|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4268/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 09
tháng 11 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 967/QĐ-BTC ngày 25 tháng 6
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1756/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng
8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục
hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
tại Tờ trình số 675/TTr-STNMT ngày 30 tháng 10 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng, gồm 14 thủ tục hành chính trong
lĩnh vực môi trường.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 05
tháng 5 năm 2020 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện;
UBND các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP)
- Lưu: VT, KSTT, STNMT.
|
CHỦ TỊCH
Huỳnh Đức Thơ
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4268/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2020 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Mã thủ tục hành
chính
|
|
Lĩnh vực môi trường
|
|
1
|
Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải công nghiệp
|
1.008603
|
|
2
|
Vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải
theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
|
1.005741
|
|
3
|
Tham vấn ý kiến trong quá trình thực hiện đánh
giá tác động môi trường
|
1.008400
|
|
4
|
Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường/báo cáo đánh giá tác động môi trường lập lại
|
1.004249
|
|
5
|
Chấp thuận về môi trường (Trường hợp dự án có những
thay đổi được quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật bảo vệ môi trường trong giai
đoạn triển khai xây dựng dự án)
|
1.004141
|
|
6
|
Kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ
môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án
|
1.004356
|
|
7
|
Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi
môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo quy định
tại điểm b khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số
40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP)
|
1.004240
|
|
8
|
Xác nhận hoàn thành từng phần phương án cải tạo,
phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
|
1.004258
|
|
9
|
Đăng ký xác nhận/đăng ký xác nhận lại kế hoạch bảo
vệ môi trường
|
1.004148
|
|
10
|
Cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
|
1.004246
|
|
11
|
Cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
|
1.004621
|
|
12
|
Chấp thuận tách đấu nối khỏi hệ thống xử lý nước
thải tập trung khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và tự xử lý
nước thải phát sinh
|
1.004129
|
|
13
|
Cấp giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê,
lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ
|
1.008675
|
|
14
|
Cấp Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
|
1.008682
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
1. Kê khai, thẩm định tờ khai
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung
bình trong năm tính phí từ 20m3/ngày trở lên:
Hàng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của
quý tiếp theo, người nộp phí kê khai phí theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị
định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải với Sở Tài nguyên và Môi trường và nộp phí vào tài
khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” của Sở Tài
nguyên và Môi trường mở tại Kho bạc Nhà nước, nộp bổ sung số phí phải nộp theo
Thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường (nếu có) trong thời hạn 10 ngày kể từ
khi có Thông báo.
Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thẩm định tờ
khai phí, trường hợp số phí bảo vệ môi trường phải nộp khác với số phí người nộp
phí đã kê khai thì ra Thông báo nộp bổ sung theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo
Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp
theo.
- Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung
bình trong năm tính phí dưới 20m3/ngày:
Người nộp phí kê khai phí một lần với Sở Tài nguyên
và Môi trường khi mới bắt đầu hoạt động theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định
số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải, thời gian khai chậm nhất là ngày 20 tháng liền sau
tháng bắt đầu hoạt động.
Nộp phí một lần cho cả năm theo Thông báo của Sở
Tài nguyên và Môi trường, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng
năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 hàng năm thực hiện
nộp phí theo Thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 10 ngày kể
từ khi có Thông báo.
Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thẩm định tờ
khai phí, trường hợp số phí bảo vệ môi trường phải nộp khác với số phí người nộp
phí đã kê khai thì ra Thông báo nộp bổ sung theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo
Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ
nộp phí tiếp theo.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị
định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận Tờ khai phí.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức và cá nhân xả nước thải ra môi trường thuộc đối tượng chịu phí ở các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu chế xuất, cảng
cá, làng nghề tập trung và các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải
tập trung tại khu đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Tài nguyên và Môi trường.
g) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Thông
báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Mẫu số 03 ban hành kèm
theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp
vào kỳ nộp phí tiếp theo (nếu có).
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên các mẫu đơn:
Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm
2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Quyết định số 967/QĐ-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Mẫu số 02
TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của
Chính phủ)
|
TÊN NGƯỜI NỘP
PHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Quý ...... Năm ..............
Kính gửi: Sở Tài
nguyên và Môi trường .......................
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên người nộp phí:
.............................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Điện thoại: ....................... Fax:
.................Email: ...................................
Tài khoản số: ………………………………………… Tại ngân
hàng:……………………………….
Lĩnh vực sản xuất, chế biến:
…………………………………………………………………………..
Lượng nước sử dụng trung bình hàng ngày
(m3):…………………………………………………..
Phương pháp xử lý nước thải:
………………………………………………………………………..
Lượng nước thải trung bình trong năm tính phí
(m3/ngày): ……………………………………….
II. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG TRONG QUÝ TÍNH PHÍ
1. Số phí cố định phải nộp kỳ này: f =
………………………………………đồng
2. Số phí biến đổi phải nộp trong quý:
a) Tổng lượng nước thải trong quý (m3): ………………………………………
Căn cứ để kê khai tổng lượng nước thải trong quý:
………………………………………
b) Hàm lượng thông số ô nhiễm trong nước thải tính
phí:
|
Thông số ô nhiễm
|
Hàm lượng
(mg/l)
|
Căn cứ để kê
khai hàm lượng thông số ô nhiễm (Ghi rõ tên đơn vị phân tích, thời gian phân tích)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Số phí biến đổi phải nộp trong quý: Cq =
………………………………………đồng
3. Số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước:
|
Số TT
|
Chỉ tiêu
|
Số tiền (đồng)
|
|
1
|
Số phí phát sinh quý này Fq = (f/4) + Cq
|
|
|
2
|
Số phí từ quý trước chưa nộp hoặc nộp thiếu (nếu có)
|
|
|
3
|
Số phí nộp thừa từ quý trước (nếu có)
|
|
|
4
|
Số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước (1 + 2 -
3)
|
|
III. SỐ TIỀN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC
THẢI PHẢI NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KỲ NÀY LÀ …………………….
(viết bằng chữ) ………………………….
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên đây là đúng với
thực tế hoạt động của đơn vị./.
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường nhận Tờ khai ngày …….
(Người nhận ký và ghi rõ họ tên)
|
…….,
ngày…tháng….năm….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KHAI, NỘP PHÍ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 3
THÔNG BÁO NỘP PHÍ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của
Chính phủ)
|
SỞ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
|
THÔNG BÁO NỘP PHÍ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Quý .....năm ......
(Thông báo lần ....)
Tên người nộp phí: .............................................................................................................
Địa chỉ:
...............................................................................................................................
Căn cứ Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải công nghiệp quý .... năm …. của đơn vị và kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên
và Môi trường thông báo số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp đơn vị phải nộp quý này như sau:
|
Số TT
|
Chỉ tiêu
|
Giá trị theo Tờ
khai
|
Giá trị sau thẩm
định
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tổng lượng nước thải trong quý (m3):
|
|
|
|
|
2
|
Hàm lượng thông số ô nhiễm trong nước thải
(mg/l):
|
|
|
|
|
3
|
Số phí phát sinh quý này (đồng): Fq = (f/4) + Cq
|
|
|
|
|
4
|
Số phí từ quý trước chưa nộp hoặc nộp thiếu (nếu
có): (đồng)
|
|
|
|
|
5
|
Số phí nộp thừa từ quý trước (nếu có): (đồng)
|
|
|
|
|
6
|
Số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước (3 + 4 -
5): (đồng)
|
|
|
|
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước (viết bằng chữ): ………………………………………
Yêu cầu đơn vị nộp số tiền theo thông báo trên đây
vào Kho bạc Nhà nước ....., Tài khoản số: ...........................
Hạn nộp trước ngày……….. tháng……….. năm ......
|
|
……, ngày…tháng….năm….
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
2. Vận hành thử nghiệm các
công trình xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường của dự án
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ: Chủ dự án lập và gửi Kế hoạch vận
hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án cho Sở Tài nguyên và
Môi trường và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ít
nhất 20 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm.
Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường
xem xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Tiến hành kiểm tra và trả kết quả:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm, Sở Tài nguyên và Môi trường
tiến hành kiểm tra các công trình xử lý chất thải của dự án.
- Trường hợp các công trình xử lý chất thải của dự
án đáp ứng yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường
phải có văn bản thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để chủ
dự án vận hành thử nghiệm; trường hợp không đáp ứng yêu cầu (nêu tại Văn bản
thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành để vận
hành thử nghiệm dự án) thì buộc chủ dự án phải hoàn thành các công trình xử lý
chất thải theo quy định và lập Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử
lý chất thải của dự án trước khi vận hành thử nghiệm như Bước 1.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với
chủ dự án để kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của
dự án theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày
31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số
điều Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo
vệ môi trường (sau đây viết tắt là Thông tư 25/2019/TT-BTNMT).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết
thúc việc vận hành thử nghiệm, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo
kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự
án (làm căn cứ để chủ dự án lập báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ
môi trường của dự án theo quy định). Căn cứ ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra
việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án dựa trên: văn
bản thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận
hành thử nghiệm; bảng tổng hợp, đánh giá các số liệu quan trắc chất thải (theo
03 bảng quy định tại Mục 2.1.4 Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục I Phụ lục Nghị định số
40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ), kèm theo phiếu kết quả phân tích mẫu
chất thải được chủ dự án gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình vận
hành thử nghiệm và kết quả đo đạc, phân tích mẫu chất thải đối chứng của Sở Tài
nguyên và Môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ: Nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến,
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Qua cổng
dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
b1) Cách thức thực hiện trong quá trình kiểm tra
các công trình xử lý chất thải của dự án để vận hành thử nghiệm:
- Kiểm tra hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 16b Nghị
định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ, được bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định
số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ;
- Kiểm tra thực tế dự án gồm các nội dung sau:
+ Đối với công trình xử lý nước thải: Chỉ nêu có hoặc
không có các công trình xử lý nước thải, hệ thống thoát nước mưa theo quyết định
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
+ Đối với công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải:
Chỉ nêu có hoặc không có các công trình xử lý bụi, khí thải theo quyết định phê
duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
+ Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn
công nghiệp thông thường: Chỉ nêu có hoặc không có các công trình xử lý, lưu giữ
chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường của dự án.
+ Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy
hại: Chỉ nêu có hoặc không có các công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy hại
theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
+ Đối với công trình quản lý chất thải khác (rác thải
sinh hoạt,...): Chỉ nêu có hoặc không có các công trình quản lý chất thải khác
theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
+ Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường: Chỉ nêu có hoặc không có các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự
án.
b2) Nội dung thông báo kết quả kiểm tra việc vận
hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án:
- Đối với công trình xử lý nước thải: Đánh giá quá
trình vận hành thử nghiệm từng hệ thống xử lý nước thải của dự án gồm các nội
dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành; hóa chất sử dụng; hệ thống
có vận hành ổn định hay không? kết quả phân tích các mẫu nước thải sau xử lý có
đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không? đánh giá số liệu
quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có).
- Đối với công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải:
Đánh giá quá trình vận hành đối với các hệ thống xử lý bụi, khí thải của dự án
gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng hệ
thống xử lý bụi, khí thải; hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý khí thải; hệ thống
có vận hành ổn định hay không? kết quả đo đạc, phân tích các mẫu bụi, khí thải
sau xử lý có đạt các quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không? đánh giá số liệu
quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có).
- Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn
công nghiệp thông thường: Đánh giá quá trình vận hành đối với các công trình xử
lý chất thải của dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất,
quy trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; công trình xử lý có vận
hành ổn định hay không? kết quả đo đạc, phân tích các mẫu chất thải sau xử lý
có đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không? đánh giá việc
xây dựng các công trình lưu giữ chất thải của dự án có đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường hay không?
- Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy
hại: Đánh giá quá trình vận hành đối với các công trình xử lý chất thải của dự
án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của
từng công trình xử lý chất thải; công trình xử lý có vận hành ổn định hay
không? kết quả đo đạc, phân tích các mẫu chất thải sau xử lý có đạt các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không? đánh giá việc xây dựng các công
trình lưu giữ chất thải của dự án có đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường hay
không?
- Đối với công trình quản lý chất thải khác (rác thải
sinh hoạt, ...): Đánh giá quá trình vận hành đối với các công trình xử lý chất
thải của dự án (nếu có) gom các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy
trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; công trình xử lý có vận
hành ổn định hay không? kết quả đo đạc, phân tích các mẫu chất thải sau xử lý
có đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không? đánh giá việc
xây dựng các công trình lưu giữ chất thải của dự án có đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường hay không?
- Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường: Đánh giá việc vận hành đối với các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường của dự án gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận
hành của từng công trình; hệ thống có vận hành ổn định hay không? các thông số
kỹ thuật cơ bản của từng công trình? đánh giá các công trình này có đáp ứng yêu
cầu về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường hay không?
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- 01 văn bản thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm
các công trình xử lý chất thải của dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục VI Mục I Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ;
- 01 bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản sao
báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
- 01 bản sao các hồ sơ quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục
VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của
Chính phủ;
- 01 Bảng tổng hợp, đánh giá các số liệu quan trắc
chất thải (theo 03 bảng quy định tại Mục 2.1.4 Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục I Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ), kèm
theo phiếu kết quả phân tích mẫu chất thải của dự án trong quá trình vận hành
thử nghiệm (thực hiện trong giai đoạn vận hành thử nghiệm).
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ và hợp
lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Thời hạn kiểm tra các công trình xử lý chất thải
của dự án: 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kế hoạch
vận hành thử nghiệm.
- Thời hạn có văn bản thông báo kết quả kiểm tra
các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành thử nghiệm: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ
dự án nộp hồ sơ đăng ký.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên
và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi
trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất
thải của dự án.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên các mẫu đơn
- Văn bản thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm
các công trình xử lý chất thải của dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục VI Mục I Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
- Văn bản thông báo kết quả kiểm tra các công trình
xử lý chất thải đã hoàn thành để vận hành thử nghiệm dự án theo Mẫu số 10 Phụ lục
VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của
Chính phủ;
- Văn bản thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành
thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án theo Mẫu số 11 Phụ lục VI Mục
I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính
phủ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Đã hoàn thành các công trình xử lý chất thải theo
quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc quyết định phê
duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có);
- Đã lắp đặt hoàn thành các thiết bị, hệ thống quan
trắc chất thải tự động, liên tục để giám sát chất lượng nước thải, khí thải
theo quy định của pháp luật;
- Có quy trình vận hành các công trình xử lý chất
thải của dự án, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Có hồ sơ hoàn công công trình xử lý chất thải đã
được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng. Chủ dự án chịu
trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ hoàn công công trình xử lý chất thải.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường 2014.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của
Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm
2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều Nghị định số
40/2019/ND-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 1756/QĐ-BTNMT ngày 11/8/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
CÁC MẪU VĂN BẢN
Mẫu số 09 Phụ lục
VI Mục I
Văn bản thông báo
Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án/cơ sở
(ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
V/v thông báo Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của
dự án
|
(Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi: (2)
Chúng tôi là (1), chủ đầu tư của Dự án (3) (sau đây
viết tắt là Dự án), đã được (4) phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá
tác động môi trường tại Quyết định số... ngày... tháng... năm...
Theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số
..../2019/NĐ-CP ngày...tháng... năm... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường,
chúng tôi xin gửi tới (2) kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất
thải của Dự án (Kế hoạch chi tiết xin gửi kèm theo).
Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực, chính xác của
các thông tin, số liệu được nêu trong Kế hoạch vận hành thử nghiệm kèm theo văn
bản này, nếu có gì sai trái, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam.
Chúng tôi cam kết sẽ tuân thủ nghiêm túc các quy định
của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường, đồng thời cam kết sẽ dừng ngay hoạt
động vận hành thử nghiệm trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường hoặc gây ô
nhiễm môi trường; thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục ô nhiễm và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Kính đề nghị (2) tổ chức kiểm tra các công trình xử
lý chất thải của Dự án để (1) có căn cứ đưa (3) vào vận hành thử nghiệm theo
đúng Kế hoạch./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- Lưu:...
|
(5)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
KẾ HOẠCH
Vận hành thử nghiệm
các công trình xử lý chất thải của dự án ...(3)... (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu
tư của dự án ...(3)...)
(Kèm theo Văn bản số;... ngày..../.../... của (1))
1. Tên và địa điểm thực hiện Dự án
2. Quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh báo
cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án: số ... ngày... tháng...
năm... của...
3. Chủ dự án: .............................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ: ...........................................................................................................
- Điện thoại: ....................;
Fax: ......................................; E-mail: ................................
- Thông tin liên hệ của đại diện chủ dự án, cán bộ
phụ trách môi trường.
4. Thông tin chung về quá trình triển khai thực
hiện Dự án:
Báo cáo sơ bộ tình hình triển khai xây dựng và hoàn
thành các hạng mục chính của Dự án, thời điểm khởi công, thời điểm hoàn thành từng
hạng mục.
5. Kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp
bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh báo cáo ĐTM:
5.1. Các công trình xử lý chất thải phải xây dựng,
lắp đặt theo yêu cầu của quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh báo cáo ĐTM:
Liệt kê chi tiết, đầy đủ các công trình bảo vệ môi
trường phải xây dựng, lắp đặt theo yêu cầu tại quyết định phê duyệt/phê duyệt
điều chỉnh báo cáo ĐTM, trong đó làm rõ vê quy mô, công suất, công nghệ, thông
số kỹ thuật cơ bản, quy trình vận hành của từng hạng mục công trình; các công
trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; các biện pháp bảo vệ môi trường
khác,...
5.2. Các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành
phục vụ quá trình vận hành thử nghiệm (bao gồm toàn bộ hoặc từng hạng mục):
a) Công trình thu gom, xử lý nước thải:
- Các công trình thu gom, thoát nước mưa, nước thải
đã xây dựng: báo cáo các thông số kỹ thuật cơ bản như: kết cấu, kích thước, vật
liệu, chức năng, hướng tiêu thoát (kèm theo sơ đồ, bản vẽ tổng mặt bằng hệ thống
thoát nước).
- Báo cáo chi tiết từng công trình, thiết bị xử lý
nước thải đã xây dựng hoặc lắp đặt, trong đó phải có các thông tin chính sau:
quy mô, công suất, công nghệ xử lý; thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo sơ đồ khối
và thuyết minh chi tiết quy trình vận hành; các loại hóa chất, chế phẩm sinh học
sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống xử lý; báo cáo việc lắp đặt công tơ
điện riêng để theo dõi mức tiêu hao điện năng trong quá trình vận hành công
trình, thiết bị.
- Bảng cân bằng nước dự kiến trong quá trình vận
hành dự án: Làm rõ từng nguồn nước thải kèm theo lưu lượng phát sinh, phương án
thu gom, xử lý từng nguồn thải tại các công trình, thiết bị xử lý nước thải đã
hoàn thành.
- Hồ sơ bản vẽ hoàn công đối với công trình xử lý
nước thải, kèm theo các biên bản bàn giao, nghiệm thu công trình theo quy định
của pháp luật về xây dựng. Đối với thiết bị xử lý nước thải hợp khối phải có hồ
sơ lắp đặt kèm theo CO/CQ của thiết bị (trong trường hợp thiết bị được nhập khẩu
nguyên khối).
b) Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải:
- Báo cáo chi tiết từng công trình, thiết bị xử lý
bụi, khí thải đã được xây dựng, lắp đặt, trong đó phải có các thông tin chính
sau: quy mô, công suất, công nghệ xử lý; thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo sơ đồ
khối và thuyết minh chi tiết quy trình vận hành, ứng phó sự cố của hệ thống,
thiết bị xử lý bụi, khí thải; các loại vật liệu, hóa chất, xúc tác sử dụng
trong quá trình vận hành.
- Hồ sơ bản vẽ hoàn công đối với công trình xử lý bụi,
khí thải kèm theo các biên bản bàn giao, nghiệm thu công trình theo quy định của
pháp luật về xây dựng. Đối với thiết bị xử lý đồng bộ, nguyên chiếc phải có hồ
sơ lắp đặt kèm theo CO/CQ của thiết bị (trường hợp thiết bị được nhập khẩu
nguyên chiếc).
c) Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải rắn
thông thường, chất thải nguy hại:
- Công trình lưu giữ chất thải: quy mô, kết cấu và
các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình; hồ sơ bản vẽ hoàn công kèm theo
các biên bản bàn giao, nghiệm thu công trình theo quy định của pháp luật vê xây
dựng.
- Công trình, thiết bị xử lý chất thải: báo cáo chi
tiết từng công trình, thiết bị xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy
hại đã được xây dựng, lắp đặt, trong đó phải có các thông tin chính sau: quy
mô, công suất; thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo sơ đồ khối và thuyết minh chi
tiết quy trình vận hành; các loại vật liệu, hóa chất sử dụng trong quá trình vận
hành. Hồ sơ bản vẽ hoàn công công trình lưu giữ, xử lý chất thải, kèm theo các
biên bản bàn giao, nghiệm thu công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
d) Công trình quản lý chất thải khác:
Công trình xử lý, lưu giữ chất thải đã được xây dựng;
quy mô, công suất, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành
công trình. Hồ sơ hoàn công kèm theo các biên bản bàn giao, nghiệm thu công
trình theo quy định của pháp luật vê xây dựng.
đ) Các thiết bị, hệ thống quan trắc chất thải tự động,
liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt theo quy định):
- Mô tả từng thiết bị, hệ thống quan trắc chất thải
tự động, liên tục đã lắp đặt, gồm: vị trí, thông số lắp đặt; chủng loại kèm theo
CO/CQ của từng thiết bị.
- Việc kết nối dữ liệu quan trắc tự động, liên tục
về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để theo dõi, giám sát.
e) Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị hoặc
phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải, khí thải, chất
thải rắn thông thường và chất thải nguy hại trong quá trình vận hành thử nghiệm.
Thuyết minh từng quy trình ứng phó sự cố đảm bảo đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Hồ sơ hoàn công kèm theo các biên bản bàn giao,
nghiệm thu công trình, thiết bị theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp phải xây dựng, lắp đặt công trình ứng phó sự cố môi trường.
g) Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
khác.
6. Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết kế hoạch vận hành thử nghiệm
các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của Dự án, gồm: thời gian bắt đầu,
thời gian kết thúc. Công suất dự kiến đạt được của từng hạng mục hoặc của cả Dự
án tại thời điểm kết thúc giai đoạn vận hành thử nghiệm.
7. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu
quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải:
- Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy các loại
mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường hoặc thải ra ngoài phạm vi của
công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lây và phân tích mẫu chất thải để
đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý chất thải: Việc đánh giá
phải được thực hiện cho từng công đoạn xử lý và toàn bộ hệ thống xử lý (lấy mẫu
tổ hợp); thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy
chuẩn quy định.
- Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện Kế hoạch.
8. Kiến nghị (nếu có):
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- Lưu:...
|
(5)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Chủ dự án;
(2) Sở Tài nguyên và Môi trường;
(3) Tên gọi đầy đủ, chính xác của dự án hoặc của hạng
mục/phân kỳ đầu tư của dự án (3);
(4) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
(5) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.
Văn bản thông báo
kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành để vận hành thử
nghiệm dự án
(Mẫu số 10 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
V/v Thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để vận hành thử
nghiệm
|
(Địa danh),
ngày... tháng... năm....
|
Kính gửi: (2)
Căn cứ quy định tại Nghị định số
/2019/NĐ-CP ngày... tháng...năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi
trường; kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để vận hành thử nghiệm
đối với Dự án (3) (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của Dự án (3)) của Đoàn kiểm
tra được thành lập theo Quyết định số... ngày..../..../... của (4), (1) thông
báo kết quả như sau:
1. Đối với hệ thống xử lý nước thải: (Phần
này đánh giá việc hoàn thành các công trình xử lý nước thải theo yêu cầu của
quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, gồm: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận
hành; đánh giá quy trình vận hành có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật? Đã đầy đủ hồ sơ
hoàn công công trình được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về
xây dựng hay chưa?)
2. Đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải: (Phần
này đánh giá việc hoàn thành các công trình xử lý bụi, khí thải theo yêu cầu của
Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, gồm: số lượng, chủng loại, quy mô, công suất,
quy trình vận hành; đánh giá quy trình vận hành có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
không? Đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn giao, nghiệm thu theo quy
định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)
3. Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn
công nghiệp thông thường:
(Phần này đánh giá việc hoàn thành các công trình xử
lý chất thải rắn công nghiệp thông thường của Dự án (nếu có) gồm các nội dung:
số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình xử lý chất
thải; đánh giá quy trình vận hành có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật không? kiểm tra số
lượng, quy mô các công trình lưu giữ chất thải; Đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công
trình được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay
chưa?)
4. Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải
nguy hại: (Phần này đánh giá việc hoàn thành các công trình xử lý chất thải
nguy hại của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy
trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; đánh giá quy trình vận hành
có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật không? kiểm tra số lượng, quy mô các công trình lưu
giữ chất thải; đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn giao, nghiệm thu
theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)
5. Đối với công trình quản lý chất thải khác
(rác thải sinh hoạt,...): (Phần này đánh giá việc hoàn thành các công trình
quản lý chất thải khác của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô,
công suất, quy trình vận hành của từng công trình quản lý chất thải; đánh giá
quy trình vận hành có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật không?kiểm tra số lượng, quy mô
các công trình lưu giữ chất thải; đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn
giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)
6. Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường: (Phần này đánh giá việc hoàn thành các công trình phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường của Dự án gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất,
quy trình vận hành của từng công trình; đánh giá quy trình phòng ngừa, ứng phó
sự cố có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật không? đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình
được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa? Việc
lắp đặt các thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục và kết nối
truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp
luật)
Căn cứ kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải
để vận hành thử nghiệm Dự án như nêu trên, cho thấy Dự án đã đủ điều kiện (hoặc
chưa đủ điều kiện) vận hành thử nghiệm (trường hợp chưa đủ điều kiện phải nêu
rõ lý do và yêu cầu cụ thể nội dung và thời hạn khắc phục đối với chủ dự án).
(1) thông báo để (2) biết, làm căn cứ triển khai
các bước tiếp theo, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về bảo vệ môi trường./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- Lưu:....
|
(5)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp
tỉnh nơi triển khai dự án;
(2) Chủ dự án;
(3) Tên gọi đầy đủ, chính xác của dự án hoặc của
hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án;
(4) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh.
Văn bản thông báo
kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự
án
(Mẫu số 11 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
V/v Thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý
chất thải của Dự án
|
(Địa danh),
ngày... tháng... năm....
|
Kính gửi: (2)
Căn cứ quy định tại Nghị định số
/2019/NĐ-CP ngày tháng...năm 2019 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành Luật bảo vệ môi trường; kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công
trình bảo vệ môi trường đối với Dự án (3) (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của
Dự án (3)) của Đoàn kiểm tra được thành lập theo Quyết định số...
ngày..../.../... của (4), (1) thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm
các công trình xử lý chất thải của Dự án như sau:
1. Đối với hệ thống xử lý nước thải:
(Phần này đánh giá quá trình vận hành thử nghiệm từng
hệ thống xử lý nước thải của Dự án gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất,
quy trình vận hành; hóa chất sử dụng; hệ thống có vận hành ổn định hay không? kết
quả phân tích các mẫu nước thải sau xử lý có đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật môi trường hay không? đánh giá số liệu quan trắc nước thải tự động, liên
tục do (2) truyền về (nếu có))
2/ Đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải:
(Phần này đánh giá quá trình vận hành đối với các hệ
thống xử lý bụi, khí thải của Dự án gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất,
quy trình vận hành của từng hệ thống xử lý bụi, khí thải; hóa chất sử dụng cho
hệ thống xử lý khí thải; hệ thống có vận hành ổn định hay không? kết quả đo đạc,
phân tích các mẫu bụi, khí thải sau xử lý có đạt các quy chuẩn kỹ thuật môi trường
hay không? đánh giá số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục do (2) truyền
về (nếu có))
3. Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn
công nghiệp thông thường:
(Phần này đánh giá quá trình vận hành đối với các
công trình xử lý chất thải của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy
mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; công
trình xử lý có vận hành ổn định hay không? kết quả đo đạc, phân tích các mẫu chất
thải sau xử lý có đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không?
đánh giá việc xây dựng các công trình lưu giữ chất thải của Dự án có đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường hay không?)
4. Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải
nguy hại:
(Phần này đánh giá quá trình vận hành đối với các
công trình xử lý chất thải của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy
mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; công
trình xử lý có vận hành ổn định hay không? kết quả đo đạc, phân tích các mẫu chất
thải sau xử lý có đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không?
đánh giá việc xây dựng các công trình lưu giữ chất thải của Dự án có đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường hay không?)
5. Đối với công trình quản lý chất thải khác
(rác thải sinh hoạt,...):
(Phần này đánh giá quá trình vận hành đối với các
công trình xử lý chất thải của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy
mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; công
trình xử lý có vận hành ổn định hay không? kết quả đo đạc, phân tích các mẫu chất
thải sau xử lý có đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hay không?
đánh giá việc xây dựng các công trình lưu giữ chất thải của Dự án có đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường hay không?)
6. Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường:
(Phần này đánh giá việc vận hành đối với các công
trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của Dự án gồm các nội dung: số lượng,
quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình; hệ thống có vận hành
ổn định hay không? các thông số kỹ thuật cơ bản của từng công trình? đánh giá
các công trình này có đáp ứng yêu cầu về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
hay không?)
Căn cứ kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm
các công trình bảo vệ môi trường của Dự án như nêu trên, cho thấy Dự án đã đủ
điều kiện (hoặc chưa đủ điều kiện) để được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công
trình bảo vệ môi trường.
(1) thông báo để (2) biết, làm căn cứ triển khai
các bước tiếp theo, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về bảo vệ môi trường./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..;
- Lưu:....
|
(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp
tỉnh nơi triển khai dự án;
(2) Chủ dự án;
(3) Tên gọi đầy đủ, chính xác của dự án hoặc của
hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án;
(4) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh.
3. Tham vấn ý kiến trong quá
trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Nộp hồ sơ: Tổ chức/cá nhân gửi hồ sơ đến Sở
Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2. Xử lý hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường
xem xét hồ sơ, báo cáo UBND thành phố cho ý kiến về báo cáo ĐTM và dự án đầu tư
theo mẫu quy định tại Phụ lục 6.2 ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
Bước 3. Kết quả: Có ý kiến bằng văn bản trong vòng
15 ngày làm việc hoặc không có văn bản phản hồi trong trường hợp chấp thuận việc
thực hiện dự án.
b) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Một (01) văn bản đề nghị cho ý kiến theo mẫu quy
định tại Phụ lục 6.1 ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường và các tài
liệu liên quan (số lượng cung cấp đủ cho UBND thành phố và các tổ chức chịu tác
động trực tiếp bởi dự án).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản của chủ dự án.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ
dự án.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi
trường
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản cho ý kiến về báo cáo ĐTM và dự án hoặc
không phản hồi trong trường hợp chấp thuận.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên các mẫu đơn
- Phụ lục 6.1: Mẫu văn bản đề nghị cho ý kiến (ban
hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP);
- Phụ lục 6.2. Mẫu văn bản phản hồi cho ý kiến (ban
hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật bảo vệ môi trường 2014.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của
Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm
2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 2736/QĐ-BTNMT ngày 29/10/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
CÁC MẪU VĂN BẢN
Phụ lục 6.1
Văn bản của chủ dự
án gửi xin ý kiến tham vấn Ủy ban nhân dân các cấp/các tổ chức chịu tác động trực
tiếp bởi dự án về nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
(ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v xin ý kiến tham vấn cộng đồng về nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án (2)
|
(Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi: (3)
Thực hiện Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và các
quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường (ĐTM), (1) đã lập báo
cáo ĐTM của dự án (2).
(1) Gửi đến (3) báo cáo ĐTM của dự án và rất mong
nhận được ý kiến tham vấn của (3).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- Lưu:...
|
(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Chủ dự án;
(2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án;
(3) Cơ quan, tổ chức được xin ý kiến tham vấn;
(4) Đại diện có thẩm quyền của (1).
Phụ lục 6.2
Văn bản trả lời của
cơ quan, tổ chức được xin ý kiến tham vấn
(ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
V/v ý kiến tham vấn về dự án (2)
|
(Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi: (3)
(1) nhận được Văn bản số... ngày... tháng... năm...
của (3) kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (2). Sau khi xem
xét tài liệu này, (1) có ý kiến như sau:
1. Về các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường
tự nhiên, kinh tế - xã hội và sức khỏe cộng đồng: nêu rõ ý kiến đồng ý hay
không đồng ý với các nội dung tương ứng được trình bày trong báo cáo đánh giá
tác động môi trường của dự án gửi kèm; trường hợp không đồng ý thì chỉ rõ các nội
dung, vấn đề cụ thể không đồng ý.
2. Về các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của
dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và sức khỏe cộng đồng: nêu rõ ý
kiến đồng ý hay không đồng ý với các nội dung tương ứng được trình bày trong
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án gửi kèm; trường hợp không
đồng ý thì chỉ rõ các nội dung, vấn đề cụ thể không đồng ý.
3. Kiến nghị đối với chủ dự án: nêu cụ thể các yêu
cầu, kiến nghị của cộng đồng đối với chủ dự án về:
- Sự cần thiết phải thay đổi nội dung gì của dự án;
- Các biện pháp, giải pháp giảm thiểu tác động tiêu
cực đến môi trường;
- Các kiến nghị khác có liên quan đến dự án (nếu
có).
Trên đây là ý kiến của (1) gửi (3) để xem xét và
hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- Lưu: ...
|
(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan, tổ chức được xin ý kiến tham vấn;
(2) Tên đầy đủ của dự án;
(3) Chủ dự án;
(4) Đại diện có thẩm quyền của (1).
4. Thẩm định, phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường/báo cáo đánh giá tác động môi trường lập lại
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Nộp hồ sơ: Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường
xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên
và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
3.1. Thẩm định hồ sơ sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ:
- Thẩm định hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường
thông qua Hội đồng thẩm định hoặc thông qua việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có
liên quan.
- Trong quá trình thẩm định (trong trường hợp càn
thiết), Sở Tài nguyên và Môi trường được tiến hành các hoạt động: kiểm tra, khảo
sát thực tế khu vực thực hiện dự án; lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia liên quan;
tổ chức họp chuyên gia theo chuyên đề.
- Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được thẩm định với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông
qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm định cho chủ dự án.
3.2. Thẩm định hồ sơ sau khi họp hội đồng/lấy ý kiến
tổ chức, chuyên gia
- Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được thẩm định với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông
qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án (trong thời hạn không quá
12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định) phải hoàn thiện và gửi
Sở Tài nguyên và Môi trường hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường.
- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường do chủ dự án gửi đến, Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm tiếp tục thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường.
Bước 4. Phê duyệt và gửi kết quả
- Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND thành phố
hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường do chủ dự án gửi đến.
UBND thành phố ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải có văn bản nêu
rõ lý do.
- UBND thành phố gửi quyết định phê duyệt và báo
cáo đánh giá tác động môi trường đến chủ dự án; Bộ Tài nguyên và Môi trường;
UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi thực hiện dự án; Sở Tài nguyên và Môi trường;
Ban quản lý các khu công nghiệp đối với dự án thực hiện trong khu công nghiệp.
b) Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
c.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định
- 01 văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường Mẫu số 05 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 40/2019/NĐ-CP.
- 01 bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo
kinh tế - kỹ thuật của dự án đầu tư hoặc các tài liệu tương đương;
- 07 bản báo cáo đánh giá tác động môi trường Mẫu số
04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT. Trường hợp số lượng
thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn 07 người, chủ dự án phải cung cấp thêm
số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường.
c.2. Hồ sơ nộp lại sau khi họp hội đồng/lấy ý kiến
tổ chức, chuyên gia
- 01 văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung
theo kết quả thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng
quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang hoặc đóng dấu giáp
lai báo cáo kể cả phụ lục với số lượng đủ để gửi tới các địa chỉ quy định tại
khoản 13 Điều 14 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 40/2019/NĐ-CP kèm theo 01 đĩa CD trong đó chứa 01 tệp văn bản điện tử định dạng
đuôi “doc” chứa nội dung của báo cáo và 01 tệp văn bản điện tử định dạng đuôi
”.pdf’ chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (bao gồm cả phụ lục).
d) Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc.
Trong đó:
- Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường: 25 ngày làm việc (trong đó thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ và
hợp lệ của hồ sơ: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ).
- Thời hạn phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường: tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc:
+ Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 10 ngày làm việc;
+ Tại UBND thành phố: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ
dự án.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND
thành phố
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và
Môi trường
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê
duyệt.
h) Phí, lệ phí: Nghị quyết số
47/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về quy
định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường.
- Mức thu phí cụ thể:
ĐVT: triệu đồng
|
TT
|
Tổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)
Nhóm dự án
|
≤50
|
>50 và ≤100
|
>100 và ≤200
|
>200 và ≤500
|
>500
|
|
1
|
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi
trường
|
5
|
6,5
|
12
|
14
|
17
|
|
2
|
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng
|
6,9
|
8,5
|
15
|
16
|
25
|
|
3
|
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật
|
7,5
|
9,5
|
17
|
18
|
25
|
|
4
|
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
7,8
|
9,5
|
17
|
18
|
24
|
|
5
|
Nhóm 5. Dự án Giao thông
|
8,1
|
10
|
18
|
20
|
25
|
|
6
|
Nhóm 6. Dự án Công nghiệp
|
8,4
|
10,5
|
19
|
20
|
26
|
|
7
|
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc 6 nhóm dự án nêu
trên)
|
5
|
6
|
10,8
|
12
|
15,6
|