|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 12
tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI TƯỢNG THUỘC HỘ GIA ĐÌNH KHÔNG KHẢ NĂNG THOÁT NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng
9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số
182/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 134/201 6/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026
- 2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội,
Luật An toàn vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 901/TTr-UBND ngày 05 tháng 3 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc
hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm
tra số 170/BC- HĐND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối tượng
thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng thuộc hộ gia đình không có khả năng thoát
nghèo thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn Trung ương qua kết quả rà soát hộ nghèo đa
chiều hàng năm của tỉnh, đồng thời là một trong các đối tượng sau:
1. Đối với đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội
a) Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt
nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật;
b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có
nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng
người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;
c) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo;
d) Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo không có nguồn
thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng;
2. Đối với đối tượng không thuộc diện bảo trợ xã
hội
a) Người cao tuổi, người bị bệnh mất sức lao động
phải điều trị trong thời gian dài thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày kèm
theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động
về lĩnh vực y tế và một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; bệnh hiểm nghèo
thuộc danh mục bệnh hiểm nghèo theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 và Nghị định số
182/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025);
b) Người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật
trí tuệ, khuyết tật thần kinh, tâm thần dạng nhẹ, khuyết tật nghe, nhìn dạng nhẹ
khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc
suy giảm khả năng lao động dưới 61%.
Điều 3. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ
trợ và phương thức thực hiện
1. Trong năm 2026
a) Đối với các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội
quy định tại khoản 1, Điều 2 của Nghị quyết này ngoài kinh phí ngân sách đã hỗ
trợ, kinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ thêm để các đối tượng được hưởng bằng
mức: 2.010.000 đồng/người/tháng khu vực đô thị và 1.510.000 đồng/người/tháng
khu vực nông thôn.
b) Đối với các đối tượng không thuộc diện bảo trợ
xã hội quy định tại khoản 2, Điều 2 của Nghị quyết này, ngân sách địa phương hỗ
trợ cho các đối tượng này được hưởng bằng mức: 2.010.000 đồng/người/tháng khu vực
đô thị và 1.510.000 đồng/người/tháng khu vực nông thôn.
2. Giai đoạn 2027-2030 (từ ngày 01 tháng 01
năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030)
a) Đối với các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội
quy định tại khoản 1, Điều 2 của Nghị quyết này ngoài kinh phí ngân sách đã hỗ
trợ, kinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ thêm để các đối tượng được hưởng bằng
mức: 2.810.000 đồng/người/tháng khu vực đô thị và 2.210.000 đồng/người/tháng
khu vực nông thôn.
b) Đối với các đối tượng không thuộc diện bảo trợ
xã hội quy định tại khoản 2, Điều 2 của Nghị quyết này, ngân sách địa phương hỗ
trợ cho các đối tượng này được hưởng bằng mức: 2.810.000 đồng/người/tháng khu vực
đô thị và 2.210.000 đồng/người/tháng khu vực nông thôn.
3. Phương thức thực hiện: hỗ trợ bằng tiền mặt
hoặc chuyển khoản.
Điều 4. Nguồn kinh phí
Nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách
nhà nước hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các
Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền và tham gia giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 22 tháng 3 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND
ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định
chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực
hiện, khi các văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa X, kỳ họp thứ 10 (Kỳ họp chuyên đề năm 2026) thông qua ngày 12 tháng 3 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, NN-MT;
- Cục KT văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ NN-MT;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP. UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT (TĐ).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|