|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2646/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
09 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số
279/KH-UBND ngày 28/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về rà soát, đơn giản hóa
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
365/QĐ-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh tại Tờ trình số 669/TTr-TTPVHCC ngày 02/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước thuộc chức năng quản lý và thẩm quyền giải quyết của Sở Dân tộc và Tôn
giáo (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức rà soát và trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa đối với thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Dân tộc
và Tôn giáo theo lộ trình đề ra tại Kế hoạch số 279/KH-UBND ngày 28/11/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2022-2025.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn
giáo; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo; (báo cáo)
- Cục KSTTHC, Văn phòng CP; (báo cáo)
- CT, P3 UBND tỉnh; (báo cáo)
- V0, V3, NC;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, NC3.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nghiêm Xuân Cường
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG
HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN
GIÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2646/QĐ-UBND ngày 09/7/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
LĨNH VỰC
|
CƠ QUAN THỰC HIỆN
|
|
1
|
Phê duyệt danh sách xã khu vực
III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
|
Công tác dân tộc
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ sung danh sách xã
khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
|
Công tác dân tộc
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Phần II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê
duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã
căn cứ tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình
độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025 để xác định xã khu vực III, II, I và thôn đặc
biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ
phát triển giai đoạn 2021 - 2025; lập báo cáo kết quả xác định gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát,
thẩm định, quyết định phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận
thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu
không bảo đảm quy định, trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản hoặc qua dịch vụ bưu điện hoặc trực
tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Bảng đánh giá của xã và các
thôn về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6
Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg.
+ Báo cáo kết quả và danh sách
chi tiết xác định các xã khu vực III, II, I và thôn được xác định đặc biệt khó
khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
+ Quyết định phê duyệt kết quả
xác định tỷ lệ hộ nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn.
+ Số liệu về dân số, tỷ lệ hộ
dân tộc thiểu số, hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số và số liệu, tài liệu của xã,
thôn có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định
số 33/2020/QĐ-TTg.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp
lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách xã
khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
* Tiêu chí xác định xã khu vực
III (xã đặc biệt khó khăn)
Xã khu vực III thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của
Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có
01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở
lên (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ
15% trở lên hoặc có trên 150 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số).
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến
dưới 20% (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo
từ 12% đến dưới 15%) và có 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là
hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của xã;
+ Có số người dân tộc thiểu số
trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở
lên;
+ Số lao động có việc làm nhưng
chưa qua đào tạo từ 3 tháng trở lên chiếm trên 80% tổng số lao động có việc
làm;
+ Đường giao thông từ trung tâm
huyện đến trung tâm xã dài trên 20 km, trong đó có trên 50% số km chưa được rải
nhựa hoặc đổ bê-tông.
* Tiêu chí xác định xã khu vực
I (xã bước đầu phát triển)
Xã khu vực I thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của
Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
- Đã được công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới.
* Tiêu chí xác định xã khu vực
II (xã còn khó khăn)
Xã khu vực II thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi là các xã còn lại sau khi đã xác định các xã
khu vực III và xã khu vực І.
* Tiêu chí xác định thôn đặc biệt
khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn thuộc đối tượng quy định tại
Điều 2 của Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở
lên (riêng đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở
lên hoặc có trên 30 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số nghèo).
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến
dưới 20% (riêng khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới
15%) và có 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là
hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của thôn;
+ Chưa có đường từ thôn đến
trung tâm xã hoặc có đường nhưng đi lại rất khó khăn, nhất là mùa mưa;
+ Chưa có điện lưới quốc gia hoặc
đã có nhưng trên 30% số hộ chưa được sử dụng điện lưới quốc gia.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg
ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025.
2. Sửa đổi,
bổ sung danh sách xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã
căn cứ tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg để rà soát, sửa đổi, bổ sung các xã khu vực III, II, I và thôn đặc
biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát
triển giai đoạn 2021 - 2025; lập báo cáo kết quả xác định gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo,
tổ chức triển khai thực hiện.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát,
thẩm định, quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách xã khu vực III, II, I và công
nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu
không bảo đảm quy định, trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản hoặc qua dịch vụ bưu điện hoặc trực
tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Bảng đánh giá của xã và các
thôn về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6
Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg.
+ Báo cáo kết quả và danh sách
chi tiết xác định các xã khu vực III, II, I và thôn được xác định đặc biệt khó
khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
+ Quyết định phê duyệt kết quả
xác định tỷ lệ hộ nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn.
+ Số liệu về dân số, tỷ lệ hộ dân
tộc thiểu số, hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số và số liệu, tài liệu của xã, thôn
có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sửa đổi, bổ
sung danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
2.8. Phí, lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
* Tiêu chí xác định xã khu vực
III (xã đặc biệt khó khăn)
Xã khu vực III thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của
Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có
01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở
lên (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ
15% trở lên hoặc có trên 150 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số).
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến
dưới 20% (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo
từ 12% đến dưới 15%) và có 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là
hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của xã;
+ Có số người dân tộc thiểu số
trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở
lên;
+ Số lao động có việc làm nhưng
chưa qua đào tạo từ 3 tháng trở lên chiếm trên 80% tổng số lao động có việc
làm;
+ Đường giao thông từ trung tâm
huyện đến trung tâm xã dài trên 20 km, trong đó có trên 50% số km chưa được rải
nhựa hoặc đổ bê-tông.
* Tiêu chí xác định xã khu vực
I (xã bước đầu phát triển)
Xã khu vực I thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết
định số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
- Đã được công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới.
* Tiêu chí xác định xã khu vực
II (xã còn khó khăn)
Xã khu vực II thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi là các xã còn lại sau khi đã xác định các xã
khu vực III và xã khu vực І.
* Tiêu chí xác định thôn đặc biệt
khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn thuộc đối tượng quy định tại
Điều 2 của Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở
lên (riêng đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở
lên hoặc có trên 30 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số nghèo).
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến
dưới 20% (riêng khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới
15%) và có 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là
hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của thôn;
+ Chưa có đường từ thôn đến
trung tâm xã hoặc có đường nhưng đi lại rất khó khăn, nhất là mùa mưa;
+ Chưa có điện lưới quốc gia hoặc
đã có nhưng trên 30% số hộ chưa được sử dụng điện lưới quốc gia.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg
ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025.