|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
25/VBHN-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
|
Ngày ban hành:
|
30/03/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH NHẬP KHẨU THUỐC
LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ
Thông tư số
37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014, được
sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư
số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ
tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành,
có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020;
2. Thông tư
số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025;
3. Thông tư
số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2026;
4. Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực
hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Căn cứ
Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ
Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ
Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế
và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.[1]
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định hoạt
động nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.
2. Thông tư này không áp dụng
đối với:
a) Nhập khẩu thuốc lá điếu,
xì gà để kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế;
b) Nhập khẩu thuốc lá điếu,
xì gà làm hàng mẫu để nghiên cứu, sản xuất thử và tạm nhập, tái xuất để làm
hàng mẫu tham dự hội chợ, triển lãm; thuốc lá điếu, xì gà của cá nhân nhập cảnh
trong mức tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ;
c) Các hoạt động tạm nhập,
tái xuất; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu và quá cảnh qua lãnh thổ
Việt Nam.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, các tổ chức và cá nhân có liên quan
đến hoạt động nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
“Thuốc lá điếu, xì gà” là sản phẩm
thuốc lá được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá và được dùng để hút.
Điều 4. Danh mục thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu
Danh mục thuốc
lá điếu, xì gà nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý
1. Sản phẩm
thuốc lá, trong đó có thuốc lá điếu, xì gà là mặt hàng không khuyến khích tiêu
dùng theo Công ước khung về kiểm soát thuốc lá (FCTC) của Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Nhà nước thống
nhất quản lý nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà phù hợp với cam kết về việc Việt
Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
2. Phù hợp với
cam kết của Việt Nam tại WTO về cơ chế thương mại nhà nước, chỉ thương nhân được
Bộ Công Thương chỉ định theo quy định tại Điều 6 của Thông tư
này mới được phép nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.
Điều 6. Chỉ định thương nhân nhập khẩu[2]
1. Bộ Công
Thương chỉ định các thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
theo cơ chế thương mại nhà nước.
2. Thương
nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá phải trực tiếp thực hiện nhập khẩu
thuốc lá điếu, xì gà, không được ủy quyền, ủy thác cho thương nhân khác thực hiện.
Điều 7. Yêu cầu đối với thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu
1. Thuốc lá
điếu, xì gà nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải được đăng ký bảo hộ quyền
sử dụng nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam; phải được dán tem thuốc lá nhập khẩu
theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Thuốc lá
điếu, xì gà nhập khẩu để kinh doanh tại thị trường trong nước phải tuân thủ các
quy định pháp luật hiện hành về mua bán sản phẩm thuốc lá.
3.[3] Thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu phải thực
hiện việc công bố hợp quy theo quy chuẩn quốc gia; Thương nhân nhập khẩu xì gà phải công bố tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với
quy định hiện hành.
4.[4] (được bãi bỏ)
5. Thuốc lá
điếu, xì gà nhập khẩu phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ghi
nhãn hàng hóa, ghi nhãn sản phẩm thuốc lá tiêu thụ tại Việt Nam và in cảnh báo
sức khỏe trên bao bì.
Điều 8. Thủ tục nhập khẩu
1.[5] Khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của cơ
quan Hải quan, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan Hải quan 01 (một) bản
chính Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà đã được Cơ quan cấp
phép xác nhận hoặc nộp Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà đã được
Cơ quan cấp phép xác nhận cho cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan; thương nhân chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ của chứng
từ nộp cho cơ quan Hải quan.
2. Thuốc lá
điếu, xì gà chỉ được phép nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế.
Điều 9. Đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động
1a.[6] Bộ trưởng Bộ Công Thương
phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính tiếp nhận,
thẩm định hồ sơ và thực hiện xác nhận hoặc từ chối Đơn đăng ký nhập khẩu tự động
thuốc lá điếu, xì gà.
1.[7] Trước khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân
nộp 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp tại UBND tỉnh/thành phố nơi thương nhân có trụ sở
chính hoặc nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích, trực tuyến của Cơ
quan cấp phép bao gồm:
a) Đơn đăng
ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà: 02 (hai) bản theo mẫu quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hợp đồng
nhập khẩu: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
c) Hóa đơn
thương mại: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
d) Vận đơn
hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân) (nếu có);
đ) Giấy phép
sản xuất sản phẩm thuốc lá: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân).
2. Trong
vòng 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của
thương nhân theo quy định tại khoản 1, Điều 9 của Thông tư này, Cơ quan cấp phép[8] tiến hành xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động
thuốc lá điếu, xì gà. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc trường hợp
không xác nhận, Cơ quan cấp phép[9]
có văn bản thông báo cho thương nhân bổ sung hồ sơ hoặc nêu rõ lý do.
3. Thời hạn
hiệu lực thực hiện của Đơn đăng ký nhập khẩu tự động do Cơ quan cấp phép[10] xác nhận là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày Đơn
được xác nhận.
Điều 10. Chế độ báo cáo
1. Trong 15
(mười lăm) ngày đầu của quý kế tiếp, thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
phải gửi về Cơ quan cấp phép[11] Báo cáo bằng văn bản tình hình nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà
của quý trước đó, trong đó nêu rõ: chủng loại, số lượng, trị giá nhập khẩu, giá
bán, và dự kiến kế hoạch nhập khẩu trong thời gian tới (theo mẫu quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Trước
ngày 15 tháng 10 hàng năm, thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà phải
báo cáo Cơ quan cấp phép[12] (thay cho báo cáo quý III) tình hình nhập khẩu 3 (ba) quý và dự kiến
nhập khẩu năm tiếp theo.
3.[13] Chế độ báo cáo định kỳ về tình hình nhập khẩu
thuốc lá điếu, xì gà được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
Điều 11.[14] (được bãi bỏ)
Điều 12. Hiệu lực thi hành[15]
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014.
2. Thông tư
này thay thế Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTM-BCN ngày 10 tháng 01 năm
2007 của liên Bộ Thương mại - Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn
việc nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương
mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia
công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Q.Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Báo Công Thương (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
Phụ lục I[16]
DANH MỤC THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
24.02
|
|
|
Xì
gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các
nguyên liệu thay thế lá thuốc lá.
|
|
2402
|
10
|
00
|
-
Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ, có chứa lá thuốc lá
|
|
2402
|
20
|
|
- Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá:
|
|
2402
|
20
|
10
|
-
- Thuốc lá Bi-đi (Beedies)
|
|
2402
|
20
|
20
|
-
- Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh hương
|
|
2402
|
20
|
90
|
-
- Loại khác
|
|
2402
|
90
|
|
-
Loại khác:
|
|
2402
|
90
|
10
|
-
- Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ làm từ các nguyên liệu thay thế lá
thuốc lá
|
|
2402
|
90
|
20
|
-
- Thuốc lá điếu làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá
|
Phụ lục II[17]
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
V/v đề nghị xác nhận
Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà
|
………., ngày ... tháng ... năm …
|
Kính gửi1:
(Địa chỉ:….)
Căn cứ Thông tư số
37/2013/TT - BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu
thuốc lá điếu, xì gà và Thông tư số 07TT/2026/BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 sửa
đổi, bổ sung Thông tư số 37/2013/TT-BCT, (Tên thương nhân ...), đề nghị1
xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà như sau:
Tên hàng và nhãn hiệu:
......................................................................................
Mã số (HS 8 số):
………......................................................................................
Hợp đồng nhập khẩu số:
....................................................................................
Số lượng:
......................................................................................................
Trị giá (USD):
..............................................................................................
Nước xuất khẩu:
..........................................................................................
Chứng từ vận tải số…………………………………(nếu
có)
Giấy phép sản xuất sản phẩm
thuốc lá số:………………..
Sản lượng sản phẩm thuốc
lá được phép sản xuất và nhập khẩu hàng năm để tiêu
thụ trong nước:
Sản
lượng sản phẩm thuốc lá đã sản xuất để tiêu thụ trong nước (từ thời điểm đầu
năm đến thời điểm đề nghị xác nhận nhập khẩu):
Sản
lượng sản phẩm thuốc lá đã nhập khẩu để tiêu thụ trong nước (từ thời điểm đầu năm đến thời điểm đề nghị xác nhận nhập
khẩu):
Thương nhân xin gửi kèm
theo Đơn đăng ký này bản sao hợp đồng, bản sao vận đơn (nếu có), bản sao Giấy
phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và bản sao hoá đơn thương mại của lô hàng nhập
khẩu có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
Đề nghị1
xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động lô hàng nói trên.
Ghi chú:
Đơn
đăng ký được lập thành 02 bản,01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố và
01 bản nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu.
|
Đã đăng ký tại 1
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người đại diện theo pháp luật của thương
nhân
(Ký tên và đóng dấu)
|
___________________
1 Cơ quan cấp phép
Phụ lục III
MẪU BÁO CÁO QUÝ/NĂM VỀ TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG THUỐC LÁ
ĐIẾU, XÌ GÀ
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 37/2013/TT-BCT
ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu,
xì gà)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
Báo cáo tình hình nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà
Kính gửi: Cơ quan cấp phép18
Căn cứ Thông tư số
37/2013/TT - BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu
thuốc lá điếu, xì gà, thương nhân xin báo cáo tình hình nhập khẩu thuốc lá điếu,
xì gà (tới thời điểm báo cáo) như sau:
|
Tên hàng
|
Mã HS
|
Kết quả thực hiện nhập khẩu *
|
Lũy kế đến thời điểm
báo cáo
|
Dự kiến nhập khẩu năm sau
|
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý IV
|
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
|
1. ………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. ………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch tiêu thụ:…………………………………………………………….....................
Thương nhân cam đoan
những kê khai trên đây là đúng, nếu sai thương nhân hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Người đại diện hợp pháp của thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
- Các quý đã thực
hiện ghi số lượng và trị giá nhập khẩu trong từng quý (tính theo
ngày mở tờ khai hải quan), quý tiếp theo quý báo cáo - ghi số dự kiến thực hiện.
- 19
_________________________
18 Cụm từ
“Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương (Đ/c: 54 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội)”
được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan cấp phép” theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực
kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.maim
19 Cụm từ “Phần mềm của Báo cáo gửi về
Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương theo các địa chỉ email: [email protected];
[email protected]” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư số
38/2025/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[1] Thông tư số
42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại
các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng
01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà
nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.”
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
Thông tư số
07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày
30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá
điếu, xì gà có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ
Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ
Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương;
Căn cứ
Nghị định số 94/2017/NĐ-CP của Chính phủ về hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện
độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.”
Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
[2] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[3] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày
30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá
điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[4] Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[5] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[6] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025
[7] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[8] Cụm từ “Cục
Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp phép”
theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 và khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Khoản 2 Điều 23 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông
tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[9] Cụm từ “Cục
Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp phép”
theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025 và khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2026.
Khoản 2 Điều 23 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông
tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[10] Cụm từ
“Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp phép”
theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 và khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Khoản 2 Điều 23 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông
tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[11] Cụm từ
“Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp
phép” theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025 và khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Khoản 2 Điều 23 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông
tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[12] Cụm từ
“Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp
phép” theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025 và khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Khoản 2 Điều 23 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông
tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[13] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
[14] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[15] Điều 37 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05
tháng 02 năm 2020 quy định như sau:
“Điều
37. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
2. Bãi bỏ các quy định sau:
a) Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 33/2016/TT-BCT ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2015 ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh.
b) Điều 4
Thông tư số 51/2018/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT
ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập -
tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư
Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.
c) Khoản 20 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ
trưởng Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định
về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng
mua bán điện.”
Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 37. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu thay
thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy định trong
các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển tiếp
Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản
phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng
7 năm 2025 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận,
Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
4. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm đ khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 18 Thông tư
số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Công Thương;
b) Cụm từ “Vụ Khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản
4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại ghi chú số (5) Mẫu 01, ghi chú số (7) Mẫu
02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
c) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;
d) Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm,
hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
đ) Cụm từ “theo đường bưu điện” trong nội dung
Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.”
g) Điều 2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các
Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
h) Phụ lục 11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm theo
Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh
thuốc lá.
i) Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số
02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
k) Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày
05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website
thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày
31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động
thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;
m) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số
07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm,
hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
p) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản
2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
Điều 8, Điều 9 của Thông tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
4 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Cơ quan cấp phép tổ chức kiểm tra
hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện hoạt động
nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo quy định tại Thông tư số 37/2013/TT-BCT và Thông
tư này.
Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền
kết luận thương nhân không chấp hành các quy định liên quan đến việc nhập khẩu
thuốc lá điếu, xì gà theo quy định hiện hành và mức độ vi phạm ở mức xử lý hành
chính, Cơ quan cấp phép xem xét không xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động
thuốc lá điếu, xì gà của thương nhân cho đến khi thương nhân khắc phục xong vi
phạm.
Trong trường hợp các cơ quan có thẩm
quyền kết luận thương nhân không chấp hành các quy định liên quan đến việc nhập
khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo quy định hiện hành và mức độ vi phạm ở mức xem
xét xử lý hình sự, thương nhân không được làm đầu mối nhập khẩu thuốc lá điếu,
xì gà theo cơ chế thương mại nhà nước nêu tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này cho đến
khi thương nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền miễn hình phạt hoặc xóa án
tích theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ
ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương
để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
3. Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
Điều 8, Điều 9 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4
năm 2026.
2. Thay thế một số biểu mẫu của phần II Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT tại Phụ lục 1 Thông tư này.
3. Thay thế Bảng 2 của Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2016/TT-BCT tại Phụ lục 2 Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ,
văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày
Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép,
Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của
văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ./.”
[16] Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT được thay thế bằng Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BCT theo quy định tại Điều 7 của Thông tư
số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày
30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá
điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[17] Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT được thay thế bằng Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BCT theo quy định tại Điều 7 của Thông
tư số 07/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BCT năm 2026 hợp nhất Thông tư quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BCT ngày 30/03/2026 hợp nhất Thông tư quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
345
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|