|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 118/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
21 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM, GIA TĂNG CHẾ
BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG LÂM THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
NĂM 2026
Căn cứ Quyết định số 426/QĐ-TTg
ngày 21/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số
17-CT/TW ngày 21/10/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường bảo đảm
an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số
331/KH-BCĐTƯATTP ngày 26/02/2026 của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an
toàn thực phẩm;
Căn cứ Quyết định số
697/QĐ-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ban hành Kế hoạch
hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển
thị trường nông lâm thủy sản năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang ban hành Kế hoạch hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia
tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời
và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền
vững; lấy chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường làm
trọng tâm xuyên suốt trong toàn bộ chuỗi sản xuất và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về chất lượng và an toàn thực phẩm; kiểm soát chặt chẽ nguy cơ
mất an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị. Đồng thời, phát triển bền vững thị
trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; nâng cao uy tín, thương hiệu nông sản
của tỉnh, góp phần bảo vệ sức khỏe Nhân dân, ổn định sinh kế cho người sản xuất
và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống
nhất từ tỉnh đến các xã, phường. Các nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát mục tiêu
phát triển ngành nông nghiệp và môi trường của tỉnh; phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ quản lý nhà nước của các Sở, ngành, địa phương; đáp ứng yêu cầu thực tiễn
năm 2026 và định hướng phát triển giai đoạn 2026-2030.
- Xác định rõ nhiệm vụ trọng
tâm, trọng điểm; phân công cụ thể trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị và địa
phương trong tổ chức thực hiện; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và có sản phẩm đầu
ra rõ ràng, cụ thể.
- Tăng cường phối hợp liên
ngành; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, điều
hành; đề cao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm
tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
- Bảo đảm an toàn thực phẩm đối
với nông, lâm, thủy sản trên toàn bộ chuỗi từ sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh
doanh đến tiêu thụ; đồng thời nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của sản
phẩm thông qua phát triển chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch. Phát triển
các chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn, bền vững; đẩy mạnh tiêu thụ tại
thị trường trong nước, từng bước mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực
cạnh tranh của sản phẩm nông, lâm, thủy sản của tỉnh.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm từ cấp tỉnh đến cơ sở; tăng cường kiểm
soát an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm nhằm bảo vệ sức
khỏe, quyền lợi người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập
kinh tế của tỉnh.
2. Mục tiêu
cụ thể
- Tăng cường chỉ đạo, triển
khai đồng bộ, hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản,
kiểm soát, giảm thiểu nguy cơ mất an toàn thực phẩm, duy trì và nâng cao tỷ lệ
cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm.
- Phát triển chế biến nông,
lâm, thủy sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung và chuỗi cung ứng an toàn;
nâng cao tỷ trọng sản phẩm chế biến trong tiêu thụ và xuất khẩu.
- Phát triển thị trường tiêu thụ
trong nước ổn định; mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc của các thị trường trọng
điểm.
- Từng bước thiết lập trật tự,
kỷ cương trong sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản;
kiểm soát hiệu quả nguy cơ mất an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe người
tiêu dùng.
3. Các chỉ
tiêu chủ yếu
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông, lâm, thủy sản được chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm
theo quy định phấn đấu đạt trên 97%.
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông, lâm, thủy sản nhỏ lẻ ký cam kết tuân thủ quy định an toàn thực phẩm
phấn đấu đạt trên 97%.
- Duy trì tỷ lệ mẫu thực phẩm
nông, lâm, thuỷ sản được giám sát đạt yêu cầu an toàn thực phẩm đạt trên 97%.
- Số lượng cơ sở được cấp tiêu
chuẩn chất lượng (tương đương) VietGAP trồng trọt (diện tích cơ sở), VietGAHP
chăn nuôi (cơ sở), VietGAP thuỷ sản (diện tích, cơ sở) tăng 5% so với năm 2025.
- 100% sản phẩm nông, lâm, thủy
sản xuất khẩu chủ lực thực hiện truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu của thị trường
nhập khẩu.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Chuẩn
hóa hệ thống pháp luật chuyên ngành, tiêu chuẩn và quy định quản lý về chất lượng,
ATTP nông lâm thuỷ sản theo chuỗi giá trị
- Tổ chức rà soát, đánh giá,
tháo gỡ các vướng mắc, bất cập, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống
pháp luật chuyên ngành; đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung các quy định, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản
phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Hoàn thiện các quy định pháp
luật bảo đảm phân cấp, phân quyền, phân nhiệm rõ ràng trong quản lý chất lượng,
an toàn thực phẩm, gắn với trách nhiệm giải trình, nâng cao năng lực tổ chức thực
hiện, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
2. Tiếp tục
kiện toàn về tổ chức bộ máy; đảm bảo nguồn lực thực thi; tuân thủ kỷ cương hành
chính gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực
Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ
máy quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm từ cấp tỉnh tới cơ sở. Tăng cường đào
tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chất
lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản. Bố trí nguồn lực, trang thiết bị
phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và kiểm nghiệm.
3. Tăng
cường quản lý theo chuỗi; thúc đẩy chế biến sâu gắn với thương hiệu và
logistics nông lâm thuỷ sản; phát triển thị trường tiêu thụ trong nước và xuất
khẩu
- Khuyến khích, thu hút đầu tư
đổi mới công nghệ, phát triển công nghiệp chế biến sâu gắn với vùng nguyên liệu
tập trung và chuỗi cung ứng an toàn, bền vững; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ bảo
quản sau thu hoạch, công nghệ chế biến phụ phẩm theo mô hình kinh tế tuần hoàn
nhằm nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả sản xuất.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực quản
lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản; tăng
cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật trong toàn bộ quá trình sản xuất, chế biến và lưu thông sản phẩm.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình
liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với sơ chế, chế biến và tiêu
thụ; phát huy vai trò của hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp trong liên kết với
người dân, hình thành các chuỗi cung ứng ổn định, minh bạch và bền vững.
- Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu,
xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu; phát triển hệ thống logistics nông, lâm,
thủy sản theo hướng đồng bộ, hiện đại, giảm chi phí trung gian, nâng cao năng lực
cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Tăng cường phối hợp trong
công tác đàm phán, mở rộng và mở cửa thị trường xuất khẩu, kịp thời tháo gỡ các
rào cản kỹ thuật về an toàn thực phẩm, kiểm dịch đối với các thị trường trọng
điểm; chủ động cung cấp thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của từng
thị trường.
- Mở rộng hợp tác quốc tế, thúc
đẩy việc ký kết và triển khai hiệu quả các điều ước, thỏa thuận quốc tế về công
nhận lẫn nhau trong lĩnh vực thực phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của tỉnh.
- Thường xuyên cập nhật, cảnh
báo và phổ biến thông tin thị trường trong nước và quốc tế đến doanh nghiệp, hợp
tác xã và người sản xuất để chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất, kinh doanh
phù hợp với nhu cầu và biến động thị trường.
- Phát triển thị trường nội địa
gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, tăng tỷ lệ
tiêu thụ nông, lâm, thủy sản của tỉnh thông qua các kênh phân phối như: Siêu thị,
cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại, sàn thương mại điện tử; đồng thời nâng
cao nhận diện và vị thế sản phẩm nông sản Tuyên Quang trên thị trường trong nước.
4. Đẩy mạnh
chuyển đổi số thông qua việc xây dựng, triển khai, vận hành hệ thống truy xuất
nguồn gốc, các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành liên quan
- Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu
chuyên ngành trong lĩnh vực chất lượng, chế biến và phát triển thị trường nông,
lâm, thủy sản; bảo đảm đồng bộ, liên thông, cập nhật thường xuyên, phục vụ hiệu
quả công tác quản lý nhà nước, dự báo thị trường và hoạch định chính sách.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác quản lý, giám
sát và điều hành; triển khai các hệ thống giám sát, cảnh báo sớm rủi ro về chất
lượng, an toàn thực phẩm; tăng cường truy xuất nguồn gốc sản phẩm, quản lý chất
lượng theo chuỗi, bảo đảm minh bạch thông tin và đáp ứng yêu cầu của thị trường
trong nước và xuất khẩu.
5. Tuyên
truyền, phổ biến chính sách pháp luật; cung cấp thông tin, truyền thông đầy đủ,
minh bạch chính xác cho người tiêu dùng và cộng đồng xã hội
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến
kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh
về chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường nông, lâm,
thủy sản; cung cấp thông tin đầy đủ, minh bạch, chính xác về tình hình bảo đảm
an toàn thực phẩm trên địa bàn.
- Chủ động thông tin, cảnh báo
sớm nguy cơ, sự cố mất an toàn thực phẩm; công khai kết quả kiểm tra, hậu kiểm,
xử lý vi phạm theo quy định.
- Đa dạng hóa hình thức truyền
thông, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và truy xuất nguồn
gốc; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong công
tác cung cấp thông tin, góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và ổn định thị
trường.
6. Tăng cường
kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm; trọng tâm công tác hậu kiểm, cảnh báo
sớm; chủ động xử lý vi phạm, sự cố mất an toàn thực phẩm theo chuỗi
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp
thời các Chương trình, Kế hoạch về an toàn thực phẩm; Chương trình giám sát an
toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản.
- Chỉ đạo thực hiện nghiêm công
tác thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy
sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm; kiểm soát chặt chẽ điều kiện bảo đảm
an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất, kinh doanh.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
hậu kiểm có trọng tâm, trọng điểm; kịp thời phát hiện và xử lý triệt để các
hành vi vi phạm trong kinh doanh, sử dụng, lạm dụng vật tư nông nghiệp; sản xuất,
kinh doanh sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm; gian lận chất lượng, nguồn
gốc xuất xứ.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả
các chương trình giám sát chất lượng an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên
địa bàn tỉnh; tổ chức lấy mẫu giám sát diện rộng; kiểm soát chặt chẽ các nguy
cơ ô nhiễm sinh học, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất, thuốc thú y, vi
sinh vật, tạp chất và các chất cấm; kịp thời cảnh báo, xử lý vi phạm, giảm thiểu
tối đa tỷ lệ mẫu không đạt yêu cầu.
- Tăng cường kiểm soát và ngăn
chặn nghiêm việc sử dụng chất cấm trong sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi; bảo đảm
an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
(Chi tiết các nhiệm vụ và
phân công thực hiện tại Phụ lục kèm theo)
IV. NGUỒN
KINH PHÍ
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm
theo khả năng cân đối và phân cấp ngân sách; lồng ghép từ các Chương trình mục
tiêu quốc gia, các chương trình, dự án và kế hoạch có liên quan theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
2. Ngân sách địa phương được bố
trí trong dự toán ngân sách hằng năm và lồng ghép từ các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật để triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn
huy động từ xã hội, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì
và phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể; các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy
ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
và nội dung của Kế hoạch bảo đảm chất lượng, hiệu quả; kịp thời tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Nội dung báo cáo phải
nêu rõ các nhiệm vụ đã hoàn thành, chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải
pháp khắc phục.
- Chỉ đạo, phân công các phòng,
đơn vị trực thuộc Sở tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngành; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ,
hiệu quả trong toàn hệ thống.
2. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tổ chức các đợt cao điểm kiểm
tra, giám sát về an toàn thực phẩm; tăng cường kiểm soát nguy cơ ô nhiễm thực
phẩm, kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn thực phẩm; tổ chức
truy xuất nguồn gốc, kiểm tra và xử lý các vụ việc thực phẩm không bảo đảm an
toàn theo quy định. Với vai trò là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác an
toàn thực phẩm của tỉnh, tham mưu rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo; xây dựng và
triển khai các kế hoạch hoạt động trong các tháng cao điểm về an toàn thực phẩm;
tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành theo quy định.
3. Sở Tài
chính
Căn cứ các quy định hiện hành của
nhà nước và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo đúng quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách
nhà nước, trên cơ sở chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất của Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
4. Sở
Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động xúc
tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông, lâm, thủy sản; hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và
thúc đẩy xuất khẩu.
- Đẩy mạnh kết nối, hỗ trợ đưa
các sản phẩm nông, lâm, thủy sản của tỉnh tham gia các sàn thương mại điện tử;
thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm qua nền tảng số; kiểm soát việc lưu thông trên thị
trường đối với các sản phẩm nông, lâm, thủy sản. Xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo đơn vị chuyên môn trực
thuộc ngành (Chi cục Quản lý thị trường) phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với
các cơ quan chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Môi trường làm tốt công tác quản
lý nhà nước về lĩnh vực chất lượng ATTP theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm áp dụng
tem điện tử, nhãn hàng hóa, mã QR code và các giải pháp công nghệ phục vụ truy
xuất nguồn gốc theo quy định.
- Hỗ trợ xây dựng, quản lý và
phát triển các nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý đối với
sản phẩm nông, lâm, thủy sản của tỉnh; góp phần nâng cao giá trị và khả năng cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường.
6. Công
an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực
XVI
- Tăng cường phối hợp trong
công tác kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương
mại và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; kịp thời phát hiện, ngăn chặn
và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; mua
bán, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng và tiêu thụ các chất cấm, sản phẩm nông sản,
thực phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm, không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
- Chú trọng kiểm soát các mặt
hàng trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trên địa bàn tỉnh; đồng thời đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cung cấp thông tin và cảnh báo
kịp thời đến người dân, doanh nghiệp về nguy cơ đối với thực phẩm không bảo đảm
an toàn, thực phẩm nhập lậu qua biên giới.
7. Đề nghị Ủy
ban MTTQ Việt Nam tỉnh Tuyên Quang
Phối hợp với các sở, ban,
ngành, đoàn thể tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các quy định
của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm; phát động các phong trào thi đua bảo
đảm an toàn thực phẩm trong cộng đồng gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết
xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Tăng cường công tác giám sát, theo
dõi việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm; phối hợp phổ biến, hướng
dẫn các giải pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, chế biến, kinh doanh và
tiêu dùng thực phẩm an toàn cho các tổ chức, cá nhân; góp phần hình thành và
duy trì hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu dùng các sản phẩm
nông, lâm, thủy sản an toàn trong cộng đồng. Đồng thời tham gia phản biện xã hội,
đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến công tác quản lý chất lượng, an
toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
8. Báo và
phát thanh, truyền hình Tuyên Quang
- Phối hợp tuyên truyền, nâng
cao nhận thức về tác hại đối với sức khỏe người tiêu dùng và những thiệt hại
kinh tế do việc sử dụng các sản phẩm nông, lâm, thủy sản không bảo đảm chất lượng,
an toàn thực phẩm gây ra.
- Tuyên truyền, phổ biến các
quy định pháp luật về xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự đối với các
hành vi vi phạm quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm; kịp thời thông tin đầy
đủ kết quả điều tra, truy xuất nguồn gốc và xử lý các vụ việc vi phạm về chất
lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo đề nghị của cơ quan chức
năng.
- Tăng thời lượng phát sóng giới
thiệu các mô hình hiệu quả, các tổ chức, cá nhân tiêu biểu, điển hình tiên tiến
trong việc bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ chế, chế biến
và kinh doanh các sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
9. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và địa phương liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ
biến các quy định của pháp luật về bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm đối với
nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở, các
đơn vị thuộc ngành văn hóa, du lịch và các khu, điểm du lịch lồng ghép tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch, dịch
vụ ăn uống và người dân về thực hiện các quy định bảo đảm an toàn thực phẩm. Hướng
dẫn, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở lưu trú du lịch, khu,
điểm du lịch thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo thực phẩm
và điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.
10. Ủy ban
nhân dân xã, phường
- Căn cứ kế hoạch của Ủy ban
nhân dân tỉnh, xây dựng và ban hành Kế hoạch thực hiện đảm bảo chất lượng, an
toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông, lâm, thủy sản
năm 2026 trên địa bàn, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; chủ động bố
trí kinh phí và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn thuộc xã, phường phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các cơ quan liên quan triển khai đầy đủ, đồng bộ các nội dung
của Kế hoạch hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến
và phát triển thị trường nông, lâm, thủy sản năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
11. Chế độ
thông tin, báo cáo
Định kỳ 6 tháng (trước ngày
05/6), một năm (trước ngày 05/12), các Sở, ngành, UBND các xã, phường báo cáo kết
quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân
dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực
hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (báo
cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Y tế, Công Thương,
Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an; Ban Chỉ huy Bộ
đội Biên phòng; Báo và PT, TH tỉnh; Chi cục Hải quan khu vực XVI.
- UBND xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN (Toản).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
PHỤ LỤC SỐ 01
PHÂN CÔNG THEO DÕI, TỔNG HỢP BÁO CÁO CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh
Tuyên Quang)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Kế hoạch năm 2026
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian báo cáo
|
|
1
|
Tỷ lệ (%) cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản được chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
|
≥
97%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường, Sở Y tế;
Sở Công Thương
|
Trước ngày 05/6 và 05/12/2026
|
|
2
|
Tỷ lệ (%) cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản nhỏ lẻ ký cam kết tuân thủ quy định ATTP
|
≥
97%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
Trước ngày 05/6 và 05/12/2026
|
|
3
|
Tỷ lệ (%) mẫu thực phẩm nông
lâm thủy sản được giám sát đạt yêu cầu ATTP
|
≥
97%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế; UBND các các xã, phường
|
Trước ngày 05/6 và 05/12/2026
|
|
4
|
Tăng tỷ lệ cơ sở/diện tích/sản
lượng áp dụng quy trình sản xuất tốt (VietGAP, VietGAHP hoặc tương đương) so
với năm 2025
|
≥
5%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường các đơn vị
có liên quan
|
Trước ngày 05/6 và 05/12/2026
|
|
5
|
Sản phẩm nông, lâm, thủy sản
xuất khẩu chủ lực thực hiện truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu của thị trường
nhập khẩu
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công
Thương; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Trước ngày 05/6 và 05/12/2026
|
PHỤ LỤC SỐ 2
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐẢM BẢO
CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM, GIA TĂNG CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG
LÂM THỦY SẢN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh
Tuyên Quang)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Hoàn thiện cơ chế, chính
sách; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, tham mưu UBND tỉnh
ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản chỉ đạo điều hành về chất lượng, ATTP nông
lâm thủy sản; xây dựng kế hoạch, hướng dẫn triển khai các văn bản của Trung
ương về ATTP, chế biến, phát triển thị trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tư pháp; các sở, ngành
liên quan
|
Năm 2026
|
|
II
|
Củng cố tổ chức bộ máy,
nâng cao năng lực thực thi
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý chất lượng, ATTP cho cán bộ các cấp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường
|
Năm 2026
|
|
2
|
Đầu tư, trang thiết bị vật chất
phục vụ công tác kiểm nghiệm, kiểm tra, giám sát ATTP
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính
|
Năm 2026
|
|
III
|
Phát triển sản xuất theo
chuỗi, thúc đẩy chế biến và mở rộng thị trường
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển, nhân rộng các chuỗi
cung ứng nông sản an toàn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường; Hội Nông
dân
|
Năm 2026
|
|
2
|
Khuyến khích đầu tư đổi mới
công nghệ, phát triển chế biến sâu gắn với vùng nguyên liệu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương
|
UBND các xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
3
|
Tổ chức xúc tiến thương mại,
kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản của tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi; UBND
các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
4
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã
đáp ứng tiêu chuẩn thị trường xuất khẩu
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi; UBND
các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
IV
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số,
truy xuất nguồn gốc
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai hệ thống truy xuất
nguồn gốc nông sản trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Công Thương; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
2
|
Ứng dụng công nghệ thông tin
trong giám sát, cảnh báo sớm ATTP
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; thông;
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
3
|
Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ về quản lý chất lượng, ATTP (Văn bản số 10697/BNNMT-CCPT ngày
23/12/2025)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND các xã,
phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Công tác thông tin, truyền
thông
|
|
|
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về ATTP
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế, Sở Công Thương; Báo
và PTTH tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
2
|
Tập huấn, hướng dẫn người dân,
doanh nghiệp về ATTP, xây dựng thương hiệu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hội Nông dân; Hội Liên hiệp
Phụ nữ tỉnh; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
3
|
Tuyên truyền về bảo đảm an toàn
thực phẩm tại các khu, điểm du lịch và cơ sở dịch vụ du lịch
|
Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Y tế; UBND các xã, phường
|
Năm 2026
|
|
VI
|
Tăng cường kiểm tra, hậu
kiểm ATTP
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai kế hoạch kiểm tra,
giám sát ATTP năm 2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
2
|
Giám sát, hậu kiểm các cơ sở
đã được chứng nhận đủ điều kiện ATTP
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
3
|
Kiểm tra, xử lý vi phạm về vật
tư nông nghiệp, hàng giả, gian lận thương mại
|
Sở Công Thương
|
Công an tỉnh; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chi cục Hải quan khu vực
XVI; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|