phân cấp công trình luồng hàng hải
|
- Cấp đặc biệt hoặc cấp I: 15 điểm
- Cấp II, III: 10 điểm
- Cấp IV: 5 điểm
|
5 - 15
|
|
Tổng điểm đánh
giá
|
100
|
PHỤ LỤC V
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TẦN SUẤT KHẢO SÁT KHU NEO ĐẬU, KHU
TRÁNH TRÚ BÃO, VÙNG ĐÓN TRẢ HOA TIÊU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Tiêu chí
|
Mô tả chi tiết
|
Thang điểm
|
|
1.
|
Mức độ bồi lắng giữa các lần thông báo hàng hải định
kỳ nếu không thực hiện nạo vét duy tu
|
- Bồi lắng ≥ 0,6m: 40 điểm
- Bồi lắng trên 0,2m đến dưới 0,6m: 30 điểm
- Bồi lắng ≤ 0,2m: 20 điểm
* Trường hợp các khu neo đậu, khu tránh trú
bão, vùng đón trả hoa tiêu không có dữ liệu thông báo hàng hải, được tính là
20 điểm.
|
20 - 40
|
|
2.
|
Mật độ trung bình tàu thuyền hoạt động trên luồng
trong vòng 03 năm gần nhất
|
- Mật độ ≥ 10.000 lượt tàu/năm: 20 điểm
- Mật độ trên 3.000 đến dưới 10.000 lượt tàu/năm:
15 điểm
- Mật độ ≤ 3.000 lượt tàu/năm: 10 điểm
|
10 - 20
|
|
3.
|
Độ sâu khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón
trả hoa tiêu so với độ sâu luồng hàng hải
|
- Độ sâu nhỏ hơn độ sâu luồng hàng hải: 40 điểm
- Độ sâu bằng độ sâu luồng hàng hải: 30 điểm
- Độ sâu lớn hơn độ sâu luồng hàng hải: 20 điểm
* Độ sâu luồng hàng hải được xác định theo độ
sâu thiết kế; trường hợp luồng hàng hải tận dụng độ sâu tự nhiên để khai
thác, độ sâu luồng hàng hải được xác định là độ sâu nhỏ nhất tại thông báo
hàng hải gần nhất. Trường hợp khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả
hoa tiêu không có dữ liệu thông báo hàng hải, được tính là 20 điểm.
|
20 - 40
|
|
Tổng điểm đánh
giá
|
100
|
PHỤ LỤC VI
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TẦN SUẤT KHẢO SÁT VÙNG NƯỚC TRƯỚC BẾN
CẢNG, CẦU CẢNG, BẾN PHAO, KHU CHUYỂN TẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Tiêu chí
|
Mô tả chi tiết
|
Thang điểm
|
|
1.
|
Mức độ bồi lắng trong thời gian 12 tháng theo kết
quả tính toán tại hồ sơ thiết kế nạo vét duy tu vùng nước trước bến cảng, cầu
cảng, bến phao, khu chuyển tải hoặc Thông báo hàng hải định kỳ nếu không thực
hiện nạo vét duy tu
|
- Bồi lắng ≥ 0,6m: 50 điểm
- Bồi lắng trên 0,2m đến dưới 0,6m: 35 điểm
- Bồi lắng ≤ 0,2m: 20 điểm
|
20 - 50
|
|
2.
|
Mật độ trung bình tàu thuyền tiếp nhận trong vòng
03 năm gần nhất
|
- Mật độ ≥ 1.000 lượt tàu/năm: 20 điểm
- Mật độ trên 300 đến dưới 1.000 lượt tàu/năm: 15
điểm
- Mật độ ≤ 300 lượt tàu/năm: 10 điểm
|
10 - 20
|
|
3.
|
Trọng tải tàu lớn nhất tiếp nhận tại bến cảng, cầu
cảng, bến phao, khu chuyển tải
|
- Tàu có trọng tải ≥ 40.000 DWT đầy tải: 15 điểm
- Tàu có trọng tải từ trên 5.000 DWT đầy tải đến
dưới 40.000 DWT đầy tải: 10 điểm
- Tàu có trọng tải ≤ 5.000 DWT đầy tải: 5 điểm
|
5 - 15
|
|
4.
|
Phân cấp công trình hàng hải (vùng nước trước bến
cảng, cầu cảng áp dụng phân cấp công trình của bến cảng)
|
- Cấp đặc biệt hoặc cấp I: 15 điểm
- Cấp II, III: 10 điểm
- Cấp IV: 5 điểm
|
5 - 15
|
|
Tổng điểm đánh
giá
|
100
|