|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 269/KH-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
21 tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Quyết định số
1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình trợ
giúp người khuyết tật giai đoạn 2021-2030.
Ủy ban nhân dân ban hành Kế hoạch
thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2026-2030, gồm các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy thực hiện Công ước của
Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm cải
thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; hỗ trợ và tạo điều kiện để người
khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; bảo đảm quyền lợi hợp
pháp và xây dựng môi trường không rào cản đối với người khuyết tật và hỗ trợ
người khuyết tật phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hằng năm, 100% người khuyết tật
đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước, của Tỉnh được giải quyết hưởng trợ cấp
bảo trợ xã hội thường xuyên và các chế độ trợ giúp khác; 100% người khuyết tật
đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận,
quản lý, chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
- Hằng năm, 90% người khuyết tật
tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 80% trẻ em từ sơ sinh đến
6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loại phát triển và
được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; 100% người khuyết tật có nhu cầu được
phục hồi chức năng tại cơ sở y tế; 100% người khuyết tật có nhu cầu can thiệp
phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp các dụng cụ hỗ trợ được khám, đánh giá các chỉ
định chuyên môn để triển khai phẫu thuật điều trị phù hợp, hỗ trợ chi phí dụng
cụ theo quy định đến từng đối tượng
- Hằng năm, 100% xã, phường, đặc
khu duy trì công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- 100% gia đình có người khuyết
tật đang ở nhà chưa đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ Xây dựng (chưa đảm bảo tiêu
chí 3 cứng) được hỗ trợ xây nhà mới.
- Hằng năm, 90% trẻ em khuyết tật
ở độ tuổi mầm non và phổ thông có nhu cầu được tiếp cận giáo dục; 100% giáo
viên trực tiếp giảng dạy trẻ khuyết tật tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt; các
Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được tham gia các chương trình bồi
dưỡng, nâng cao năng lực về giáo dục học sinh khuyết tật theo Kế hoạch của Bộ,
ngành giáo dục và đào tạo.
- 80% người khuyết tật có nhu cầu
và đủ điều kiện được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm; 100% hộ gia đình có
người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi
theo quy định.
- 100% công trình xây mới và
50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến
tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa,
thể dục thể thao; nhà chung cư xây mới đảm bảo điều kiện tiếp cận đối với người
khuyết tật.
- 100% người khuyết tật khi
tham gia giao thông công cộng được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với
các tuyến đường bộ liên tỉnh 60%; 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao
thông công cộng được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật
về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương.
- 40% người khuyết tật có khả
năng được tiếp cận các dịch vụ truyền thông và công nghệ thông tin; 100% tổ chức
về người khuyết tật được tiếp cận sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và viễn
thông.
- Thành lập câu lạc bộ thể dục
thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận; 20% người khuyết tật được hỗ trợ
tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 100% thư viện
công cộng cấp tỉnh tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện
chuyên dụng.
- 100% người khuyết tật có khó
khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp
luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 70% cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ
người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng,
phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết
tật được tập huấn các kỹ năng sống, chính sách pháp luật về người khuyết tật;
100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Trợ giúp
y tế
- Nghiên cứu, đề xuất chính
sách về phục hồi chức năng và các chính sách bảo hiểm y tế cho người khuyết tật
phù hợp với tình hình thực tiễn của Tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện các dịch vụ
phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ em trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên
truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Phát triển mạng lưới cơ sở
cung cấp dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và
phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật.
- Nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị cho các cơ sở y tế để thực hiện phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi
chức năng, cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp cho người khuyết tật; nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế tham gia lĩnh vực trợ giúp người khuyết tật;
tăng cường hiệu quả của hoạt động phục hồi chức năng cho người khuyết tật dựa
vào cộng đồng.
2. Trợ giúp
giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật, bảo đảm phổ cập giáo dục
Trung học cơ sở đối với người khuyết tật và thúc đẩy chính sách ưu đãi đối với
giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật.
- Đầu tư xây dựng, cải tạo, mở
rộng cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy, trang thiết bị dạy học tại các cơ sở
giáo dục; tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ giáo dục người
khuyết tật nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục hòa nhập và chuyên biệt cho trẻ khuyết
tật.
- Phát triển hệ thống dịch vụ
và mô hình giáo dục người khuyết tật phù hợp với nhu cầu đa dạng của người khuyết
tật và người tham gia giáo dục người khuyết tật; vận động phụ huynh có trẻ khuyết
tật ra lớp; triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi về giáo dục cho học sinh
khuyết tật, tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật có năng khiếu tham gia các trường
đào tạo bồi dưỡng năng khiếu.
- Nghiên cứu, phối hợp với cơ
quan có thẩm quyền tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm hỗ
trợ phát triển giáo dục hòa nhập cấp tỉnh; khuyến khích các tổ chức, cá nhân
thành lập cơ sở giáo dục trẻ khuyết tật; có cơ chế chính sách cụ thể hỗ trợ các
cơ sở giáo dục trẻ khuyết tật ngoài công lập.
- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ
liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ
thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; tổ chức kiểm tra, giám sát toàn diện
chuyên đề về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
- Hướng dẫn tổ chức đào tạo nghề
đối với người khuyết tật; thống kê, đánh giá các cơ sở đào tạo nghề đối với người
khuyết tật và nhu cầu học nghề của người khuyết tật.
- Xây dựng Đề án, Chương trình
và tổ chức đào tạo, dạy nghề đối với người khuyết tật thông qua các cơ sở đào tạo
nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của người khuyết tật; các cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao động là người khuyết tật hoặc của người khuyết
tật.
3. Trợ giúp
tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
- Tập huấn kỹ năng tìm việc
làm, khởi sự doanh nghiệp, quản lý tài chính; hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao
công nghệ giúp cho người khuyết tật có nghề và việc làm.
- Khảo sát nhu cầu và triển
khai hoạt động hỗ trợ sinh kế phù hợp với nhu cầu của người khuyết tật và gia
đình; tổ chức các phiên giao dịch việc làm định kỳ hằng tháng, trong đó có hỗ
trợ người khuyết tật; tư vấn nghề, việc làm và hỗ trợ người khuyết tật tìm kiếm
việc làm; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dạy nghề và tạo điều
kiện thuận lợi cho người khuyết tật có nhu cầu được học nghề phù hợp.
- Nhân rộng mô hình hỗ trợ sinh
kế đối với người khuyết tật; xây dựng mô hình hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp;
mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật; mô
hình hợp tác xã có người khuyết tật tham gia chuỗi giá trị sản phẩm;
- Ưu tiên thanh niên khuyết tật
khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều
kiện được vay vốn ưu đãi để tạo việc làm và mở rộng việc làm.
4. Phòng,
chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai
- Tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và
tổ chức của người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.
- Xây dựng mô hình phòng chống
dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết
tật;
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị
chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch
bệnh và thiên tai.
5. Trợ giúp
tiếp cận công trình xây dựng và giao thông công cộng
- Áp dụng Bộ Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng trong
các công tác thẩm tra, thẩm định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra trong hoạt động
xây dựng các công trình công cộng và các công trình giao thông;
- Triển khai đồng bộ hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử
dụng các công trình công cộng và nhà chung cư; hướng dẫn theo tiêu chuẩn đảm bảo
người khuyết tật tiếp cận các công trình xây dựng hiện hữu.
- Tăng cường hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình
đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng trong thiết kế mới hoặc cải tạo các
công trình công cộng theo quy định của Luật Người khuyết tật.
- Xây dựng các tuyến mẫu và
nhân rộng các xe vận tải hành khách công cộng để người khuyết tật tham gia giao
thông.
- Đánh giá thực trạng các công
trình dịch vụ giao thông công cộng đã đưa vào sử dụng nhưng người khuyết tật
chưa tiếp cận được để cải tạo, sửa chữa giúp người khuyết tật tham gia thuận lợi.
6. Trợ giúp
tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Phát triển các công nghệ hỗ
trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ hỗ
trợ người khuyết tật hòa nhập cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho
người khuyết tật. Nghiên cứu thành lập cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết
tật;
- Phát triển các hệ thống, giải
pháp giáo dục, đào tạo trực tuyến dành cho người khuyết tật bao gồm giáo dục
văn hóa phổ thông các cấp và đào tạo nghề; trợ giúp người khuyết tật tiếp cận
và sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng, khai thác Internet. Xây dựng hệ thống
ngôn ngữ hỗ trợ người khiếm thính, khiếm thị khai thác tiện ích máy tính và
Internet.
7. Trợ giúp
pháp lý
- Tăng cường thực hiện các hoạt
động trợ giúp pháp lý tại xã, phường, đặc khu nơi nhiều người khuyết tật có khó
khăn về tài chính có nhu cầu trợ giúp pháp lý, tại Hội người khuyết tật và trẻ
mồ côi, các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức
khác của người khuyết tật khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của địa
phương.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện trợ giúp pháp lý
khi thực hiện việc trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật có khó khăn về tài
chính.
- Truyền thông về trợ giúp pháp
lý đối với người khuyết tật, gia đình có người khuyết tật có khó khăn về tài
chính thông qua các hoạt động thích hợp.
8. Hỗ trợ
người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
- Kiện toàn, duy trì, thành lập
mới hệ thống câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật; tạo điều kiện cho
người khuyết tật có nhu cầu tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể thao
và vui chơi, giải trí nhằm nâng cao sức khỏe về thể chất và tinh thần; tổ chức
các giải thể thao, hội diễn văn nghệ cho người khuyết tật cấp tỉnh 02 năm một lần,
hỗ trợ và tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia các hội thể thao, hội diễn
văn nghệ toàn quốc và quốc tế.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người khuyết tật có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch,
nhà hàng, khách sạn, phương tiện và mức độ tiếp cận các điểm này với người khuyết
tật.
- Hình thành môi trường đọc
thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều
kiện để hỗ trợ người khuyết tật; tăng số lượng đầu sách chữ nổi tại Thư viện cấp
tỉnh phục vụ cho người khiếm thị.
- Áp dụng tiêu chuẩn chế độ đối
với người khuyết tật tham gia thi đấu thể thao trong nước và ngoài nước; tập huấn
nghiệp vụ chuyên môn trọng tài, huấn luyện viên, bác sỹ khám phân loại thương tật
và các vận động viên tham gia thi đấu các giải; tập huấn sáng tác hội họa, âm
nhạc, thơ.
9. Trợ giúp
phụ nữ khuyết tật
- Truyền thông, giáo dục, vận động
nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng về thực hiện các chính
sách an sinh xã hội đối với phụ nữ yếu thế; tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh
nghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nữ yếu
thế tiếp cận với chính sách an sinh xã hội.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ yếu thế.
- Rà soát, đánh giá các mô hình
hiện có để phát triển, xây dựng thành mô hình truyền thông lồng ghép vận động hỗ
trợ phụ nữ yếu thế tại cộng đồng; xây dựng mô hình phụ nữ khuyết tật tự lực.
10. Hỗ trợ
người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
- Vận động nguồn lực hỗ trợ
nâng cấp một số cơ sở sản xuất, cung cấp các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối
với người khuyết tật.
- Hỗ trợ người khuyết tật: xe
lăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị
cần thiết.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
phát hiện, sàng lọc, tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp người khuyết tật
cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đình và người khuyết tật.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình
“cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối với người khiếm thị; mô hình sống độc lập
và hòa nhập cộng đồng.
11. Trợ
giúp xã hội
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính
sách của Nhà nước, của tỉnh Quảng Ninh đối với người khuyết tật đủ điều kiện
theo quy định.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất,
mở rộng quy mô và cung cấp trang thiết bị phục hồi chức năng cho các Cơ sở trợ
giúp xã hội; khuyến khích các cá nhân, tổ chức tham gia vào lĩnh vực chăm sóc,
trợ giúp người khuyết tật có nhu cầu trợ giúp xã hội phù hợp với chủ trương của
Chính phủ và của tỉnh Quảng Ninh.
12. Nâng
cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá
- Tổ chức tuyên truyền pháp luật
về người khuyết tật và các chủ trương, chính sách, chương trình trợ giúp người
khuyết tật; đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp để tăng cường cơ hội
tiếp cận thông tin của người khuyết tật.
- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm
ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4) và ngày Quốc tế người khuyết tật (3/12) hằng
năm; kêu gọi, tiếp nhận sự ủng hộ, trợ giúp của các tổ chức, cá nhân có tấm
lòng hảo tâm đối với người khuyết tật; kịp thời tuyên dương các tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong việc trợ giúp người khuyết tật và người khuyết
tật vượt khó.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo
chia sẻ về chính sách trợ giúp người khuyết tật, kinh nghiệm chăm sóc, hỗ trợ
người khuyết tật cho các tổ chức, cá nhân và gia đình người khuyết tật; đào tạo
nâng cao nhận thức cho các cấp lãnh đạo chính quyền, hội, đoàn thể, nhân viên
và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật; tập huấn cho gia đình người khuyết
tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng, các chính sách liên
quan đến người khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống, chính sách pháp luật cho
người khuyết tật; trao đổi, học tập kinh nghiệm trợ giúp người khuyết tật trong
nước và nước ngoài.
- Triển khai phần mềm đăng ký
và quản lý thông tin về người khuyết tật theo hướng dẫn của Trung ương; tổng hợp
báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện Chương trình; kiểm tra, giám sát
đánh giá thực hiện Chương trình và các chính sách, pháp luật đối với người khuyết
tật.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương
trình do Ngân sách nhà nước đảm bảo theo khả năng cân đối, được bố trí trong dự
toán chi hàng năm của các Sở, ngành, đơn vị và địa phương theo phân cấp ngân
sách hiện hành; kinh phí lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ
khác có cùng mục tiêu trên địa bàn tỉnh; kinh phí từ các nguồn viện trợ, tài trợ,
đóng góp, huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước được thực hiện theo các chế độ, chính sách hiện
hành và quy định của Luật Ngân sách nhà nước; bảo đảm hiệu quả, hiệu lực và tiết
kiệm theo đúng quy định của nhà nước.
2. Hằng năm, căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị thuộc các cấp lập dự toán
kinh phí thực hiện Chương trình cùng kỳ xây dựng dự toán ngân sách:
- Đối với cấp tỉnh: gửi Sở Tài
chính tham mưu trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo quy định
- Đối với cấp xã: gửi Phòng chức
năng phụ trách tài chính tổng hợp tham mưu trình UBND cấp xã, HĐND cấp xã bố
trí kinh phí thực hiện theo quy định.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan triển khai, thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn các sở, ngành,
địa phương thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền được phân công; tổng hợp kết
quả thực hiện của các sở, ngành, đoàn thể, địa phương báo cáo theo quy định.
- Nghiên cứu đề xuất việc sửa đổi,
bổ sung hoặc ban hành mới các chính sách liên quan đến người khuyết tật của tỉnh
Quảng Ninh; hướng dẫn thực hiện các chính sách liên quan đến công tác bảo trợ
xã hội cho người khuyết tật.
- Hỗ trợ nhân rộng mô hình sinh
kế, mô hình khởi nghiệp cho người khuyết tật; nâng cao nhận thức, năng lực để hỗ
trợ người khuyết tật sống độc lập.
- Chủ trì tổ chức thực hiện các
hoạt động trợ giúp y tế, trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật; thực hiện
chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và cung cấp dụng cụ trợ giúp
cho người khuyết tật; nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết
tật; phòng chống dịch bệnh đối với người khuyết tật.
2. Sở Tài
chính
Trên cơ sở đề xuất của các sở,
ngành, đơn vị, tổng hợp nhu cầu, tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn
kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với khả năng ngân sách của địa
phương theo phân cấp ngân sách hiện hành, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả theo quy
định của pháp luật. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương sử dụng kinh phí có hiệu
quả và quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì tổ chức thực hiện các
hoạt động trợ giúp giáo dục, giáo dục nghề nghiệp đối với người khuyết tật.
4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì tổ chức thực hiện các
hoạt động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đối với người khuyết tật.
5. Sở Xây
dựng
Chủ trì tổ chức thực hiện các hoạt
động trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng và giao thông công cộng đối với người
khuyết tật.
6. Sở Tư
pháp
Chủ trì tổ chức thực hiện hoạt
động trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật.
7. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tổ chức thực hiện các
hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin.
8. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì tổ chức các hoạt động
hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; cung cấp
thông tin, hướng dẫn các cơ quan báo chí hợp tác truyền thông, các cơ quan báo
chí có văn phòng đại diện, phóng viên thường trú trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn
công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách và nội dung trong Kế hoạch thực
hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2026-2030 trên tất cả các hạ tầng truyền thông, hệ thống thông tin cơ sở,
mạng internet, mạng xã hội để tổ chức tuyên truyền rộng rãi các chính sách, các
hoạt động hỗ trợ người khuyết tật
- Chỉ đạo, hướng dẫn Báo và
Phát thanh, Truyền hình tỉnh, các cơ quan thông tấn báo chí hoạt động trên địa
bàn tỉnh lập các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài thông tin về các
chính sách, các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật; hằng năm, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan biểu dương kịp thời các gương người khuyết tật tiêu
biểu vượt lên hòa nhập cộng đồng.
9. Sở Nội
vụ
Chủ trì tổ chức thực hiện trợ
giúp hỗ trợ tạo việc làm cho người khuyết tật. Phối hợp với Ngân hàng Chính
sách xã hội chi nhánh Quảng Ninh thực hiện các chính sách vay vốn hỗ trợ tạo việc
làm, duy trì và mở rộng việc làm cho người khuyết tật theo quy định; chỉ đạo
Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên
truyền, tư vấn, cung cấp thông tin thị trường lao động, giới thiệu việc làm và
các chính sách vay vốn giải quyết việc làm cho người khuyết tật; hướng dẫn
thành lập, tổ chức và hoạt động đối với các tổ chức hội liên quan đến người
khuyết tật theo quy định của pháp luật.
10. Ngân
hàng Chính sách xã hội chi nhánh Quảng Ninh
- Phối hợp với các ngành, đoàn
thể tổ chức thực hiện các hoạt động thúc đẩy cho thanh niên khuyết tật khởi
nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật có nhu cầu được vay vốn với
lãi suất ưu đãi theo quy định.
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng
đúng mục đích nguồn vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang ngân hàng chính sách để
giải quyết cho người khuyết tật và hộ gia đình người khuyết tật vay vốn giải
quyết việc làm.
11. Đề
nghị Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi tỉnh
Hằng năm, chủ trì tổ chức phát
động “Nối vòng tay nhân ái vì người khuyết tật và trẻ mồ côi Quảng Ninh” vận động
các đơn vị, tổ chức, cá nhân ủng hộ, trợ giúp người khuyết tật, trẻ mồ côi; biểu
dương, khen thưởng các tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác trợ
giúp người khuyết tật, trẻ mồ côi và cá nhân người khuyết tật, trẻ mồ côi có
thành tích vươn lên trong cuộc sống, học tập.
12. Uỷ
ban nhân dân xã, phường, đặc khu
- Tổ chức xây dựng và triển
khai kế hoạch tại địa phương. Hằng năm, cân đối và bố trí kinh phí phù hợp từ
nguồn ngân sách của địa phương để thực hiện các hoạt động về người khuyết tật;
tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả trên cơ sở lồng ghép phù hợp với các
chương trình, kế hoạch khác của địa phương; báo cáo kết quả tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch này theo quy định.
- Chỉ đạo, thực hiện rà soát, cập
nhật thường xuyên thông tin biến động về người khuyết tật; thực hiện đầy đủ và
kịp thời các chính sách đối với người khuyết tật trên địa bàn quản lý.
13. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của tổ chức tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương
trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 -
2030;
- Phối hợp tổ chức tuyên truyền,
phổ biến các chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;
phối hợp tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4) và
ngày Quốc tế người khuyết tật (3/12); triển khai các hoạt động trợ giúp người
khuyết tật; tham gia xây dựng, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật đối với
người khuyết tật.
- Đề nghị tổ chức Hội Liên hiệp
phụ nữ chủ trì thực hiện các hoạt động trợ giúp phụ nữ khuyết tật.
Định kỳ hằng năm, các sở,
ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện (gửi về Sở Y tế) để tổng hợp, báo
cáo theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng
mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, điều chỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND Tỉnh; (báo cáo)
- Đảng ủy UBND tỉnh; (báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh Bùi Văn Khắng; (báo cáo)
- Các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh; (báo cáo)
- Uỷ ban MTTQ và các tổ chức xã hội;
- Các sở, ngành: Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xây
dựng; Tư pháp; Nội vụ; Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; Ngân hàng chính
sách xã hội chi nhánh Quảng Ninh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- V0,1,2,3,4;các chuyên viên NCTH
- Lưu: VT,VX2.
KH24
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hạnh
|