|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1535/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 29
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14
tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
Căn cứ Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình số
03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
Căn cứ Kế hoạch số
0188/KH-UBND ngày 11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị
quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số
03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2997/TTr-SGDĐT ngày 28/4/2026; ý kiến các
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo Đề án).
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án kịp
thời, hiệu quả, đúng quy định.
2. Giao Sở Tài chính bố trí nguồn
kinh phí phù hợp, đảm bảo thực hiện Đề án theo đúng quy định của Luật Đầu tư
công, Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị tại Phần IV của Đề án chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển
khai thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo kịp thời, phù hợp với tình hình thực
tiễn, chất lượng và hiệu quả.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Giáo dục và Đào tạo; Tài chính; Nội vụ; Xây dựng; Khoa học và Công nghệ; Nông
nghiệp và Môi trường; Y tế; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hiệu trưởng Trường Đại
học Bạc Liêu; các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- CT UBND tỉnh (b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Các phòng: KGVX(LQĐ24); KTTH;
- Lưu: VT, KP398/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
ĐỀ ÁN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 1535/QĐ-UBND ngày 29/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
PHẦN I
SỰ CẦN THIẾT, CHỦ TRƯƠNG
VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN
THIẾT
Đổi mới tư duy giáo dục trong
thời đại tri thức là điều kiện tiên quyết, yêu cầu tất yếu trong việc nâng cao
chất lượng giáo dục, đáp ứng hội nhập và phát triển. Nghị quyết số 88/2014/QH13
của Quốc hội, Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị, Nghị quyết
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 đã xác định rõ mục tiêu chuyển từ giáo dục truyền thụ
kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, kết hợp dạy chữ, dạy
người và định hướng nghề nghiệp. Thời gian qua, chất lượng giáo dục tỉnh Cà Mau
đã có chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu nhờ nỗ lực của cán bộ quản
lý và giáo viên. Tuy nhiên, trước yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực,
trình độ dân trí và phát triển kinh tế - xã hội, ngành GDĐT cần tiếp tục phấn đấu
để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Do đó, việc xây dựng “Đề án
nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau” là cần thiết
và là nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới.
II. CHỦ
TRƯƠNG VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6
năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12
năm 2025.
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Kết luận số
91-KL/TW ngày 12/8/2024 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW; Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg
ngày 19/12/2024 phê duyệt Đề án Hội nhập quốc tế trong giáo dục đến năm 2030;
Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 phê duyệt Chiến lược phát triển giáo
dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chỉ thị số 31-CT/TTg ngày 04/12/2019 về
tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; Nghị quyết số
51/NQ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện
Kết luận số 91-KL/TW.
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT
ngày 26/12/2018 về ban hành Chương trình giáo dục phổ thông 2018; Thông tư số
02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Khung
năng lực số cho người học.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Kế hoạch số 0188/KH-UBND ngày
11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số
281/NQ-CP và Chương trình số 03-CTr/TU ngày 29/10/2025 thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025.
PHẦN II
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC CÔNG LẬP
1. Đối với
cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
1.1. Ưu điểm, tiến bộ
1.1.1. Mạng lưới cơ sở giáo
dục
Sau khi hợp nhất, toàn tỉnh có
731 đơn vị trường học, gồm 196 trường mầm non, 308 trường tiểu học, 174 trường
THCS, 52 trường THPT và 01 Trường Giáo dục chuyên biệt. Công tác quy hoạch và
phát triển mạng lưới trường lớp được triển khai đồng bộ, phù hợp đặc thù địa
phương, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, đảm bảo quyền học tập cho trẻ em,
góp phần nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia
cao, đặc biệt ở cấp THCS, tạo nền tảng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của tỉnh được thực hiện quyết liệt, xuyên
suốt, bám sát chỉ đạo của Trung ương, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tỉnh
dành nhiều nguồn lực bảo đảm ngân sách nhà nước đầu tư cho lĩnh vực giáo dục và
đào tạo tối thiểu 20% tổng chi ngân sách của tỉnh.
1.1.2. Đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên
Toàn tỉnh có 21.754 CBQL và GV,
gồm: Mầm non 3.773, Tiểu học 8.705, THCS 5.712, THPT 3.564. Đội ngũ CBQL và GV
có trình độ chuyên môn, trách nhiệm, phẩm chất đạo đức tốt, tích cực đổi mới
phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá, phần lớn đạt chuẩn đào tạo, chuẩn
nghề nghiệp. Công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực CBQL và GV được chú trọng.
Cơ cấu đội ngũ được chuẩn hóa, hợp lý giữa các cấp học, đáp ứng yêu cầu triển
khai Chương trình GDPT 2018. Nhìn chung, chất lượng và năng lực đội ngũ được
nâng lên toàn diện, là nguồn lực quan trọng để tỉnh thực hiện đổi mới và nâng
cao chất lượng giáo dục đào tạo theo hướng thực chất, hiệu quả.
1.1.3. Hoạt động giáo dục
Chất lượng giáo dục các cấp học
tiếp tục duy trì ổn định và có chuyển biến tích cực. Tỷ lệ trẻ hoàn thành
chương trình mẫu giáo 5 tuổi trên 99%. Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành
chương trình lớp học đạt trên 98%. Kết quả học tập, rèn luyện cấp THCS, THPT
ngày càng ổn định. Kết quả thi tốt nghiệp, học sinh giỏi cấp tỉnh và quốc gia đạt
nhiều thành tích đáng khích lệ. Hoạt động trải nghiệm, STEM và hướng nghiệp được
triển khai rộng rãi, góp phần phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học
sinh.
a) Giáo dục đại trà
Ngành giáo dục và đào tạo tỉnh
Cà Mau đã tập trung đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp dạy học, kiểm
tra, đánh giá theo phương châm “Học thật, thi thật, nhân tài thật”, nhờ đó chất
lượng giáo dục được nâng lên. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt
99,41%, nhiều trường vùng khó khăn đạt 100%. Công tác phổ cập giáo dục và xóa
mù chữ được duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng.
- Giáo dục mầm non: Tỉnh hoàn
thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi từ năm 2017. Năm học 2025 - 2026,
tỷ lệ trẻ nhà trẻ ra lớp nhà trẻ đạt 13,38%, trẻ mẫu giáo ra lớp 80,37%; 100%
nhóm trẻ, lớp mầm non học 2 buổi/ngày, ăn bán trú và được kiểm tra sức khỏe,
đánh giá dinh dưỡng, đảm bảo an toàn thể chất và tinh thần. Tỉnh đang chuẩn bị
các điều kiện để phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Giáo dục tiểu học: Duy trì phổ
cập đúng độ tuổi, năm 2019 đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2,
năm học 2025 - 2026 có 100% học sinh học 2 buổi/ngày; tỷ lệ học sinh hoàn thành
chương trình lớp học hằng năm trung bình đạt 98,32% trở lên.
- Giáo dục trung học: Tỉnh đã
hoàn thành và duy trì phổ cập THCS mức độ 2 từ năm 2025; chất lượng giáo dục ổn
định, đến cuối năm học 2024 - 2025, cấp THCS kết quả rèn luyện khá - tốt đạt
98,99%, học tập khá - tốt đạt 58,79%; cấp THPT rèn luyện khá - tốt 98,37%, học
tập khá - tốt 66,81%.
- Giáo dục hòa nhập: Tỉnh quan
tâm triển khai các mô hình giáo dục hòa nhập tại Trường Giáo dục chuyên biệt, hỗ
trợ học sinh yếu thế, trẻ em khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, bảo đảm
quyền tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng.
b) Giáo dục mũi nhọn
Chất lượng giáo dục mũi nhọn của
tỉnh ngày càng được nâng cao, số học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia có
chiều hướng tăng, năm 2025 đạt 39 giải học sinh giỏi quốc gia, trong đó có 01
giải Nhì, 14 giả Ba, 24 giải khuyến khích; thi Khoa học kỹ thuật đạt 01 giải Ba
toàn quốc...
1.1.4. Cơ sở vật chất - thiết
bị dạy học
Hệ thống CSVC trường học được
quan tâm đầu tư, củng cố; tỷ lệ phòng học kiên cố ở các cấp học đạt mức cao.
Các trường cơ bản có nhà vệ sinh, thư viện, phòng học bộ môn theo quy định; nhiều
công trình được xây mới, sửa chữa, từng bước đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT
2018. Một số địa phương chủ động huy động xã hội hóa, góp phần cải thiện điều kiện
dạy học và bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, thân thiện.
1.1.5. Ứng dụng khoa học -
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tỉnh Cà Mau đẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lý giáo dục; 100% trường học có hạ
tầng CNTT cơ bản, sử dụng phần mềm quản lý, triển khai học bạ số, hồ sơ số theo
lộ trình. Kho học liệu số, bài giảng điện tử và các thiết bị dạy học hiện đại từng
bước được mở rộng, góp phần nâng cao năng lực số của GV và học sinh. Các mô
hình trường học số, học liệu mở được thí điểm, gắn với tăng cường an toàn, an
ninh mạng và giáo dục công dân số.
1.1.6. Công tác hợp tác, đối
ngoại
Hợp tác quốc tế và liên kết với
các tổ chức, doanh nghiệp được mở rộng, mang lại hiệu quả thiết thực. Các chương
trình Thư viện thân thiện, Giáo dục hòa nhập triển khai đúng tiến độ, tăng cường
đầu tư CSVC, nâng cao năng lực đội ngũ và đa dạng hóa mô hình giáo dục. Nhiều
trường phối hợp với viện, đại học và doanh nghiệp trong đào tạo GV, triển khai
STEM và hướng nghiệp, giúp học sinh tiếp cận thực tiễn sản xuất - kinh doanh.
1.1.7. Công tác chỉ đạo, điều
hành, quản lý, quản trị nhà trường
Công tác quản lý và quản trị
nhà trường có nhiều chuyển biến tích cực, bám sát yêu cầu đổi mới giáo dục. Các
cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch chiến lược và năm học cụ thể, khả thi, gắn với
triển khai Chương trình GDPT 2018, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng giáo dục.
Hoạt động chỉ đạo, điều hành được đổi mới theo hướng phát huy tự chủ của nhà
trường, tổ chuyên môn và GV; CBQL chủ động, sáng tạo, tích cực đổi mới phương
pháp quản trị, xây dựng đội ngũ và huy động nguồn lực phục vụ nhiệm vụ giáo dục.
1.1.8. Công tác truyền thông
giáo dục
Công tác truyền thông được tăng
cường, đổi mới về nội dung và hình thức, tạo đồng thuận xã hội đối với các chủ
trương đổi mới giáo dục. Nhiệm vụ trọng tâm, mô hình mới và kết quả được thông
tin kịp thời qua báo chí, phát thanh - truyền hình và nền tảng số, từ đó xây dựng
hình ảnh và nâng cao vị thế ngành giáo dục và đào tạo trong đời sống xã hội.
Truyền thông triển khai Chương trình GDPT 2018 và truyền thông nội bộ qua cổng
thông tin điện tử, mạng xã hội, nhóm chuyên môn được thực hiện đồng bộ, giúp
CBQL, GV, phụ huynh và học sinh nắm bắt đầy đủ nội dung, tạo thuận lợi cho đổi
mới ngành.
1.1.9. Công tác huy động nguồn
lực
Công tác huy động nguồn lực cho
giáo dục ngoài công lập đạt nhiều kết quả tích cực. Các cơ sở giáo dục chủ động
thu hút nguồn lực xã hội để đầu tư CSVC, trang thiết bị, cải thiện môi trường
giáo dục, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước. Hoạt động xã hội hóa được triển
khai công khai, minh bạch, nhiều mô hình phát huy hiệu quả, nhận được sự đồng
thuận của phụ huynh và cộng đồng, góp phần phát triển bền vững và nâng cao chất
lượng giáo dục ngoài công lập.
1.2. Đánh giá chung
1.2.1. Ưu điểm
Những năm qua, giáo dục Cà Mau
đạt nhiều kết quả tích cực trong mở rộng quy mô, mạng lưới trường lớp, cơ bản
đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh và phù hợp điều kiện từng địa phương. Đến
nay, có 631/730 trường đạt chuẩn quốc gia (86,43%).
Đội ngũ CBQL và GV có trình độ
chuyên môn vững, phẩm chất đạo đức tốt, phần lớn đạt chuẩn và trên chuẩn; năng
lực tự học, đổi mới phương pháp, kiểm tra và đánh giá theo hướng phát triển
năng lực học sinh được nâng cao.
Giáo dục phổ thông tiếp tục đổi
mới phương pháp dạy học, tổ chức các hoạt động liên môn, trải nghiệm sáng tạo,
nghiên cứu khoa học và sinh hoạt chuyên môn cụm trường, ứng dụng CNTT trong quản
lý và dạy học. Các cơ sở giáo dục triển khai đồng bộ giải pháp phát triển toàn
diện phẩm chất, năng lực học sinh, bảo đảm an ninh, an toàn, giáo dục thể chất,
quốc phòng - an ninh, hướng nghiệp, chủ quyền biển đảo, bảo vệ môi trường và
xây dựng văn hóa học đường.
Kết quả học tập và rèn luyện học
sinh được nâng lên rõ rệt; tỷ lệ học sinh chưa đạt và bỏ học giảm, số học sinh
giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia tăng, nằm trong nhóm dẫn đầu khu vực đồng bằng sông
Cửu Long; tỷ lệ tốt nghiệp THCS và THPT duy trì cao, đạt và vượt bình quân
chung cả nước.
1.2.2. Hạn chế, yếu kém
Chất lượng dạy và học chưa đồng
đều giữa các trường ở địa bàn thuận lợi và vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số; năng lực GV tiếng Anh và ngoại ngữ còn hạn chế. Khả năng xây dựng kế
hoạch giáo dục, thiết kế chủ đề dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá của GV
chưa đồng đều.
Công tác giáo dục đạo đức, lối
sống và kỹ năng sống cho học sinh còn hạn chế; còn học sinh vi phạm pháp luật,
bạo lực học đường; việc theo dõi tư tưởng học sinh, đặc biệt trên môi trường mạng
chưa kịp thời; phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa chặt chẽ. Công
tác phân luồng sau THCS và THPT hiệu quả chưa cao; thừa - thiếu GV cục bộ chưa
được khắc phục, chất lượng giáo dục mũi nhọn và kết quả các kỳ thi học sinh giỏi
còn hạn chế.
Việc duy trì sĩ số, đặc biệt ở
vùng sâu, vùng xa, gặp nhiều khó khăn; tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và triển
khai các môn, chuyên đề theo Chương trình GDPT 2018 chưa bảo đảm. Trang thiết bị
dạy học và hạ tầng CNTT xuống cấp, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới
dạy học và quản lý giáo dục.
1.2.3. Nguyên nhân hạn chế,
yếu kém
Một bộ phận CBQL chưa nhận thức
đầy đủ mục tiêu đổi mới giáo dục; năng lực quản lý, tư duy chỉ đạo và trách nhiệm
người đứng đầu chưa được phát huy. Công tác tổ chức, quản lý, đổi mới phương
pháp dạy học và kiểm tra đánh giá chưa đáp ứng yêu cầu; một số GV còn dạy học
theo lối truyền thụ lý thuyết, đội ngũ cốt cán chưa được bồi dưỡng thường
xuyên. Giáo dục đạo đức, kỹ năng sống và kỹ năng thực hành còn hạn chế; công
tác phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội chưa hiệu quả. Cơ chế phối hợp
với doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nghề còn hạn chế; đội ngũ tư vấn hướng nghiệp
còn thiếu, hệ thống đào tạo nghề và nhận thức học sinh, phụ huynh về hướng nghiệp
chưa đầy đủ. Nguồn lực đầu tư CSVC và hạ tầng CNTT thấp, thiếu đồng bộ; công
tác xã hội hóa giáo dục hiệu quả chưa cao.
1.2.4. Kinh nghiệm
(1) Tăng cường vai trò lãnh đạo
của cấp ủy Đảng và trách nhiệm người đứng đầu trong triển khai nhiệm vụ giáo dục;
sự vào cuộc quyết liệt, đồng bộ của hệ thống chính trị là yếu tố quyết định
nâng cao chất lượng giáo dục.
(2) Xây dựng, phát triển đội
ngũ CBQL và GV; bồi dưỡng năng lực, đổi mới tư duy quản trị, phẩm chất nghề
nghiệp và khả năng thích ứng với chuyển đổi số là điều kiện tiên quyết nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện.
(3) Đầu tư trọng tâm, trọng điểm,
ưu tiên địa bàn khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và các hạng mục cấp bách về
CSVC, thiết bị dạy học; phân bổ nguồn lực dựa trên dự báo nhu cầu, thực tiễn
phát triển và hiệu quả sử dụng.
(4) Phát huy sức mạnh tổng hợp
nhà trường-gia đình-xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động đa dạng nguồn lực;
tăng cường truyền thông để tạo đồng thuận và ủng hộ của người dân đối với đổi mới
giáo dục.
(5) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, quản trị nhà trường và dạy học; khai
thác hiệu quả dữ liệu số để tăng hiệu quả quản lý.
(6) Lấy học sinh làm trung tâm;
nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông gắn với phát triển kỹ năng sống, kỹ năng
nghề nghiệp và năng lực thích ứng trong bối cảnh kinh tế số.
1.2.5. Nút thắt, điểm nghẽn
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và
xu thế đổi mới giáo dục toàn cầu tạo sức ép lớn và làm tăng khoảng cách, sự
chênh lệch trình độ giữa các vùng, đòi hỏi quyết sách và chiến lược phát triển
kịp thời, bền vững.
Việc triển khai Chương trình
GDPT 2018 gặp khó khăn về đội ngũ GV, CSVC, chương trình dạy học và chuẩn bị
triển khai bộ sách giáo khoa toàn quốc, đòi hỏi CBQL và GV cần nhiều thời gian
tập huấn và thiết kế bài dạy.
Công tác giáo dục đạo đức, lối
sống và kỹ năng sống cho học sinh chưa hiệu quả; cơ chế hỗ trợ giáo dục ngoài
công lập còn hạn chế, liên kết nhà trường-doanh nghiệp-xã hội chưa tạo được hệ
sinh thái bền vững.
Việc đầu tư giáo dục chủ yếu vì
phúc lợi xã hội, khả năng sinh lợi thấp, chưa tạo sức hút đối với nhà đầu tư,
trở thành rào cản phát triển nguồn lực.
2. Đối với
cơ sở giáo dục thường xuyên
2.1. Ưu điểm, tiến bộ
Toàn tỉnh hiện có 02 trung tâm
GDTX, đội ngũ CBQL, GV và nhân viên có 67 người (06 CBQL, 49 GV, 12 nhân viên),
trong đó có 10 thạc sĩ, 57 cử nhân; 100% đạt chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ. Các
trung tâm thực hiện đồng thời giảng dạy GDTX cấp THPT, liên kết đào tạo đại học,
bồi dưỡng ngắn hạn và đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần nâng cao
trình độ công chức, viên chức, hỗ trợ phân luồng học sinh THCS và đạt chỉ tiêu
lao động qua đào tạo. Hoạt động của các trung tâm tạo điều kiện học nghề, giải
quyết việc làm, góp phần giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội.
2.2. Khó khăn, yếu kém
Đội ngũ GV cơ hữu ít có điều kiện
bồi dưỡng chuyên môn. Còn thiếu phòng chức năng; trang thiết bị, đồ dùng dạy học
chưa đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018. Công tác tuyển sinh lớp 10 GDTX gặp
khó khăn, chất lượng đầu vào hạn chế; nhận thức của một bộ phận người dân về
vai trò đào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa đầy đủ, đối tượng học viên đa
dạng về trình độ và độ tuổi, gây khó khăn trong tổ chức giảng dạy.
2.3. Nguyên nhân
Công tác tuyên truyền, tư vấn
và hướng dẫn lao động nông thôn tham gia học nghề còn hạn chế; khảo sát nhu cầu
học nghề ở một số địa phương chưa sát thực tiễn, chủ yếu phản ánh nhu cầu tự
phát. Nhiều lao động, đặc biệt là thanh niên, ưu tiên làm việc tại các khu công
nghiệp lớn để có thu nhập nhanh, chưa xem học nghề là hướng đi bền vững.
2.4. Kinh nghiệm
Các trung tâm GDTX cần tiếp tục
phát huy và mở rộng chức năng giảng dạy GDTX cấp THPT, đào tạo nghề, bồi dưỡng
ngắn hạn và nâng cao trình độ cho công chức, viên chức, đồng thời hỗ trợ phân
luồng học sinh THCS, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao
thu nhập người lao động. Cần đầu tư xây dựng phòng chức năng và trang thiết bị
dạy học, nâng cao chất lượng GDTX.
3. Đối với
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học
3.1. Ưu điểm, tiến bộ
3.1.1. Mạng lưới cơ sở giáo
dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
Toàn tỉnh hiện có 07 cơ sở giáo
dục công lập gồm 01 trường đại học và 06 trường cao đẳng. Công tác quy hoạch và
phát triển mạng lưới giáo dục đại học, GDNN được triển khai theo hướng tinh gọn,
hiệu quả và gắn với nhu cầu nhân lực của địa phương. Hệ thống các trường được
phân bố phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu đào tạo đa dạng
ngành nghề, nhất là các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, du lịch - dịch vụ,
công nghiệp - năng lượng và kinh tế biển.
3.1.2. Đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên
Toàn tỉnh có 446 giảng viên,
CBQL và nhân viên tại các cơ sở giáo dục đại học và GDNN. Đội ngũ được củng cố
theo hướng chuẩn hóa, tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học và đạt chuẩn Bộ
của Giáo dục và Đào tạo tăng theo từng năm; công tác kiện toàn đội ngũ cán bộ
quản lý được thực hiện nghiêm túc, bảo đảm ổn định và hiệu quả. Năng lực chuyên
môn giảng viên được nâng cao thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn và hội thảo
khoa học; ứng dụng công nghệ số, phương pháp dạy học tích cực, mô phỏng, tích hợp
và đánh giá theo năng lực được chú trọng.
3.1.3. Hoạt động đào tạo và
bồi dưỡng
Chất lượng đào tạo đại học và
GDNN có chuyển biến tích cực, tỷ lệ sinh viên, học viên có việc làm sau tốt
nghiệp duy trì trên 80%. Giáo dục đại học điều chỉnh chương trình theo hướng mở,
tăng cường thực hành, thực tập, gắn với nhu cầu doanh nghiệp; GDNN đẩy mạnh đào
tạo theo năng lực, mô hình đào tạo kép và đơn đặt hàng. Hoạt động nghiên cứu
khoa học, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, trải nghiệm nghề nghiệp và thực tập tại
doanh nghiệp được quan tâm, nâng cao kỹ năng nghề và khả năng thích ứng thị trường
lao động cho người học.
3.1.4. Cơ sở vật chất, thiết
bị dạy học
Hệ thống CSVC và trang thiết bị
của các trường đại học, cao đẳng và cơ sở GDNN được tăng cường đầu tư, nâng cấp
theo hướng hiện đại. Nhiều cơ sở liên kết doanh nghiệp để sử dụng xưởng, máy
móc phục vụ đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm; giảng viên, sinh viên được
khuyến khích nghiên cứu, chế tạo thiết bị dạy học và tham gia các cuộc thi sáng
tạo.
3.1.5. Ứng dụng khoa học -
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Các cơ sở giáo dục đại học và
GDNN trên địa bàn tỉnh triển khai nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học
công nghệ, hướng nghiệp, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, đồng thời tăng cường ứng
dụng khoa học, thiết bị dạy học hiện đại và chuyển đổi số trong đào tạo. Công
tác phân luồng, tuyển sinh và hướng nghiệp được đẩy mạnh qua truyền thông, hội
chợ việc làm và tư vấn tại trường phổ thông. Các hội thi tay nghề, thiết bị dạy
nghề tự làm khuyến khích đổi mới, nâng cao năng lực người học, góp phần phát
triển đồng đều mạng lưới giáo dục và tạo nguồn nhân lực đáp ứng thị trường lao
động.
3.1.6. Công tác hợp tác, đối
ngoại
Hợp tác quốc tế và liên kết với
doanh nghiệp trong đào tạo GDNN được mở rộng. Các cơ sở GDNN được tại điều kiện
thuận lợi để trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng chuyên gia, nhà giáo và người học
với các quốc gia có hệ thống giáo dục tiên tiến, đồng thời phát triển mô hình
đào tạo nghề chất lượng cao. Các hội thảo khoa học, chương trình tham quan và học
tập mô hình đào tạo hiện đại được tổ chức, giúp chia sẻ kinh nghiệm, cập nhật
tiêu chuẩn và công nghệ mới, nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả tham gia
các kỳ thi kỹ năng nghề cấp khu vực và quốc tế.
3.1.7. Công tác chỉ đạo, điều
hành, quản lý, quản trị
Các cơ sở giáo dục đại học và
GDNN trên địa bàn tỉnh đổi mới quản trị theo hướng tự chủ, minh bạch, tăng cường
phân cấp gắn với trách nhiệm giải trình. Kế hoạch chiến lược phát triển cơ sở
giáo dục được xây dựng rõ mục tiêu, phù hợp định hướng phát triển nhân lực của
tỉnh. Quản lý tài chính, nhân sự và chuyên môn được số hóa, giảm thủ tục hành
chính; vai trò người đứng đầu được phát huy, nhiều đơn vị chủ động xây dựng mô
hình quản trị mới, huy động nguồn lực xã hội hóa và mở rộng hợp tác doanh nghiệp.
3.1.8. Công tác truyền
thông, nâng cao hình ảnh, thương hiệu và giá trị xã hội của giáo dục đại học, giáo
dục nghề nghiệp
Hoạt động tuyên truyền, tư vấn
học nghề được triển khai đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo
với các cơ quan truyền thông, báo chí và các tổ chức chính trị - xã hội thông
qua các hội nghị, hội thảo. Một số đơn vị xây dựng chuyên đề, chuyên mục trên
trang điện tử và tổ chức phiên giao dịch việc làm, nhờ đó người dân, đặc biệt ở
vùng nông thôn, nắm được chủ trương, chính sách về giáo dục đại học, GDNN và nhận
thức về học nghề được nâng lên rõ rệt.
3.1.9. Công tác huy động nguồn
lực, gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp
Việc huy động nguồn lực cho
giáo dục đại học và GDNN đạt kết quả tích cực; các cơ sở giáo dục khai thác vốn
đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và xã hội hóa để nâng cấp CSVC,
trang thiết bị, đồng thời tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trong đầu tư xưởng
thực hành, học bổng và hỗ trợ sinh viên thực tập, việc làm. Hoạt động liên kết
đào tạo được triển khai tích cực với các trường đại học trong và ngoài tỉnh.
3.2. Khó khăn, yếu kém
Quy mô GDNN trên địa bàn còn nhỏ,
cơ cấu ngành nghề và trình độ chưa phù hợp, chất lượng đào tạo thấp, đặc biệt
là nhân lực chất lượng cao, ngành nghề mới và kỹ năng mới. Nhiều ngành nghề
chưa đáp ứng nhu cầu thị trường do thiếu GV, thiết bị đào tạo và danh mục nghề
hạn chế; một số cơ sở chưa đạt công suất thiết kế, ngành nghề chưa đồng bộ với
định hướng phát triển kinh tế biển, năng lượng tái tạo và nông nghiệp công nghệ
cao. Đội ngũ giảng viên trình độ cao còn thiếu, năng lực nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ hạn chế; liên kết nhà trường-doanh nghiệp chưa bền vững,
CSVC và thiết bị chưa đồng bộ, chuyển đổi số chưa toàn diện; tuyên truyền, hướng
nghiệp và kiểm định chất lượng còn yếu, nhận thức học nghề của người dân và tỷ
lệ học sinh THPT học nghề chưa ổn định.
3.3. Nguyên nhân
3.3.1. Nguyên nhân của những
kết quả đạt được
Công tác phát triển GDNN được
quan tâm chỉ đạo, định hướng chiến lược rõ ràng, gắn với chương trình phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh. Hệ thống cơ sở đào tạo được sắp xếp hợp lý, tinh gọn,
tránh trùng lặp ngành nghề. Các cơ sở chủ động hợp tác với doanh nghiệp, tăng
cường đào tạo thực hành, thực tập và đào tạo theo nhu cầu xã hội. Nguồn lực đầu
tư được ưu tiên, đặc biệt cho thiết bị, phòng thực hành, mô phỏng và bồi dưỡng
giảng viên.
3.3.2. Nguyên nhân của những
hạn chế, yếu kém
Nhận thức xã hội và tâm lý coi
trọng bằng cấp còn phổ biến, gây khó khăn cho tuyển sinh GDNN. Công tác hướng
nghiệp và phân luồng học sinh trung học có chuyển biến nhưng hiệu quả chưa cao.
Chương trình đào tạo chưa đáp ứng kịp nhu cầu nhân lực chất lượng cao; cơ chế
thu hút giảng viên và xã hội hóa nguồn lực còn hạn chế. Nguồn vốn đầu tư đặc biệt
cho ngành nghề đòi hỏi thiết bị và công nghệ cao chưa đủ. Doanh nghiệp địa
phương quy mô nhỏ, khả năng tham gia đào tạo đặt hàng, đào tạo kép còn hạn chế.
Công tác dự báo cung - cầu lao động chưa chính xác, ảnh hưởng đến quy hoạch
ngành nghề. Truyền thông về GDNN thiếu chiến lược dài hạn, khó tiếp cận HS vùng
sâu, vùng xa. Chuyển đổi số trong GDNN còn hạn chế do thiếu hạ tầng, tài chính
và nhân lực.
3.4. Bài học kinh nghiệm
Quy hoạch đào tạo gắn với phát
triển kinh tế - xã hội; liên kết doanh nghiệp bền vững; phát triển đội ngũ giảng
viên; chuyển đổi số đồng bộ; huy động nguồn lực đa dạng; tăng cường kiểm định
chất lượng, nâng cao chất lượng theo chuẩn quốc gia và quốc tế.
3.5. Điểm nghẽn, nút thắt
Thiếu nhân lực chất lượng cao
trong khối ngành kỹ thuật - công nghệ, ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng đào
tạo các ngành mũi nhọn (năng lượng, cơ khí, chế biến thủy sản, công nghệ cao).
Liên kết đào tạo còn rời rạc, thiếu cơ chế chia sẻ lợi ích giữa nhà trường -
doanh nghiệp - người học, chưa có mô hình hợp tác chiến lược dài hạn. Hạ tầng số
và học liệu số còn hạn chế đã cản trở việc đào tạo trực tuyến, mô phỏng ảo và
đào tạo thông minh. Tâm lý chuộng bằng cấp làm ảnh hưởng đến phân luồng học
sinh sau tốt nghiệp THPT.
II. CƠ SỞ
GIÁO DỤC NGOÀI CÔNG LẬP
1. Ưu điểm, tiến bộ
1.1. Mạng lưới cơ sở giáo dục,
học sinh
Toàn tỉnh có 19 trường mầm non
ngoài công lập và 62 nhóm, lớp độc lập, 04 trường tiểu học ngoài công lập, từng
bước hình thành hệ thống bổ trợ quan trọng cho giáo dục công lập. Các cơ sở được
phân bố tương đối phù hợp với nhu cầu thực tiễn, hỗ trợ giảm áp lực sĩ số và
nâng cao khả năng lựa chọn dịch vụ giáo dục của người dân.
1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên
Toàn tỉnh hiện có 608 CBQL, GV
cơ sở giáo dục ngoài công lập, gồm: mầm non 526, tiểu học 60, THCS 8, THPT 14
người. Đội ngũ cơ bản đạt chuẩn và trên chuẩn; GV tích cực tham gia tập huấn
chuyên môn, kỹ năng số và phương pháp giáo dục mới. Một số cơ sở ưu tiên tuyển
dụng nhân sự kinh nghiệm, tạo môi trường thúc đẩy đổi mới, sáng tạo. CBQL năng
động, áp dụng mô hình quản trị hiện đại và thực hiện tự chủ trong điều hành.
1.3. Hoạt động giáo dục
Hoạt động giáo dục duy trì ổn định,
chất lượng từng bước nâng cao. Cấp mầm non, 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương
trình, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp; nhiều cơ sở bán trú đáp ứng 100% nhu cầu. Cấp
tiểu học, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình hằng năm 100%. Các cơ sở ngoài
công lập phát huy ưu thế tổ chức hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống,
kỹ năng giao tiếp và tăng cường tương tác giữa GV, học sinh và phụ huynh. (Phụ
lục V kèm theo)
1.4. Cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học
CSVC được đầu tư đồng bộ, theo
hướng kiên cố và hiện đại. Nhiều trường có phòng học kiên cố, nhà vệ sinh đạt
chuẩn, khu vui chơi và bán trú phù hợp; một số đơn vị bổ sung phòng chức năng,
trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ và dạy học chuẩn hóa. Cấp tiểu
học, hầu hết cơ sở có thư viện, thiết bị tối thiểu và phòng học bộ môn, góp phần
nâng cao điều kiện học tập cho học sinh.
1.5. Ứng dụng khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Giáo dục ngoài công lập chuyển đổi
số nhanh, linh hoạt. Nhiều đơn vị sử dụng phần mềm quản lý nuôi dưỡng, tài
chính, CSVC và nhân sự; 100% cơ sở tiểu học triển khai học bạ số, một số áp dụng
phần mềm đánh giá năng lực HS và quản trị dữ liệu. Một số cơ sở bước đầu ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong quản lý và thiết kế học liệu, góp phần nâng cao hiệu quả
quản trị, minh bạch thông tin và hỗ trợ GV chuyên môn.
1.6. Công tác chỉ đạo, điều
hành
Công tác quản lý, điều hành tại
cơ sở giáo dục ngoài công lập có nhiều đổi mới. Nhiều đơn vị thực hiện tự chủ
tài chính, nhân sự và trách nhiệm giải trình; áp dụng quản trị hiện đại dựa
trên dữ liệu số. Việc thông tin, báo cáo và truyền thông nội bộ được nâng cao;
nhiều cơ sở chủ động sử dụng mạng xã hội, website và bảng tin điện tử kết nối với
phụ huynh, góp phần minh bạch và nâng cao chất lượng phục vụ.
1.7. Việc huy động các nguồn
lực
Công tác huy động nguồn lực đạt
kết quả tích cực. Các cơ sở chủ động kêu gọi phụ huynh, doanh nghiệp, tổ chức
xã hội đầu tư CSVC, trang thiết bị, học liệu và mở rộng quy mô. Một số đơn vị đầu
tư hiện đại, chất lượng cao, đa dạng hóa dịch vụ, góp phần chia sẻ gánh nặng
ngân sách và thúc đẩy xã hội hóa. Việc huy động nguồn lực được thực hiện công
khai, minh bạch, đúng quy định, tạo đồng thuận cộng đồng và nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện.
2. Hạn chế, yếu kém
Quy mô và mạng lưới cơ sở nhỏ lẻ,
phân tán, tập trung chủ yếu ở đô thị, khó mở rộng và cạnh tranh; đội ngũ GV và
CBQL chưa đồng đều; khó tuyển dụng, giữ chân GV giỏi; chất lượng hoạt động giáo
dục chưa ổn định, chưa tạo khác biệt rõ rệt; đổi mới phương pháp, giáo dục trải
nghiệm; liên kết nhà trường - phụ huynh - doanh nghiệp chưa hiệu quả; CSVC,
trang thiết bị thiếu phòng học, thiết bị dạy học, chưa đảm bảo tiêu chí an toàn
và vệ sinh; chuyển đổi số hạn chế; hạ tầng công nghệ, năng lực số của GV và
CBQL chưa đồng bộ; nguồn lực tài chính hạn chế, phụ thuộc học phí; khó tiếp cận
vốn vay ưu đãi, mở rộng đầu tư; khả năng chi trả của phụ huynh còn thấp.
3. Nguyên nhân
Các cơ sở giáo dục ngoài công lập
chịu ảnh hưởng từ điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; khả năng chi trả của phụ
huynh thấp, hạn chế quy mô tuyển sinh và nguồn thu. Một số chính sách hỗ trợ
chưa hoàn thiện hoặc chưa phù hợp, gây khó khăn tiếp cận đất đai, tín dụng ưu
đãi và thu hút GV.
Một số cơ sở giáo dục ngoài
công lập chưa chủ động đổi mới quản trị, đầu tư chiều sâu về CSVC, trang thiết
bị và công nghệ dạy học. Năng lực quản lý của một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng
yêu cầu cạnh tranh, tự chủ và chuyển đổi số; công tác bồi dưỡng GV chưa thường
xuyên. Khả năng liên kết với tổ chức, doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục tiên
tiến còn hạn chế; khai thác nguồn lực xã hội hóa chưa đồng đều. Chưa hình thành
mô hình giáo dục đặc thù phù hợp nhu cầu phụ huynh.
4. Kinh nghiệm
(1) Phải đặt công tác quản lý,
quản trị nhà trường ngoài công lập trong tổng thể chiến lược phát triển giáo dục
của tỉnh, gắn trách nhiệm người đứng đầu với chất lượng và hiệu quả hoạt động.
(2) Phát triển đội ngũ là yếu tố
quyết định; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng số, phương pháp giáo dục hiện
đại cho GV và CBQL; xây dựng môi trường làm việc dân chủ, minh bạch, tạo động lực
gắn bó lâu dài.
(3) Tăng cường xã hội hóa, huy
động đa dạng nguồn lực, công khai - minh bạch đầu tư, khuyến khích hợp tác công
- tư, liên kết giáo dục, đầu tư cơ sở chất lượng cao.
(4) Đổi mới, sáng tạo hoạt động
giáo dục; phát triển mô hình giáo dục phù hợp nhu cầu HS và xu thế hội nhập;
chú trọng kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực số cho học sinh.
(5) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và
chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả quản trị, giảm chi phí vận hành, tăng minh bạch
và nâng cao chất lượng phục vụ.
(6) Tăng cường liên kết, hợp
tác với cơ sở giáo dục, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế để bổ sung nguồn lực, cập
nhật phương pháp tiên tiến và nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục.
5. Nút thắt, điểm nghẽn
(1) Quy mô nhỏ, phân tán, thiếu
ổn định; nhiều cơ sở ngoài công lập chưa đủ nguồn lực đầu tư lâu dài, khó duy
trì chất lượng, thu hút GV và học sinh.
(2) Thiếu đội ngũ GV có chuyên
môn vững và khả năng thích ứng đổi mới, đặc biệt các môn đặc thù, ngoại ngữ,
tin học; khó thu hút GV giỏi do thu nhập và điều kiện làm việc hạn chế.
(3) CSVC và thiết bị dạy học
chưa đồng bộ; nhiều cơ sở chưa đủ điều kiện triển khai chương trình mới và chuyển
đổi số; chi phí đầu tư cao vượt khả năng đơn vị.
(4) Chưa có cơ chế đủ mạnh khuyến
khích phát triển giáo dục ngoài công lập về đất đai, tín dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu
tư và thu hút nhân lực chất lượng cao.
(5) Khả năng cạnh tranh thấp,
nhất là với trường công lập có học phí thấp, gây khó khăn tuyển sinh và duy trì
hoạt động ổn định.
(6) Liên kết nhà trường - doanh
nghiệp - xã hội chưa chặt chẽ, chưa hình thành hệ sinh thái giáo dục ngoài công
lập bền vững, gắn với nhu cầu thị trường lao động và phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh.
PHẦN III
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP
I. QUAN ĐIỂM
(1) Phát triển giáo dục và đào
tạo phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, chính quyền;
bảo đảm tính hệ thống, thống nhất giữa giáo dục công lập và ngoài công lập; lấy
chất lượng và hiệu quả làm thước đo.
(2) Phát triển giáo dục công -
tư theo hướng bền vững, mở, hiện đại, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của
tỉnh; đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao.
(3) Xác định đầu tư cho giáo dục
là đầu tư phát triển; ưu tiên nguồn lực cho vùng khó khăn, đồng thời khuyến
khích xã hội hóa, đa dạng hóa loại hình giáo dục và mở rộng hợp tác công - tư
nhằm nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh.
(4) Phát triển đội ngũ nhà giáo
và CBQL là nhiệm vụ then chốt; nâng cao phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên
môn, quản trị trường học và năng lực số.
(5) Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong giáo dục, thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển mô
hình trường học thông minh, lớp học số và quản trị dữ liệu phục vụ điều hành,
đánh giá chất lượng.
(6) Lấy người học làm trung
tâm; phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực, kỹ năng sống và kỹ năng nghề
nghiệp đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập và kinh tế số.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng mạng lưới trường, lớp
phổ thông phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu HS, theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế. Đầu tư CSVC, trang thiết
bị dạy học; đẩy mạnh kiểm định chất lượng gắn với xây dựng trường chuẩn quốc
gia. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện
nay; đổi mới đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, chú trọng phát triển toàn
diện phẩm chất, năng lực người học, tích hợp hoạt động nâng cao hiệu quả phân
luồng, hướng nghiệp. Xây dựng lộ trình triển khai tiếng Anh là ngôn ngữ thứ
hai; củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập gáo dục, xóa mù chữ. Đẩy mạnh khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển trường học thông
minh; tăng cường tự chủ, trách nhiệm giải trình và minh bạch trong quản trị
giáo dục.
2. Mục tiêu cụ thể
(1) Duy trì 100% trẻ 5 tuổi
hoàn thành chương trình giáo dục mầm non; 100% trẻ 5 tuổi đi học đúng độ tuổi.
(2) Duy trì 100% trường tiểu học
và THCS tổ chức dạy tiếng Anh theo Chương trình GDPT 2018.
(3) Hằng năm có từ 20 - 25 % học
sinh tham dự kỳ thi HSG quốc gia đạt giải; có ít nhất 01 sản phẩm nghiên cứu
khoa học, sáng tạo kỹ thuật của học sinh đạt giải cấp quốc gia hoặc khu vực.
(4) Hằng năm, 100% trường THPT
tổ chức hoạt động hướng nghiệp định kỳ gắn với nhu cầu nhân lực của tỉnh.
(5) Từ năm học 2026 - 2027 trở
đi: 100% trường có nhà vệ sinh đạt chuẩn, đủ nước sinh hoạt, nước uống sạch,
khuôn viên an toàn, xanh, sạch.
(6) Từ năm 2027 trở đi: 100%
trường sử dụng học bạ số, hồ sơ số, sổ điểm điện tử và phần mềm quản lý dùng
chung; tăng tối thiểu 20% nguồn lực xã hội hóa đầu tư vào giáo dục so với giai
đoạn 2021 - 2025.
* Đến năm 2030:
(7) Tối thiểu 30% học sinh THPT
đạt năng lực tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt
Nam; 100% trường THPT có câu lạc bộ tiếng Anh và hoạt động tăng cường giao tiếp.
(8) 90% trường đạt chuẩn quốc
gia; phát triển giáo dục ngoài công lập tăng ít nhất 30% quy mô mầm non ngoài công
lập và 15% quy mô tiểu học ngoài công lập tại đô thị.
(9) 100% nhà giáo đạt chuẩn
theo Luật Giáo dục; 25 - 30% đạt trên chuẩn.
(10) Tỉ lệ học sinh hoàn thành
chương trình tiểu học đạt 99,5% trở lên, hoàn thành chương trình THCS đạt 98%
trở lên, tốt nghiệp THPT đạt 99 - 100%.
(11) Tỉ lệ học sinh đạt yêu cầu
theo chuẩn năng lực và phẩm chất của Chương trình GDPT 2018: Tiểu học: 99% trở
lên; THCS: 95% trở lên; THPT: 90% trở lên.
(12) 100% trường phổ thông triển
khai giáo dục STEM; 50% trường tổ chức câu lạc bộ STEM và có sản phẩm dự án
STEM hằng năm.
(13) Tối thiểu 35% học sinh sau
THCS tham gia GDNN và trung cấp nghề; 55% học sinh sau THPT học đại học, cao đẳng;
25 - 30% học nghề hoặc chương trình đào tạo nghề ngắn hạn.
(14) 70% trường vận hành lớp học
số hoặc lớp học thông minh, 30% trường THPT triển khai mô hình trường học thông
minh.
(15) Phát triển ít nhất 02 - 03
mô hình hợp tác công - tư trong giáo dục.
(16) Đến năm 2045,
mỗi phường có ít nhất 01 mô hình giáo dục ngoài công lập chất lượng cao.
III. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhóm
giải pháp về công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong
phát triển giáo dục
Tăng cường tổ chức học tập,
quán triệt nghị quyết, chiến lược và chương trình phát triển giáo dục phù hợp từng
đối tượng; lồng ghép trong sinh hoạt, hội nghị cán bộ, viên chức, bảo đảm mỗi
cán bộ, GV nắm vững mục tiêu, nhiệm vụ và trách nhiệm cá nhân, đề cao vai trò
nêu gương của người đứng đầu. Chủ động xây dựng kế hoạch truyền thông hằng năm,
đa dạng hóa kênh thông tin, kịp thời giới thiệu chính sách, mô hình hiệu quả,
cung cấp thông tin minh bạch và phản bác thông tin sai lệch. Đẩy mạnh bồi dưỡng
chính trị, đạo đức nghề nghiệp, kỷ cương công vụ; nâng cao năng lực chuyển đổi
số, triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới và đổi mới phương pháp dạy học.
Tăng cường phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội, tuyên truyền chương trình,
hoạt động giáo dục, kỹ năng sống, an toàn trường học và định hướng nghề nghiệp
cho học sinh.
2. Nhóm
giải pháp quy hoạch giáo dục của tỉnh
Nâng cao nhận thức, tư duy và tầm
nhìn phát triển giáo dục theo Nghị quyết số 71-NQ/TW; tái cấu trúc mạng lưới
trường học trên cơ sở chính quyền địa phương 2 cấp sau sắp xếp, hợp lý hóa quỹ
đất, nâng cao hiệu quả đầu tư CSVC, phát triển trường học thông minh, học liệu
số và cơ sở dữ liệu giáo dục. Tập trung xây dựng mô hình trường liên cấp chất
lượng cao, thu hút xã hội hóa, chuẩn hóa đội ngũ và tạo đồng thuận trong hệ thống
chính trị, xã hội về quy hoạch giáo dục. Quy hoạch không gian giáo dục các cấp
phù hợp định hướng phát triển của tỉnh, gắn với chuẩn, quy chuẩn, lộ trình khả
thi, chuẩn bị CSVC và đội ngũ để triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới.
Đồng thời, sắp xếp đội ngũ CBQL, GV theo yêu cầu đổi mới, đẩy mạnh phân cấp, tự
chủ, phát triển hài hòa giáo dục công lập - ngoài công lập, quan tâm giáo dục
chuyên biệt và bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục.
3. Nhóm
giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ, nhân lực giáo dục
Xây dựng đội ngũ nhà giáo đủ số
lượng - mạnh chất lượng - vững năng lực số - tâm huyết nghề nghiệp. Chuẩn hóa
và nâng cao năng lực đội ngũ, 100% giáo viên đạt chuẩn theo Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018, bồi dưỡng năng lực số, phương pháp dạy học mới. Đổi mới công
tác đào tạo, bồi dưỡng, chuyển từ tập huấn tập trung sang học tập liên tục, trực
tuyến, xây dựng hệ thống bồi dưỡng giáo viên theo nhu cầu cá nhân. Ban hành
chính sách thu hút và giữ chân giáo viên, ưu tiên hỗ trợ giáo viên vùng sâu,
vùng ven biển. Có cơ chế về nhà công vụ, phụ cấp đặc thù, hỗ trợ phát triển nghề
nghiệp. Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán, xây dựng lực lượng giáo viên nòng
cốt cấp xã, cấp tỉnh. 100% giáo viên được bồi dưỡng năng lực số hàng năm. Giảm
tối thiểu tình trạng thiếu giáo viên cục bộ.
4. Nhóm giải
pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách và đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục theo
hướng kiến tạo, phục vụ
Hoàn thiện chính sách ưu tiên
cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện
các cơ chế thu hút, hỗ trợ GV về nhà ở, đi lại, đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí
việc làm, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục. Tăng tỷ lệ chi ngân sách
cho giáo dục, ưu tiên đầu tư CSVC, thiết bị dạy học theo chương trình mới; phân
bổ nguồn lực công bằng, minh bạch, gắn với nhu cầu thực tế và đặc thù từng
vùng. Xây dựng nền quản lý giáo dục tinh gọn - số hóa - minh bạch - hiệu quả,
chuyển từ “quản lý hành chính” sang “kiến tạo phát triển”. Đẩy mạnh cải cách
hành chính trong giáo dục, rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính nội bộ ngành
theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chuẩn hóa quy trình xử lý công việc
trên môi trường số. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giáo dục của tỉnh, hình
thành cơ sở dữ liệu dùng chung toàn ngành, kết nối liên thông với các lĩnh vực:
dân cư, lao động, tài chính. Triển khai quản lý giáo dục trên nền tảng số, đảm
bảo 100% báo cáo, thống kê thực hiện trực tuyến, áp dụng hệ thống dashboard điều
hành giáo dục theo thời gian thực. Tăng cường phân cấp, phân quyền, giao quyền
chủ động cho cơ sở giáo dục gắn với kiểm tra, giám sát. 100% thủ tục hành chính
ngành giáo dục thực hiện trực tuyến mức độ 4. 100% cơ sở giáo dục cập nhật dữ
liệu lên hệ thống chung.
5. Nhóm giải
pháp tập trung đầu tư cơ sở vật chất và hạ tầng giáo dục đồng bộ, hiện đại
Sắp xếp, phát triển mạng lưới
trường lớp hợp lý, phù hợp đặc thù vùng ven biển, vùng sâu, tránh dàn trải,
lãng phí; phấn đấu kiên cố hóa 100% trường học đến năm 2030; ưu tiên xây dựng,
mở rộng trường lớp tại khu dân cư tập trung, khu công nghiệp và đô thị mới.
Tăng cường nguồn lực ngân sách trung ương, địa phương kết hợp xã hội hóa để đầu
tư, nâng cấp CSVC, đầu tư hạ tầng số, đảm bảo 100% trường học kết nối Internet
tốc độ cao và có phòng học thông minh, thiết bị số. Bố trí chi đầu tư có trọng
tâm, trọng điểm, lồng ghép hiệu quả các chương trình, dự án, ưu tiên trường đạt
chuẩn và triển khai Chương trình GDPT 2018. Gắn đầu tư với hiệu quả sử dụng, kiểm
tra, đánh giá định kỳ việc khai thác thiết bị. Phát huy vai trò cộng đồng, tăng
cường phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong huy động học sinh đến trường,
giáo dục toàn diện và giám sát hoạt động giáo dục.
6. Nhóm giải
pháp đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trong kỷ nguyên số
Nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, phát triển năng lực người học, thích ứng với chuyển đổi số. Ứng dụng
công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong dạy học, triển khai hệ thống học tập trực
tuyến, học liệu số, áp dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ dạy học, kiểm tra, đánh
giá. Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục, phát triển giáo dục STEM, kỹ
năng số, kỹ năng sống, tăng cường giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh.
Xây dựng mô hình trường học mới: Trường học số; trường học xanh, an toàn, thích
ứng biến đổi khí hậu; trường học hạnh phúc. Cá nhân hóa học tập, tăng cường dạy
học theo năng lực, nhu cầu người học. 100% trường học triển khai dạy học có ứng
dụng công nghệ số. 60% học sinh được tiếp cận chương trình STEM.
7. Nhóm giải
pháp kiến tạo quản trị nhà trường hiện đại, tự chủ và trách nhiệm giải trình
Chuyển đổi mô hình nhà trường từ
“đơn vị hành chính” sang “đơn vị quản trị giáo dục hiện đại”. Đổi mới mô hình
quản trị nhà trường, áp dụng quản trị theo mục tiêu, theo kết quả đầu ra (KPI),
tăng cường minh bạch trong tài chính và chất lượng giáo dục. Thực hiện tự chủ gắn
với trách nhiệm giải trình, thí điểm tự chủ đối với một số trường đủ điều kiện,
công khai các chỉ số chất lượng giáo dục hằng năm. Chuẩn hóa năng lực cán bộ quản
lý, xây dựng khung năng lực quản lý trường học trong kỷ nguyên số. Ứng dụng
công nghệ trong quản trị, triển khai phần mềm quản lý nhà trường tích hợp, sử dụng
dữ liệu để ra quyết định. 100% cán bộ quản lý được bồi dưỡng năng lực quản trị
số, 70% trường học áp dụng quản trị theo KPI.
8. Nhóm giải
pháp truyền thông chủ động, tạo dựng hình ảnh
Tăng cường sự lãnh đạo của các
cấp ủy Đảng, phát huy vai trò quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; xây dựng
cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục và đào tạo với các sở, ban, ngành
và địa phương trong triển khai chương trình, đề án, kế hoạch phát triển giáo dục.
Thường xuyên tổ chức quán triệt, lồng ghép các nghị quyết, văn bản chỉ đạo;
nâng cao nhận thức và trách nhiệm của đội ngũ CBQL, GV, người học, gia đình và
xã hội về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh công tác
thông tin, truyền thông giáo dục theo hướng chủ động, đa dạng, kịp thời, chính
xác; phối hợp với các cơ quan báo chí, ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo
nhằm tạo đồng thuận xã hội và lan tỏa các giá trị tích cực của giáo dục.
9. Nhóm giải
pháp pháp tăng cường hội nhập và hợp tác giáo dục
Nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo thông qua hợp tác trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh hợp tác với các cơ sở
giáo dục đại học, hợp tác chuyên môn với Đại học Cần Thơ, bồi dưỡng giáo viên,
chuyển giao chương trình đào tạo. Hội nhập quốc tế trong giáo dục, tăng cường dạy
học ngoại ngữ, tiếp cận chương trình, phương pháp quốc tế. Tham gia các dự án
giáo dục quốc tế: Chuyển đổi số, Giáo dục bền vững, Đổi mới sáng tạo. 100% học
sinh được học ngoại ngữ theo chuẩn chương trình. Tăng số chương trình hợp tác
quốc tế hằng năm. Mở rộng hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, tổ chức quốc
tế và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu, STEM - AI - chuyển đổi số, hướng
nghiệp và khởi nghiệp sáng tạo cho học sinh. Tăng cường bồi dưỡng, thu hút và sử
dụng hiệu quả đội ngũ GV, ưu tiên vùng khó khăn, đồng thời phát triển mô hình
liên kết nhà trường - doanh nghiệp - GDNN, gắn giáo dục với thị trường lao động.
10. Nhóm
giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục theo hướng hiệu quả, minh bạch
Huy động tối đa nguồn lực xã hội
để phát triển giáo dục, đảm bảo công bằng và chất lượng. Huy động nguồn lực từ
doanh nghiệp và xã hội, kêu gọi đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; thành
lập các quỹ học bổng, hỗ trợ học sinh. Tăng cường liên kết nhà trường - doanh
nghiệp, doanh nghiệp tham gia đào tạo, hướng nghiệp, tổ chức thực tập, trải
nghiệm nghề nghiệp. Bảo đảm minh bạch trong xã hội hóa, công khai các khoản thu
- chi, kiểm soát chặt chẽ tránh thương mại hóa giáo dục. Tăng tối thiểu 30% nguồn
lực xã hội hóa cho giáo dục. 50% trường học có hợp tác với doanh nghiệp.
IV. KINH
PHÍ
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
được đảm bảo từ ngân sách Nhà nước theo phân cấp, dự kiến khoảng
1.819.000.000.000 đồng.
V. ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động tích cực
1.1. Đối với người học
Chất lượng giáo dục đại trà và
mũi nhọn được nâng cao; học sinh phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực theo
Chương trình GDPT 2018. Điều kiện dạy học từng bước được cải thiện, góp phần
thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, nhất là khu vực khó khăn. Học sinh được tăng
cường kỹ năng số, kỹ năng sống, kỹ năng nghề và năng lực thích ứng với thị trường
lao động trong bối cảnh chuyển đổi số.
1.2. Đối với đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
Được bồi dưỡng thường xuyên về
chuyên môn, nghiệp vụ, chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản trị nhà trường và
năng lực dạy học đáp ứng Chương trình GDPT 2018. Môi trường làm việc hiện đại,
minh bạch, ứng dụng công nghệ giúp giảm áp lực hành chính, tập trung cho chuyên
môn.
1.3. Đối với hệ thống cơ sở
giáo dục
CSVC và trang thiết bị được chuẩn
hóa, đồng bộ, nâng cao khả năng tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, dạy học tích hợp
và trải nghiệm STEM/STEAM. Chuyển đổi số được đẩy mạnh, xây dựng dữ liệu giáo dục
dùng chung, tăng hiệu quả quản lý, chỉ đạo, dự báo và hoạch định chính sách. Kiểm
định chất lượng, quản trị nhà trường và công khai - minh bạch được nâng cao,
góp phần tăng niềm tin xã hội vào hệ thống giáo dục.
1.4. Đối với phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh
Tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao đáp ứng nhu cầu các lĩnh vực mũi nhọn như: nông nghiệp công nghệ cao, kinh
tế biển, năng lượng, dịch vụ - du lịch. Góp phần giảm nghèo bền vững, đặc biệt
thông qua phát triển giáo dục thường xuyên và GDNN ở vùng nông thôn. Thúc đẩy
xã hội hóa giáo dục, huy động đa dạng nguồn lực ngoài ngân sách tham gia đầu
tư.
2. Thách thức
2.1. Thách thức về đổi mới
chương trình và phương pháp giáo dục
Triển khai Chương trình GDPT
2018 đòi hỏi đổi mới sâu về phương pháp, kiểm tra đánh giá, thiết kế kế hoạch
giáo dục nhà trường; năng lực đội ngũ chưa đồng đều. Một số môn tích hợp,
chuyên đề học tập, hướng nghiệp còn khó khăn do thiếu GV hoặc GV chưa kịp thích
ứng.
2.2. Chuyển đổi số trong
giáo dục
Yêu cầu hiện đại hóa hạ tầng số,
bảo đảm an toàn - an ninh mạng, đồng bộ dữ liệu trong khi nguồn lực đầu tư còn
hạn chế. Năng lực số của một bộ phận GV, CBQL vẫn còn khoảng cách so với yêu cầu
của chương trình và các nền tảng số mới.
2.3. Phân luồng và định hướng
nghề nghiệp
Tâm lý “chuộng bằng cấp” còn phổ
biến trong xã hội làm giảm hiệu quả phân luồng sau THCS và THPT. Thiếu cơ chế
phối hợp bền vững giữa nhà trường - doanh nghiệp - cơ sở đào tạo nghề.
2.4. Xã hội hóa và huy động
nguồn lực
Khả năng huy động nguồn lực tại
các địa phương còn chênh lệch; vùng khó khăn thiếu điều kiện đồng bộ về CSVC và
thiết bị. Nhà đầu tư chưa mạnh dạn đầu tư vào lĩnh vực giáo dục do lợi nhuận
không cao trong khi tỉnh chưa có cơ chế thu hút đủ mạnh.
3. Khó khăn
3.1. Khó khăn về đội ngũ
Thừa - thiếu GV cục bộ, nhất là
các môn mới, môn tích hợp, ngoại ngữ, tin học; khó khăn trong tuyển dụng GV chất
lượng. Một bộ phận GV còn hạn chế về đổi mới phương pháp, kỹ năng nghề và kỹ
năng số.
3.2. Khó khăn về cơ sở vật
chất và thiết bị
Nhiều trang thiết bị đã cũ, lạc
hậu, không phù hợp yêu cầu dạy học theo năng lực. Một số địa phương chưa đủ nguồn
vốn đầu tư phòng học bộ môn, thư viện mở, phòng chức năng theo chuẩn mới.
3.3. Khó khăn đối với giáo dục
thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp
Trung tâm GDTX tuyển sinh khó,
chất lượng đầu vào thấp, CSVC hạn chế.
3.4. Khó khăn về quản trị và
điều hành
Một số cơ sở giáo dục chưa mạnh
dạn đổi mới quản trị theo hướng tự chủ, trách nhiệm giải trình, công khai minh
bạch. Công tác dự báo nhu cầu nhân lực, dự báo quy mô học sinh, xây dựng dữ liệu
số còn hạn chế.
PHẦN IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
Tích cực tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên, Nhân dân và toàn xã hội thực ủng hộ thực hiện Đề án; hỗ trợ
ngành giáo dục trong việc vận động, huy động sự đóng góp nguồn lực của xã hội
cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác dạy
và học.
2. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan chủ trì, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở:
Tài chính; Nội vụ; Xây dựng; Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và Môi trường;
Y tế; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hiệu trưởng Trường Đại học Bạc Liêu; các
trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã phường và các đơn vị
liên quan xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở:
Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế đặc thù trong việc tuyển dụng
giáo viên; cơ chế mời giảng viên có chất lượng, nghệ sỹ tham gia giảng dạy nghệ
thuật trong trường học; xây dựng chính sách phù hợp để huy động được người giỏi
ngoài lực lượng nhà giáo tham gia giảng dạy, huấn luyện trong các cơ sở giáo dục
và đào tạo; xây dựng cơ chế khuyến khích huy động được người giỏi chủ trì các
hoạt động nghiên cứu khoa học về giáo dục và đào tạo; nghiên cứu, đề xuất bổ
sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích học sinh đi học nghề, phân luồng
học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông và các chính sách đặc thù, vượt
trội khác phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh để đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá,
định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày
20/12 hằng năm.
3. Sở Nội
vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo rà soát, tham mưu cơ quan có thẩm quyền giao số lượng người làm
việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đảm bảo tiêu chí,
định mức trên cơ sở số lượng được giao đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan đề xuất Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng những tổ chức, cá nhân tiêu biểu, có nhiều
đóng góp thiết thực trong công tác xã hội hóa giáo dục, khuyến học, khuyến tài,
góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo của tỉnh.
4. Sở Tài
chính
Tham mưu cấp thẩm quyền đảm bảo
chi ngân sách nhà nước của tỉnh cho giáo dục và đào tạo đạt tối thiểu 20% tổng
chi ngân sách nhà nước, trong đó phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi
ngân sách nhà nước và chi cho giáo dục đại học đạt ít nhất 3% tổng chi ngân
sách nhà nước; thực hiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đại
học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp dựa trên sứ mạng, chất lượng và hiệu quả theo
cơ chế thống nhất; ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các ngành, lĩnh vực
trọng điểm của tỉnh theo kết quả đầu ra; ưu tiên bố trí ngân sách triển khai thực
hiện các chế độ, chính sách đột phá, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây
dựng và thực thi pháp luật, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và kiến tạo phát triển
giáo dục và đào tạo.
5. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các ngành
chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường xác định chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng
cơ sở giáo dục để tham mưu cấp thẩm quyền phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến từng
đơn vị hành chính cấp xã, làm cơ sở lập thủ tục đất đai để xây dựng, mở rộng
các cơ sở giáo dục và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho các cơ sở giáo dục theo quy định.
6. Sở Xây
dựng
Chủ trì, hướng dẫn Sở Giáo dục
và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh đảm bảo kịp thời,
hiệu quả và đúng trình tự, thủ tục quy định.
7. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể, luyện tập và thi đấu các môn thể
dục - thể thao, triển khai các hoạt động giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo
dục và đào tạo, góp phần nâng cao sức khỏe cho công chức, viên chức, nhân viên
ngành giáo dục và học sinh, sinh viên.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan triển khai thực
hiện việc khai thác các di sản văn hóa, di tích lịch sử nhằm mục đích giáo dục,
dạy học trong nhà trường. Đồng thời khai thác, sử dụng có hiệu quả các Trung
tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng, góp phần xây dựng xã hội học tập.
- Hướng dẫn các cơ quan báo chí
trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh và chỉ đạo hệ thống
thông tin cơ sở triển khai chiến lược truyền thông giáo dục đồng bộ, đa dạng
hóa kênh truyền thông, lan tỏa chủ trương, chính sách và các điển hình tiên tiến
của ngành giáo dục và đào tạo.
8. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan hỗ trợ ngành giáo dục và các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa
bàn tỉnh thực hiện việc chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ để phục vụ
công tác giảng dạy và học tập, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu
cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sự phát triển mạnh mẽ của công
nghệ số và trí tuệ nhân tạo.
- Hỗ trợ đăng ký và khai thác
sáng chế, phát minh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; từng bước gắn kết chặt
chẽ giữa giáo dục, đào tạo với nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và
công nghệ.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ
nhân tạo tại các cơ sở giáo dục đào tạo.
9. Sở Y tế
Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục
và Đào tạo trong công tác đảm bảo y tế học đường, dinh dưỡng học đường, bảo vệ
và chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho trẻ em, học sinh để góp phần cải thiện, nâng
cao thể trạng, tầm vóc thế hệ tương lai.
10. Trường
Đại học Bạc Liêu
- Tập trung tăng cường phối hợp
với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan
để từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học và học tập;
quan tâm xây dựng môi trường giáo dục hiện đại, nâng cao uy tín, chất lượng đào
tạo và từng bước xây dựng thương hiệu của nhà trường trong khu vực và cả nước.
- Phối hợp với Sở Giaó dục và
Đào tạo đánh giá thực trạng, chất lượng đội ngũ GV, trọng tâm là GV tiếng Anh;
tổ chức đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nhằm bảo đảm chuẩn trình độ, kỹ năng
đồng đều theo từng cấp học. Thực hiện nhiệm vụ đặt hàng đào tạo GV, đáp ứng nhu
cầu giảng dạy tại các cơ sở giáo dục.
11. Các
trường cao đẳng
Cần đặc biệt quan tâm công tác
phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học phổ thông; đẩy mạnh đào tạo nghề gắn
với nhu cầu thực tiễn, phù hợp đặc thù phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; nội dung đào tạo cần bảo đảm
tính thực tiễn, sát yêu cầu thị trường lao động, tạo điều kiện để học sinh,
sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm ngay, góp phần nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của tỉnh.
12. Đề nghị
Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau
Xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh
tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục đích, ý nghĩa của Đề án; tạo
sự quan tâm, ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với phát triển sự nghiệp giáo dục;
đưa tin kịp thời và thường xuyên về tiến độ thực hiện, các điển hình, phổ biến
kinh nghiệm về triển khai thực hiện Đề án.
13. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Thực hiện tốt công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong cán bộ, đảng viên, giáo
viên và Nhân dân về sự cần thiết nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa
bàn.
- Xây dựng Kế hoạch tổ chức triển
khai thực hiện Đề án trên địa bàn; chủ động rà soát, ưu tiên bố trí nguồn kinh
phí theo phân cấp ngân sách để thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất,
mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn đảm bảo công tác dạy
và học, nâng cao chất lượng giáo dục; tích cực huy động các nguồn lực để đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục phục vụ công tác dạy và học;
rà soát, sắp xếp hợp lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành giáo
dục theo phân cấp. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực để phát triển sự
nghiệp giáo dục; thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
nêu trên căn cứ nhiệm vụ được giao xây dựng Kế hoạch triển khai thực Đề án có lộ
trình, sản phẩm cụ thể và tổ chức thực hiện đảm bảo kịp thời, phù hợp với tình
hình thực tiễn, chất lượng và hiệu quả; gửi Kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo
trong tháng 6 năm 2026.
Đề án này có thể điều chỉnh, bổ
sung cho phù hợp với tình hình thực tế. Vì vậy, trong quá trình triển khai thực
hiện nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn theo quy định;
trường hợp vượt thẩm quyền, giao Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo và
tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo (kèm theo các Phụ lục:
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12)./.
PHỤ LỤC 1
QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH
(Kèm theo Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
1. Quy mô trường, lớp học, học
sinh
|
STT
|
Cấp học
|
Tổng số trường
|
Tổng số lớp học/Nhóm lớp
|
Học sinh/Học viên
|
|
Tổng cộng
|
Công lập
|
Ngoài công lập
|
Tổng cộng
|
Công lập
|
Ngoài công lập
|
Tổng cộng
|
Công lập
|
Ngoài công lập
|
|
Toàn ngành
|
764
|
740
|
24
|
12.160
|
11.820
|
340
|
399.694
|
392.455
|
7.239
|
|
1
|
Mầm non
|
215
|
196
|
19
|
2.095
|
1.805
|
290
|
53.504
|
47.821
|
5.683
|
|
2
|
Tiểu học
|
313
|
309
|
4
|
5.452
|
5.416
|
36
|
161.728
|
160.852
|
876
|
|
3
|
THCS
|
174
|
174
|
|
3.197
|
3.189
|
8
|
127.173
|
126.755
|
418
|
|
4
|
THPT
|
53
|
52
|
1
|
1.324
|
1.318
|
6
|
54.754
|
54.492
|
262
|
|
5
|
Chuyên biệt
|
1
|
|
|
33
|
|
|
286
|
|
|
|
6
|
GDTX
|
8
|
|
|
59
|
|
|
2.249
|
|
|
2. Xây dựng trường chuẩn Quốc
gia
|
STT
|
Cấp học
|
Tổng số Trường (công lập)
|
Trường chuẩn Quốc gia
|
Tỉ lệ %
|
Mức độ
|
|
Mức độ 1
|
Tỉ lệ (%)
|
Mức độ 2
|
Tỉ lệ (%)
|
|
Toàn ngành
|
731
|
629
|
86,05
|
457
|
72,66
|
172
|
27,34
|
|
1
|
Mầm non
|
183
|
196
|
93,36
|
120
|
61,22
|
63
|
38,78
|
|
2
|
Tiểu học
|
270
|
309
|
87,37
|
201
|
65,05
|
69
|
34,95
|
|
3
|
THCS
|
157
|
174
|
90,23
|
119
|
68,39
|
38
|
31,61
|
|
4
|
THPT
|
52
|
19
|
36,54
|
17
|
89,47
|
2
|
10,53
|
PHỤ LỤC 2
THỰC TRẠNG TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC - CÔNG LẬP
(Kèm theo Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
Cấp/ Bậc học
|
Tổng
|
Trình độ chuyên môn
|
Đạt chuẩn
|
Trên chuẩn
|
|
Tiến sĩ
|
Thạc sĩ, %
|
Đại học, %
|
Cao đẳng, %
|
Trung cấp, %
|
|
SL
|
Tỉ lệ
|
SL
|
Tỉ lệ
|
SL
|
Tỉ lệ
|
SL
|
Tỉ lệ
|
SL
|
Tỉ lệ
|
SL
|
Tỉ lệ
|
SL
|
Tỉ lệ
|
|
1
|
Mầm non
|
3773
|
|
|
16
|
0,42
|
3219
|
85,32
|
504
|
13,36
|
34
|
0,90
|
3739
|
99,10
|
3235
|
85,74
|
|
2
|
Tiểu học
|
8705
|
|
|
70
|
0,80
|
8316
|
95,53
|
319
|
3,66
|
|
|
8386
|
96,34
|
70
|
0,80
|
|
3
|
THCS
|
5712
|
3
|
0,05
|
160
|
2,80
|
5409
|
94,70
|
140
|
2,45
|
|
|
5572
|
97,55
|
163
|
2,85
|
|
4
|
THPT
|
3564
|
6
|
0,17
|
516
|
14,48
|
3042
|
85,35
|
|
|
|
|
3564
|
100,00
|
522
|
14,65
|
|
Tổng
|
21754
|
9
|
0,22
|
762
|
3,50
|
19986
|
91,87
|
963
|
4,43
|
34
|
0,16
|
21261
|
97,73
|
3990
|
18,34
|
PHỤ LỤC 3
THỰC TRẠNG TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC - NGOÀI CÔNG LẬP
(Kèm theo Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
Cấp/ Bậc học
|
Tổng
|
Trình độ chuyên môn
|
Đạt chuẩn
|
Trên chuẩn
|
|
Tiến sĩ
|
Thạc sĩ, %
|
Đại học, %
|
Cao đẳng, %
|
Trung cấp, %
|
|
SL
|
Tỉ lệ
|
SL
|
Tỉ lệ
|
SL
|
Tỉ lệ
|
SL
|
Tỉ lệ
|
SL
|
Tỉ lệ
|
SL
|
Tỉ lệ
|
SL
|
Tỉ lệ
|
|
1
|
Mầm non
|
526
|
|
|
|
|
124
|
23,57
|
385
|
73,19
|
17
|
3,23
|
509
|
96,77
|
124
|
23,57
|
|
2
|
Tiểu học
|
60
|
|
|
|
|
43
|
71,67
|
16
|
26,67
|
1
|
1,67
|
59
|
98,33
|
|
|
|
3
|
THCS
|
8
|
|
|
|
|
8
|
100,00
|
|
|
|
|
8
|
100,00
|
|
|
|
4
|
THPT
|
14
|
|
|
3
|
21,43
|
11
|
78,57
|
|
|
|
|
14
|
100,00
|
3
|
21,43
|
|
Tổng
|
608
|
0
|
0
|
3
|
0,49
|
186
|
30,59
|
401
|
65,95
|
18
|
2,96
|
590
|
97,04
|
127
|
20,89
|
PHỤ LỤC 4
TRƯỜNG, LỚP, TRẺ CẤP HỌC MẦM NON
(Kèm theo Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
Loại hình
|
Số trường
|
Lớp
|
Số trẻ
|
Trẻ dân tộc thiểu số
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Điểm lẻ
|
|
|
Mầm non
|
215
|
220
|
2.095
|
53.504
|
2.985
|
|
|
1
|
Công lập
|
196
|
217
|
1.805
|
47.821
|
2.818
|
|
|
2
|
Ngoài công lập
|
19
|
3
|
290
|
5683
|
167
|
|
PHỤ LỤC 5
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC MẦM NON
(Kèm theo Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Năm học
|
Tỉ lệ huy động trẻ
|
Tỉ lệ trẻ hoàn thành Chương trình mẫu giáo 5 tuổi
|
Ghi chú
|
|
3 tuổi
|
4 tuổi
|
5 tuổi
|
|
1
|
2022 - 2023
|
42,32
|
66,48
|
98,64
|
100
|
|
|
2
|
2023 - 2024
|
44,76
|
68,40
|
98,87
|
100
|
|
|
3
|
2024 - 2025
|
45,53
|
68,45
|
99,84
|
100
|
|
PHỤ LỤC 6
TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC
(Kèm theo Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
Loại hình
|
Số trường
|
Lớp
|
Học sinh
|
Dân tộc thiểu số
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Điểm lẻ
|
|
|
Tiểu học
|
313
|
226
|
5.452
|
161.728
|
12.584
|
|
|
1
|
Công lập
|
309
|
226
|
5.416
|
160.852
|
12.539
|
|
|
2
|
Ngoài công lập
|
4
|
|
36
|
876
|
45
|
|
PHỤ LỤC 7
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC
(Kèm theo Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Năm học
|
Tỉ lệ học sinh hoàn thành Chương trình lớp học/Chương trình tiểu học
|
Các khối lớp
|
|
Lớp 1
|
Lớp 2
|
Lớp 3
|
Lớp 4
|
Lớp 5
|
|
1
|
2022 - 2023
|
98,10
|
94,54
|
98,27
|
98,72
|
99,12
|
99,95
|
|
2
|
2023 - 2024
|
98,10
|
94,61
|
98,10
|
99,01
|
98,88
|
99,92
|
|
3
|
2024 - 2025
|
98,32
|
94,51
|
98,38
|
99,12
|
99,41
|
99,86
|
PHỤ LỤC 8
QUY MÔ, MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Kèm theo Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Năm học
|
Cấp
|
Số trường
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số HS DTTS
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Công lập
|
Ngoài công lập
|
Tổng số
|
Công lập
|
Ngoài công lập
|
Tổng số
|
Công lập
|
Ngoài công lập
|
Tổng số
|
Công lập
|
Ngoài công lập
|
|
1
|
2022-2023
|
THCS
|
176
|
176
|
0
|
2.961
|
2.953
|
8
|
105.851
|
105.474
|
377
|
6.123
|
6.118
|
5
|
|
|
THPT
|
53
|
52
|
1
|
1.261
|
1.255
|
6
|
49.300
|
49.028
|
272
|
2.305
|
2.299
|
6
|
|
|
2
|
2023-2024
|
THCS
|
176
|
176
|
0
|
3.038
|
3.030
|
8
|
114.367
|
113.989
|
378
|
6.670
|
6.667
|
3
|
|
|
THPT
|
53
|
52
|
1
|
1.309
|
1.303
|
6
|
52.181
|
51.916
|
265
|
2.556
|
2.554
|
2
|
|
|
3
|
2024-2025
|
THCS
|
174
|
174
|
0
|
3.053
|
3.045
|
8
|
116.871
|
116.496
|
375
|
6.610
|
6.606
|
4
|
|
|
THPT
|
53
|
52
|
1
|
1.365
|
1.359
|
6
|
55.510
|
55.239
|
271
|
2.518
|
2.515
|
3
|
|
|
4
|
2025-2026
|
THCS
|
174
|
174
|
0
|
3.197
|
3.189
|
8
|
127.173
|
126.755
|
418
|
7.750
|
7.745
|
5
|
|
|
THPT
|
53
|
52
|
1
|
1.324
|
1.318
|
6
|
54.754
|
54.492
|
262
|
2.718
|
2.713
|
5
|
|
PHỤ LỤC 9
KẾT QUẢ HỌC TẬP, RÈN LUYỆN (HỌC LỰC, HẠNH KIỂM) HỌC SINH
CẤP THCS
(Kèm theo Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Năm học
|
Lớp
|
TSHS
|
Rèn luyện/Hạnh kiểm
|
Học tập/Học lực
|
|
Tốt
|
Khá
|
Đạt/TB
|
CĐ/Yếu
|
Tốt
|
Khá
|
Đạt/TB
|
CĐ/Yếu
|
Kém
|
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
|
1
|
2022- 2023
|
6
|
32.333
|
28.319
|
87,59
|
3.552
|
10,99
|
410
|
1,27
|
52
|
0,16
|
5.673
|
17,55
|
11.870
|
36,71
|
13.218
|
40,88
|
1.572
|
4,86
|
|
|
|
7
|
22.330
|
19.189
|
85,93
|
2.809
|
12,58
|
296
|
1,33
|
36
|
0,16
|
3.845
|
17,22
|
8.236
|
36,88
|
9.253
|
41,44
|
996
|
4,46
|
|
|
|
8
|
26.713
|
23.637
|
88,49
|
2.875
|
10,76
|
185
|
0,69
|
16
|
0,06
|
5.742
|
21,50
|
10.891
|
40,77
|
9.235
|
34,57
|
810
|
3,03
|
35
|
0,13
|
|
9
|
24.366
|
22.542
|
92,51
|
1.697
|
6,96
|
125
|
0,51
|
2
|
0,01
|
5.763
|
23,65
|
10.927
|
44,85
|
7.612
|
31,24
|
59
|
0,24
|
5
|
0,02
|
|
Cộng
|
105.742
|
93.687
|
88,60
|
10.933
|
10,34
|
1.016
|
0,96
|
106
|
0,10
|
21.023
|
19,88
|
41.924
|
39,65
|
39.318
|
37,18
|
3.437
|
3,25
|
40
|
0,04
|
|
2
|
2023- 2024
|
6
|
38.724
|
34.049
|
87,93
|
4.411
|
11,39
|
252
|
0,65
|
12
|
0,03
|
7.044
|
18,19
|
14.245
|
36,79
|
15.620
|
40,34
|
1.815
|
4,69
|
|
|
|
7
|
29.917
|
26.172
|
87,48
|
3.458
|
11,56
|
274
|
0,92
|
13
|
0,04
|
5.671
|
18,96
|
10.852
|
36,27
|
12.274
|
41,03
|
1.120
|
3,74
|
|
|
|
8
|
20.592
|
18.000
|
87,41
|
2.319
|
11,26
|
250
|
1,21
|
23
|
0,11
|
4.379
|
21,27
|
7.691
|
37,35
|
7.922
|
38,47
|
600
|
2,91
|
|
|
|
9
|
25.134
|
23.224
|
92,40
|
1.803
|
7,17
|
106
|
0,42
|
1
|
0,00
|
6.275
|
24,97
|
11.159
|
44,40
|
7.650
|
30,44
|
50
|
0,20
|
0
|
0,00
|
|
Cộng
|
114.367
|
101.445
|
88,70
|
11.991
|
10,48
|
882
|
0,77
|
49
|
0,04
|
23.369
|
20,43
|
43.947
|
38,43
|
43.466
|
38,01
|
3.585
|
3,13
|
0
|
0,00
|
|
3
|
2024- 2025
|
6
|
33.355
|
29.661
|
88,93
|
3.446
|
10,33
|
233
|
0,70
|
15
|
0,04
|
6.842
|
20,51
|
11.936
|
35,78
|
13.064
|
39,17
|
1.513
|
4,54
|
|
|
|
7
|
36.334
|
32.150
|
88,48
|
3.837
|
10,56
|
326
|
0,90
|
21
|
0,06
|
7.479
|
20,58
|
13.076
|
35,99
|
14.539
|
40,01
|
1.240
|
3,41
|
|
|
|
8
|
27.790
|
24.711
|
88,92
|
2.695
|
9,70
|
355
|
1,28
|
29
|
0,10
|
6.172
|
22,21
|
10.557
|
37,99
|
10.387
|
37,38
|
674
|
2,43
|
|
|
|
9
|
19.392
|
17.818
|
91,88
|
1.369
|
7,06
|
203
|
1,05
|
2
|
0,01
|
4.887
|
25,20
|
7.755
|
39,99
|
6.714
|
34,62
|
36
|
0,19
|
|
|
|
Cộng
|
116.871
|
104.340
|
89,28
|
11.347
|
9,71
|
1.117
|
0,96
|
67
|
0,06
|
25.380
|
21,72
|
43.324
|
37,07
|
44.704
|
38,25
|
3.463
|
2,96
|
0
|
0,00
|
PHỤ LỤC 10
KẾT QUẢ HỌC TẬP, RÈN LUYỆN (HỌC LỰC, HẠNH KIỂM) HỌC SINH
CẤP THPT
(Kèm
theo Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Năm học
|
Lớp
|
Rèn luyện/Hạnh kiểm
|
Học tập/Học lực
|
|
TSHS
|
Tốt
|
Khá
|
Đạt/TB
|
CĐ/Yếu
|
Tốt
|
Khá
|
Đạt/TB
|
CĐ/Yếu
|
Kém
|
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
SL
|
TL
|
|
1
|
2022- 2023
|
10
|
18.185
|
14.963
|
82,28
|
2.713
|
14,92
|
440
|
2,42
|
69
|
0,38
|
2.761
|
15,18
|
6.162
|
33,89
|
7.796
|
42,87
|
1.465
|
8,06
|
|
|
|
11
|
15.967
|
13.466
|
84,34
|
2.066
|
12,94
|
388
|
2,43
|
47
|
0,29
|
3.082
|
19,30
|
6.314
|
39,54
|
5.537
|
34,68
|
1.011
|
6,33
|
23
|
0,14
|
|
12
|
15.148
|
14.192
|
93,69
|
884
|
5,84
|
72
|
0,48
|
0
|
0,00
|
4.314
|
28,48
|
8.376
|
55,29
|
2.417
|
15,96
|
41
|
0,27
|
0
|
0,00
|
|
Cộng
|
49.300
|
42.621
|
86,45
|
5.663
|
11,49
|
900
|
1,83
|
116
|
0,24
|
10.157
|
20,60
|
20.852
|
42,30
|
15.750
|
31,95
|
2.517
|
5,11
|
23
|
0,05
|
|
2
|
2023- 2024
|
10
|
19.495
|
16.297
|
83,60
|
2.817
|
14,45
|
338
|
1,73
|
43
|
0,22
|
3.059
|
15,69
|
7.068
|
36,26
|
7.975
|
40,91
|
1.393
|
7,15
|
|
|
|
11
|
17.222
|
15.027
|
87,25
|
1.889
|
10,97
|
242
|
1,41
|
64
|
0,37
|
3.872
|
22,48
|
6.872
|
39,90
|
5.832
|
33,86
|
646
|
3,75
|
|
|
|
12
|
15.464
|
14.741
|
95,32
|
664
|
4,29
|
58
|
0,38
|
1
|
0,01
|
5.125
|
33,14
|
8.217
|
53,14
|
2.082
|
13,46
|
40
|
0,26
|
0
|
0,00
|
|
Cộng
|
52.181
|
46.065
|
88,28
|
5.370
|
10,29
|
638
|
1,22
|
108
|
0,21
|
12.056
|
23,10
|
22.157
|
42,46
|
15.889
|
30,45
|
2.079
|
3,98
|
0
|
0,00
|
|
3
|
2024- 2025
|
10
|
20.196
|
17.035
|
84,35
|
2.674
|
13,24
|
425
|
2,10
|
62
|
0,31
|
3.524
|
17,45
|
7.382
|
36,55
|
8.021
|
39,72
|
1.269
|
6,28
|
|
|
|
11
|
18.495
|
16.200
|
87,59
|
1.952
|
10,55
|
308
|
1,67
|
35
|
0,19
|
4.433
|
23,97
|
7.340
|
39,69
|
6.223
|
33,65
|
499
|
2,70
|
|
|
|
12
|
16.819
|
16.007
|
95,17
|
738
|
4,39
|
74
|
0,44
|
0
|
0,00
|
6.062
|
36,04
|
8.347
|
49,63
|
2.405
|
14,30
|
5
|
0,03
|
|
|
|
Cộng
|
55.510
|
49.242
|
88,71
|
5.364
|
9,66
|
807
|
1,45
|
97
|
0,17
|
14.019
|
25,25
|
23.069
|
41,56
|
16.649
|
29,99
|
1.773
|
3,19
|
0
|
0,00
|
PHỤ LỤC 11
KẾT QUẢ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT
(Kèm theo Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Năm
|
Tổng số thí sinh dự thi
|
Tổng số thí sinh đỗ TN
|
Tỉ lệ %
|
Ghi chú
|
|
1
|
2023
|
15.196
|
15.116
|
99,47
|
|
|
2
|
2024
|
15.652
|
15.562
|
99,42
|
|
|
3
|
2025
|
17.459
|
17.329
|
99,26
|
|
PHỤ LỤC 12
TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, MUA SẮM TRANG
THIẾT BỊ GIAI ĐOẠN NĂM 2026 – 2030
(Kèm theo Đề án nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau)
Đơn
vị tính: VNĐ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Số lượng (Đơn vị)
|
Kinh phí
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng mới một số hạng
mục cho các đơn vị
|
21
|
429,575,092,132
|
|
|
2
|
Sửa chữa cơ sở vật chất đảm bảo
điều kiện phục vụ hoạt động của đơn vị
|
6
|
12,328,128,000
|
|
|
3
|
Mau sắm trang thiết bị phục vụ
hoạt động và Chương trình GDPT 2018
|
91
|
1,377,241,220,000
|
57 ĐV trực thuộc và 34 ĐV cấp xã
|
|
|
Tổng kinh phí
|
|
1,819,144,440,132
|
|