|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4348/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 20
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM
VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả số 50/2010/QH12;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số
1040/SCT-QLNL ngày 23/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện chương
trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 (đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc Công ty Điện lực Tây Ninh và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- TT: TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Thanh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Thanh
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4348/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của UBND tỉnh
Tây Ninh)
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
- Tiếp tục góp phần thực hiện thành công mục tiêu của
Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn
2026 - 2030 (Chương trình quốc gia), Chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu
điện giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030, đảm bảo an ninh năng lượng
quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững, bảo vệ môi
trường và ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Tây Ninh.
- Hình thành thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả trong mọi hoạt động xã hội; tiết kiệm năng lượng trở thành hoạt động
thường xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và các ngành kinh
tế trọng điểm tiêu thụ nhiều năng lượng; hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh và
phát triển bền vững.
- Giảm công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện nhằm
giảm nhu cầu về vốn đầu tư để xây dựng mới, mở rộng hệ thống điện, góp phần giảm
áp lực tăng giá điện, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng và phát
triển bền vững.
- Nâng cao nhận thức của khách hàng sử dụng điện và
toàn xã hội trong việc quản lý nhu cầu điện và sử dụng điện hiệu quả; từng bước
chuyển từ khách hàng sử dụng điện truyền thống sang khách hàng sử dụng điện
thông minh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần giảm công suất phụ tải đỉnh của hệ thống
điện quốc gia (so với dự báo nhu cầu phụ tải điện trong quy hoạch phát triển điện
lực quốc gia) khoảng 2.200 MW vào năm 2030.
- Vận động thỏa thuận 100% khách hàng sử dụng năng
lượng trọng điểm ký kết tham gia Chương trình Điều chỉnh phụ tải điện (DR) phù
hợp với điều kiện thực tế.
- Phấn đấu hằng năm thực hiện tiết kiệm điện tối
thiểu 02% tổng điện năng tiêu thụ so với dự báo nhu cầu năng lượng và giảm mức
tổn thất điện năng xuống thấp hơn 3,5%.
- 100% các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực
hiện đăng ký Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả của doanh nghiệp thông qua Trang thông tin điện tử của Hệ thống
cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia.
- Giảm 5% lượng tiêu thụ xăng, dầu trong giao thông
vận tải so với dự báo nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu của ngành đến năm 2030.
- Phấn đấu đạt 90% khu công nghiệp và 70% cụm công
nghiệp được tiếp cận, áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
- Thực hiện việc dán nhãn năng lượng đối với 50%
các loại sản phẩm vật liệu xây dựng có yêu cầu về cách nhiệt sử dụng trong công
trình xây dựng.
- Đạt 100% các xã, phường xây dựng và phê duyệt kế
hoạch/chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương.
- Đạt 03 công trình xây dựng được chứng nhận công
trình xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đào tạo và cấp chứng chỉ cho 30 chuyên gia quản
lý năng lượng/kiểm toán năng lượng.
- Đạt 100% trường học có hoạt động tuyên truyền, giảng
dạy về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đưa chỉ tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
3. Phạm vi, đối tượng và thời
gian thực hiện Chương trình
a) Phạm vi và đối tượng
- Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả được triển khai áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh.
- Đối tượng: Chương trình áp dụng với mọi đối tượng
bao gồm các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động sử dụng và
quản lý năng lượng trên địa bàn tỉnh.
b) Thời gian thực hiện Chương trình
Thời gian thực hiện Chương trình từ 01/01/2026 đến
31/12/2030.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Nâng cao vai trò quản lý
nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Hàng năm, các cơ quan, địa phương, đơn vị xây dựng
kế hoạch chi tiết, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc
gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030 của địa
phương, cơ quan, đơn vị.
Tham mưu các cơ chế, chính sách khuyến khích việc
nghiên cứu, sản xuất và sử dụng sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tổ chức đào tạo,
tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả cho cán bộ các sở, ngành, địa phương, đơn vị.
Triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định của
pháp luật liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; từng bước xây
dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, ban hành các quy định, hướng dẫn sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát;
khen thưởng đối với cơ sở triển khai, thực hiện tốt; xử lý nghiêm các vi phạm
trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sử dụng điện theo quy
định.
Đưa chỉ tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, xã/phường.
2. Hỗ trợ kỹ thuật và tài
chính thúc đẩy các dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả đối với các hoạt động: sản xuất, chế tạo, cải tạo, chuyển đổi
thị trường phương tiện, trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất, chiếu
sáng công cộng, tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình, v.v., trong đó tập
trung hỗ trợ những hoạt động sau:
- Thực hiện kiểm toán năng lượng và áp dụng các hệ
thống quản lý năng lượng tiên tiến cho các cơ sở sử dụng năng lượng.
- Xây dựng định mức tiêu hao năng lượng cho cơ
quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
- Cải tiến quy trình công nghệ chuyển đổi nhiên liệu
và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thân thiện môi trường, giảm nhẹ biến
đổi khí hậu.
- Ứng dụng các công nghệ mới có hiệu suất năng lượng
cao trong tưới tiêu, khai thác, nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, v.v.;
- Ứng dụng năng lượng mới, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; các giải pháp cải thiện hiệu suất sử dụng nhiên liệu của
phương tiện, thiết bị; chuyển đổi phương thức vận tải hành khách, hàng hóa
trong giao thông vận tải.
- Lắp đặt, cải tạo, thay thế các phương tiện, thiết
bị, linh kiện, máy móc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tích hợp các
giải pháp tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái tạo cho các công trình công cộng,
tòa nhà, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hệ thống chiếu sáng đô thị, đường
giao thông, báo hiệu giao thông, các cơ sở sản xuất công nghiệp....
- Triển khai hệ thống quảng bá, phân phối sản phẩm
tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.
- Hướng dẫn, thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng
lượng, chuyển đổi thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao, giải pháp áp dụng
năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh học, năng lượng
sinh khối...) trong các hộ gia đình.
- Xây dựng các mô hình trình diễn về vay vốn đầu tư
cho dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Triển khai ứng dụng các giải pháp sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả đối với các khu kinh tế, các cụm công nghiệp.
- Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ
và đào tạo nguồn nhân lực trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
- Tìm kiếm, huy động, triển khai các dự án hỗ trợ kỹ
thuật, dự án hỗ trợ đầu tư liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
- Các hoạt động khác liên quan đến sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả.
3. Sử dụng trung tâm dữ liệu
năng lượng Việt Nam, các cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin về năng lượng
và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Phối hợp, chia sẻ thông tin về cơ sở dữ liệu năng
lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với các cơ sở dữ liệu khác.
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị thông minh, tích hợp
trong quản lý, vận hành hệ thống sử dụng năng lượng và quản lý, điều hành giao
thông vận tải.
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm trong quản lý, cập nhật
dữ liệu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với các đối tượng sử
dụng năng lượng, các cơ quan quản lý năng lượng các cấp từ trung ương đến địa
phương.
4. Tăng cường năng lực về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Đào tạo, tăng cường năng lực cho cán bộ, các cơ
quan đầu mối về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từ trung ương đến địa
phương trong việc tổ chức quản lý thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; đào tạo, tập huấn các nội dung chuyên môn, kỹ
thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đưa nội dung có liên quan về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả vào chương trình giáo dục.
- Đối với cơ sở sử dụng năng lượng:
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả.
+ Tổ chức các hội thảo, hội nghị hướng dẫn, trao đổi,
chia sẻ kinh nghiệm thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
+ Hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, lập kế hoạch và thực
hiện việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giữa các đơn vị.
- Đối với các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức
xã hội, các hội nghề nghiệp: Đào tạo, phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm và giải
pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
5. Tăng cường kiểm tra, giám
sát, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện quy định của
pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Tổ chức hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc
và đánh giá kết quả thực hiện quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả cho các đối tượng liên quan.
- Hỗ trợ việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát
và đánh giá thực hiện việc tuân thủ pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả đối với cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản dưới Luật.
6. Truyền thông nâng cao nhận
thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Xây dựng, triển khai thực hiện các chiến dịch,
chương trình kế hoạch truyền thông về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
thông qua các hình thức khác nhau nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm về tiết
kiệm năng lượng của công sở, doanh nghiệp và xã hội.
- Xây dựng các chương trình truyền thông về tiết kiệm
năng lượng, bao gồm: cung cấp thông tin cho doanh nghiệp và cộng đồng; tổ chức
các cuộc thi, giải thưởng định kỳ; các phong trào/chiến dịch thúc đẩy tiết kiệm
năng lượng, bảo vệ môi trường.
- Tổ chức các buổi tập huấn, hội nghị, hội thảo,
các cuộc thi, giải thưởng định kỳ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Xây dựng chương trình truyền thông về DSM, nhằm
nâng cao nhận thức cộng đồng, tạo sự đồng thuận trong quá trình phối hợp thực
hiện.
- Đẩy mạnh tư vấn, hướng dẫn, khuyến khích, vận động
các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các khách hàng sử dụng điện lớn ký thỏa
thuận tham gia Chương trình Điều chỉnh phụ tải điện, Chương trình dịch chuyển
phụ tải sử dụng điện.
7. Nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Tổ chức cuộc thi về nghiên cứu, ứng dụng các công
nghệ mới, vật liệu mới, chuyển giao công nghệ và các giải pháp kỹ thuật tiên tiến
trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các chương trình, nhiệm vụ khoa học công
nghệ về phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả vào thực tế sản xuất.
(Kèm theo Bảng tổng hợp nhiệm vụ, hoạt động)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà
nước hiện hành; Nguồn tín dụng trong nước, của các tổ chức, cá nhân sử dụng
năng lượng, đơn vị cung cấp dịch vụ năng lượng; các nguồn huy động hợp pháp
khác.
Nguồn kinh phí thường xuyên hàng năm giao cho các
cơ quan, đơn vị và lồng ghép kinh phí thực hiện chương trình, dự án khác có
liên quan để thực hiện hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo
nội dung kế hoạch hằng năm của đơn vị nhằm đảm bảo mục tiêu tiết kiệm năng lượng.
Các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn kinh phí để triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các phương tiện, thiết bị tiêu hao
năng lượng do đơn vị mình quản lý.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân
các xã, phường, Công ty Điện lực Tây Ninh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nội dung
Kế hoạch và chỉ đạo của Bộ, Ngành chủ quản, hằng năm đăng ký nhiệm vụ thực hiện
Kế hoạch này thông qua Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 3 hoặc đột xuất.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp đăng ký
nhiệm vụ của các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
Công ty Điện lực Tây Ninh; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế
hoạch hằng năm để thực hiện Chương trình quốc gia.
3. Các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân các xã, phường tổ chức thực hiện Kế hoạch của cơ quan, đơn vị mình. Định kỳ,
báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 3 hoặc đột
xuất.
4. Sở Công Thương tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm, 05 năm của
cả tỉnh về việc thực hiện Chương trình quốc gia trước ngày 01 tháng 4 hoặc
đột xuất.
5. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, Công ty Điện lực Tây
Ninh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời gửi phản ánh về Sở Công Thương để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
BẢNG
TỔNG HỢP NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm Kế hoạch số 4348 /KH-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Mục tiêu
|
Nội dung
|
Kết quả dự kiến
|
Thời gian thực
hiện
|
Kinh phí dự kiến
|
Đơn vị chủ
trì/phối hợp
|
|
NSTW
|
Nguồn khác
|
|
I. Nhóm nhiệm vụ "Hỗ
trợ kỹ thuật và tài chính nhằm thúc đẩy các dự án đầu tư, sản xuất, kinh
doanh về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các hoạt động: sản
xuất, chế tạo, cải tạo, chuyển đổi thị trường phương tiện, trang thiết bị,
máy móc, dây chuyền sản xuất, chiếu sáng công cộng, tiết kiệm năng lượng
trong hộ gia đình, v.v..,"
|
|
1
|
Đầu tư, cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng,
đèn giao thông tiết kiệm năng lượng
|
Tất cả hệ thống chiếu sáng công cộng, đèn giao thông
trên địa bàn tỉnh đều áp dụng công nghệ tự động hóa và đèn hiệu suất cao.
|
- Lắp đặt, cải tạo, thay thế các thiết bị hiệu suất
cao;
|
Cơ bản trên địa bàn trung tâm các xã, phường được
triển khai các giải pháp công nghệ tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng,
giao thông sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện.
|
2026-2030
|
|
Địa phương
|
UBND xã, phường, Sở Xây dựng/ Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
|
- Triển khai các giải pháp công nghệ tiết kiệm điện
trong chiếu sáng công cộng;
- Áp dụng tự động hóa chiếu sáng theo khung thời
gian và điều kiện thời tiết trong chiếu sáng công cộng;
|
|
2
|
Mua sắm các thiết bị sử dụng điện của cơ quan,
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
|
Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước sử
dụng các thiết bị điện tiết kiệm điện theo Quyết định 68/2011/QĐ-TTg và quy định
hiện hành.
|
Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước loại
bỏ các thiết bị sử dụng điện hiệu suất thấp; thay thế sử dụng các thiết bị sử
dụng điện hiệu suất cao tiết kiệm điện.
|
Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước sử
dụng các thiết bị điện hiệu suất cao.
|
2026-2030
|
|
Địa phương
|
Các cơ
quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước/Sở Xây dựng,
Sở Tài chính
|
|
3
|
Triển khai Chương trình DR phi thương mại (không
dùng cơ chế tài chính)
|
Ký kết thỏa thuận Chương trình DR với các cơ sở sử
dụng năng lượng trọng điểm (SDNLTĐ), khuyến khích đối với các doanh nghiệp sử
dụng điện >3 triệu kWh
|
- Khảo sát cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
(SDNLTĐ) về dây chuyền công nghệ, chủ động làm việc thỏa thuận với tất cả
khách hàng cơ sở SDNLTĐ, vận động khách hàng tự nguyện tham gia và đồng ý ký
kết Thỏa thuận Chương trình DR.
- Cam kết thực hiện cơ chế khuyến khích khách
hàng:
+ Cam kết rút ngắn 50% thời gian giải quyết các
yêu cầu của khách hàng, thực hiện bảo trì bảo dưỡng các trạm biến áp miễn
phí, đảm bảo điện ưu tiên khi có tình huống mất cân đối cung cầu của hệ thống
điện.
+ Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện (cấp điện từ
2 nguồn); chất lượng dịch vụ khách hàng (VIP), hỗ trợ tối đa các yêu cầu phát
sinh trong quá trình sử dụng điện, rút ngắn thời gian xử lý sự cố lưới điện;
hoạt động tri ân khách hàng, đưa vào danh sách khách hàng ưu tiên (khi hệ thống
thiếu nguồn điện), tư vấn miễn phí về sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu
quả, các hỗ trợ không bằng tiền khác v.v...
|
Các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và doanh
nghiệp sử dụng điện >3 triệu kWh ký kết thỏa thuận Chương trình
|
2026- 2030
|
|
Công ty Điện lực Tây Ninh
|
Công ty Điện lực Tây Ninh/ Sở Công Thương và các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
II. Nhóm nhiệm vụ "Xây
dựng trung tâm dữ liệu năng lượng Việt Nam, các cơ sở dữ liệu, ứng dụng công
nghệ thông tin về năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả"
|
|
1
|
Hướng dẫn sử dụng Trang thông tin điện tử của Hệ thống
cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia
|
Doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách sử
dụng Trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia để
thực hiện báo cáo theo quy định
|
Hướng dẫn doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước nhập thông tin, dữ liệu thực hiện báo cáo theo quy định của
Bộ Công Thương trên Trang thông tin điện tử.
|
Doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách
nhà nước sử dụng tốt Trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng
lượng quốc gia để thực hiện báo cáo theo quy định
|
2026- 2030
|
|
Địa phương
|
Sở Công Thương/ các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
|
III. Nhóm nhiệm vụ "Tăng
cường năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả"
|
|
1
|
Tổ chức Lớp đào tạo người quản lý doanh nghiệp
|
Nâng cao năng lực quản lý năng lượng cho cán bộ,
nhân viên của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Phối hợp với đơn vị đào tạo tổ chức lớp đào tạo
người quản lý năng lượng tại doanh nghiệp theo quy định của Bộ Công Thương
|
Nâng cao năng lực quản lý năng lượng cho cán bộ,
nhân viên của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
2026- 2030
|
|
Địa phương
|
Sở Công Thương; các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
|
2
|
Xây dựng nội quy sử dụng điện tiết kiệm tại công
sở
|
Nâng cao ý thức cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động tại các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quá
trình sử dụng điện tại cơ quan.
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện Nội quy về mua sắm
và sử dụng điện tại các cơ quan, công sở.
|
100% các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước xây dựng
và thực hiện Nội quy
|
2026
|
|
Địa phương
|
Sở Công Thương/ các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
|
IV. Nhóm nhiệm vụ "Tăng
cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện và đánh giá kết quả thực
hiện quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả"
|
|
1
|
Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sử dụng
năng lượng TK&HQ tại doanh nghiệp
|
- Nâng cao nhận thức về chấp hành quy định pháp
luật của doanh nghiệp.
- Xử lý các trường hợp không thực hiện quy định
pháp luật.
|
Kiểm tra việc áp dụng mô hình quản lý năng lượng
đối với CSSDNLTĐ và áp dụng định mức theo quy định của Bộ Công Thương.
|
Tổ chức ít nhất 02 cuộc kiểm tra (lồng ghép vào
các cuộc kiểm tra của ngành công thương)
|
2026- 2030
|
|
Địa phương
|
Sở Công Thương/các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
2
|
Đôn đốc doanh nghiệp thực hiện báo cáo theo quy định
|
Nâng cao ý thức chấp hành quy định pháp luật
|
Gửi văn bản đôn đốc và nhắc nhở các doanh nghiệp
thực hiện báo cáo theo quy định
|
Các doanh nghiệp được Sở Công Thương thông báo,
nhắc nhở việc thực hiện quy định pháp luật.
|
2026- 2030
|
|
Địa phương
|
Sở Công Thương/các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
V. Nhóm nhiệm vụ "Truyền
thông nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả"
|
|
1
|
Tổ chức Hội thảo tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện
pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
|
Nâng cao nhận thức tiết kiệm cho đối tượng là
doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và đơn vị quản lý, vận
hành chiếu sáng công cộng, người dân
|
Phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị
sử dụng ngân sách Nhà nước và đơn vị quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng
thực hiện các văn bản vi phạm pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
|
Tổ chức 01 Hội thảo. - Quy mô (60-80 đại biểu)
tham dự/Hội thảo
|
2026- 2030
|
|
Địa phương
|
Sở Công Thương; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
2
|
Tuyên truyền, triển khai thực hiện sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước,
trường học
|
Nâng cao ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm của
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại nơi làm việc, học sinh, sinh
viên và tại gia đình
|
- Phổ biến các văn bản pháp luật về sử dụng năng
lượng TK&HQ.
- Hướng dẫn các biện pháp sử dụng năng lượng tiết
kiệm tại cơ quan và tại gia đình.
- Lồng ghép “Sự kiện Giờ Trái đất” vào nội dung
tuyên truyền trong thời gian diễn ra sự kiện.
|
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, học
sinh, sinh viên được tuyên truyền về sử dụng năng lượng TK&HQ thông qua
“Ngày pháp luật”.
|
2026-2030
|
|
Địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và
trường học trên địa bàn tỉnh
|
|
3
|
Tuyên truyền thông qua kênh truyền thông và
phương tiện truyền thông
|
Nâng cao nhận thức cộng đồng về tiết kiệm năng lượng,
quản lý nhu cầu điện (DMS), quản lý nhu cầu điện (DR)
|
- Xây dựng nội dung tuyên truyền dựa trên các văn
bản pháp luật hiện hành.
- Hướng dẫn sử dụng điện tiết kiệm phù hợp với từng
đối tượng sử dụng điện khác nhau.
|
- Nội dung về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả,
Chương trình DSM được tuyên truyền thông qua các kênh truyền thông và phương
tiện truyền thông.
- Từng bước nâng cao nhận thức của khách hàng,
người dân trong việc sử dụng điện.
|
2026-2030
|
|
Địa phương, Công ty Điện lực Tây Ninh
|
Sở Công Thương, Công ty Điện lực Tây Ninh, UBND
các xã, phường/ các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
4
|
Tuyên truyền hưởng ứng sự kiện Giờ Trái đất
|
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo
vệ môi trường thông qua việc sử dụng năng lượng nói chung và sử dụng điện tiết
kiệm và hiệu quả nói riêng.
- Tiết kiệm sản lượng điện trong một giờ tắt điện
hưởng ứng sự kiện sẽ giảm phát thải khí nhà kính, tiết kiệm chi phí tiền điện
cho xã hội.
|
- Phối hợp với Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Tỉnh đoàn tổ chức các hoạt động hưởng ứng sự kiện trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền như: In ấn,
cấp phát tài liệu; tuyên truyền tại các trường học; trồng cây xanh, thu gom
rác thải, đi bộ/đi xe đạp tuần hành cổ động, phát loa tuyên truyền lưu động,…
nhằm kêu gọi mọi người cùng tắt điện và các thiết bị không cần thiết để hưởng
ứng sự kiện Giờ Trái đất.
|
- Cộng đồng dân cư, khách hàng sử dụng điện tích
cực tham gia hưởng ứng sự kiện.
- Thực hiện tiết giảm công suất, sản lượng điện
tiêu thụ trong thời gian diễn ra sự kiện.
|
2026- 2030
|
|
Nguồn vốn của Công ty Điện lực
|
Sở Công Thương + Công ty Điện lực Tây Ninh / Sở
VH- TT&DL + UBMTTQ+ Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh.
|
|
5
|
Chương trình "Tiết kiệm điện học đường"
|
- Xây dựng các tài liệu tuyên truyền, mô hình tiết
kiệm điện trong trường học, phát động các cuộc thi về tiết kiệm điện đến các
em học sinh.
- Phấn đấu đạt trên 50% số trường học trên địa
bàn được tuyên truyền tiết kiệm điện.
|
- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể tại Địa
phương, Ban Giám hiệu các trường Tiểu học, THCS, THPT để tuyên truyền trực tiếp
đến các em học sinh qua các buổi sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, sinh hoạt ngoại
khóa, …Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu kiến thức về tiết kiệm điện cho các em học
sinh tại buổi tuyên truyền (có trao thưởng cho các em trả lời đúng).
- Tặng quà cho các em học sinh có hoàn cảnh khó
khăn hiếu học nhân dịp khai giảng năm học mới (quà tặng là tập học sinh, ba
lô, … có in thông tin tuyên truyền TKĐ).
|
- Tuyên truyền kiến thức về sử dụng điện an toàn,
tiết kiệm và hiệu quả đến các em học sinh để lan tỏa nội dung tuyên truyền.
- Trên 50% số trường học được ngành điện trực tiếp
tuyên truyền kiến thức sử dụng điện tiết kiệm đến các em học sinh.
|
2026- 2030
|
|
Nguồn từ Công ty Điện lực
|
Công ty Điện lực Tây Ninh / Sở Giáo dục, Đào tạo,
UBND xã, phường
|
|
|
Tổ chức các cuộc thi tuyên truyền về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả
|
- Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh - sinh viên và cộng đồng
dân cư về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đưa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về tiết kiệm năng lượng đi vào thực tiễn đời sống, sản xuất và sinh hoạt hằng
ngày.
- Phát hiện, lan tỏa các mô hình, sáng kiến hay, cách
làm hiệu quả trong sử dụng điện, nhiên liệu, năng lượng tái tạo tại cơ quan,
doanh nghiệp và hộ gia đình.
- Góp phần giảm tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí
xã hội, bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của Địa
phương.
|
- Tổ chức các cuộc thi tuyên truyền về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả dưới nhiều hình thức phù hợp với từng đối tượng,
như:
+ Thi tìm hiểu kiến thức pháp luật về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Thi sáng kiến, giải pháp tiết kiệm điện
trong cơ quan, doanh nghiệp, trường học và hộ gia đình;
+ Thi viết, thi ảnh, video clip, infographic, tiểu
phẩm tuyên truyền;
+ Thi trực tuyến trên nền tảng số để mở rộng phạm
vi tiếp cận.
- Nội dung tuyên truyền tập trung vào:
+ Quy định pháp luật, chương trình, kế hoạch của
Trung ương và Địa phương về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
+ Các biện pháp tiết kiệm điện trong sinh hoạt, sản
xuất, dịch vụ và chiếu sáng công cộng;
+ Ứng dụng công nghệ mới, thiết bị hiệu suất cao,
năng lượng tái tạo;
+ Gương điển hình, mô hình hiệu quả trong thực tiễn.
+ Lồng ghép hoạt động tuyên truyền với phong trào
thi đua, các sự kiện, ngày lễ về môi trường và năng lượng.
|
- Nâng cao rõ rệt nhận thức và ý thức trách nhiệm
của các tầng lớp nhân dân trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Thu hút đông đảo tổ chức, cá nhân tham gia, tạo
hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ trong cộng đồng.
- Hình thành và nhân rộng các mô hình, sáng kiến
thiết thực, có khả năng áp dụng rộng rãi.
- Góp phần giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi
phí điện, nhất là tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất
- kinh doanh.
- Tạo nguồn tư liệu truyền thông (bài viết, hình ảnh,
video) phục vụ công tác tuyên truyền lâu dài của Địa phương.
|
2026- 2030
|
|
Địa phương, Công ty Điện lực Tây Ninh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan, Công ty Điện lực
Tây Ninh
|