|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
66.24/2026/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
26/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập như thế nào?
Theo Nghị quyết mới của Chính phủ, lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập như thế nào?Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Minh Thy giải đáp như sau:
Ngày 26/07/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.24 /2026/NQ-CP xử lý khó khăn, vướng mắc trong quy định về lập, phân bổ và giao dự toán chi sự nghiệp cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Theo đó, lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập được quy định như sau:
- Việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thực hiện hằng năm, trên cơ sở khối lượng nội dụng hoạt động dự kiến do cơ quan chủ quản xác định và dự trù kinh phí cần thiết để thực hiện, có tính đến điều kiện năng lực nhân lực, cơ sở vật chất và lĩnh vực chuyên môn của tổ chức.
Việc lập dự toán giai đoạn tiếp theo được xác định trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức trong giai đoạn trước liền kề.
Dự toán kinh phí hằng năm từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở của tổ chức khoa học và công nghệ công lập gồm dự toán kinh phí cho nhiệm vụ chuyển tiếp và dự toán kinh phí cho nhiệm vụ mở mới trên cơ sở số nhiệm vụ dự kiến và kinh phí trung bình theo năm của các nhiệm vụ trong các năm trước, tăng thêm khi có thay đổi chính sách, chế độ có liên quan và điều chỉnh do lạm phát, giảm phát.
- Trường hợp năm trước liền kề năm kế hoạch không có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở mở mới, việc lập dự toán kinh phí cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở mở mới được thực hiện trên cơ sở đề xuất của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được cơ quan chủ quản rà soát, xác định.
Việc lập dự toán cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở mở mới của mỗi năm trong hai năm tiếp theo năm kế hoạch được xác định trên tổng số nhiệm vụ cơ sở mở mới dự kiến và kinh phí trung bình của các nhiệm vụ cơ sở mở mới trong năm trước liền kề năm xây dựng kế hoạch.
Kinh phí trung bình của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở mở mới trong năm được xác định trên tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước giao để triển khai các nhiệm vụ cơ sở mở mới chia cho tổng số lượng các nhiệm vụ cơ sở mở mới trong năm đó.
- Việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thực hiện theo phương án tự chủ tài chính đã được phê duyệt theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giao quyền tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Nghị quyết 66.24 /2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/07/2026 và hết hiệu lực kể từ ngày 01/3/2027.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66.24/2026/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ XỬ LÝ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG QUY
ĐỊNH VỀ LẬP, PHÂN BỔ VÀ GIAO DỰ TOÁN CHI SỰ NGHIỆP CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy
định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị
quyết về xử lý khó khăn, vướng mắc trong quy định về lập, phân bổ và giao dự
toán chi sự nghiệp cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định
về xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc lập dự toán kinh phí cho chương trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo hằng năm, kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học
và công nghệ công lập và việc phân bổ, giao dự toán cho nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung
ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa thành lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm d, đ khoản 2 và điểm e khoản
3 Điều 63 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.
2. Nghị quyết này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, phân bổ và
giao dự toán cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều
2. Lập dự toán kinh phí cho chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm từ ngân sách nhà nước
1. Dự toán kinh phí hằng
năm từ ngân sách nhà nước để triển khai chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Nhà nước tài trợ,
đặt hàng thực hiện gồm dự toán kinh phí cho nhiệm vụ chuyển tiếp, dự toán kinh
phí cho nhiệm vụ mở mới và dự toán kinh phí cho chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt phục vụ phát triển
công nghệ chiến lược, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia đặc biệt, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp bách theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác triển khai thực hiện
theo các nghị quyết của Đảng, Chính phủ.
2. Dự toán kinh phí hằng
năm thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Nhà nước tài trợ, đặt hàng được lập
như sau:
a) Dự toán kinh phí cho
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chuyển tiếp dự kiến bố trí cho
năm kế hoạch.
b) Dự toán kinh phí cho
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mở mới được thực hiện như sau:
b1) Dự toán kinh phí được
xác định trên cơ sở số nhiệm vụ dự kiến và kinh phí trung bình theo năm của các
nhiệm vụ trong các năm trước được xác định theo từng loại hình nhiệm vụ, tăng
thêm khi có thay đổi chính sách, chế độ có liên quan và điều chỉnh do lạm phát,
giảm phát.
Kinh phí trung bình theo
năm của các nhiệm vụ mở mới theo từng loại hình nhiệm vụ được xác định bằng
cách lấy tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước giao dự toán để triển khai các nhiệm
vụ mở mới chia cho tổng số lượng các nhiệm vụ mở mới trong năm của loại hình đó.
b2) Trường hợp năm trước
liền kề năm kế hoạch không có nhiệm vụ mở mới thuộc loại hình nhiệm vụ đề xuất hoặc
không xác định được loại hình nhiệm vụ mở mới, việc lập dự toán kinh phí cho
nhiệm vụ mở mới được thực hiện trên cơ sở đề xuất kinh phí của bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc lập dự
toán cho nhiệm vụ mở mới của mỗi năm theo từng loại hình nhiệm vụ trong hai năm
tiếp theo năm kế hoạch được xác định trên cơ sở tổng số nhiệm vụ mở mới dự kiến
và kinh phí trung bình theo năm của nhiệm vụ mở mới theo loại hình đó trong năm
trước liền kề năm xây dựng kế hoạch.
c) Dự toán kinh phí để thực
hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt phục
vụ phát triển công nghệ chiến lược, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đặc biệt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược, chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo đặc biệt được lập trên cơ sở quyết định phê duyệt chương
trình, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền và đề xuất kinh phí dự kiến của chương
trình, nhiệm vụ.
Dự toán kinh phí để thực
hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt phục
vụ phát triển công nghệ chiến lược, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia đặc biệt gồm dự toán kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ
chuyển tiếp, dự toán kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ mở mới và dự toán
kinh phí cho các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
d) Dự toán kinh phí thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp bách theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác triển khai thực
hiện theo các nghị quyết của Đảng, Chính phủ được lập dự toán trên cơ sở văn bản
chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền và đề xuất kinh phí dự kiến cho nhiệm vụ của
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều
3. Lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và
công nghệ công lập
1. Việc lập dự toán kinh
phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập được
thực hiện hằng năm, trên cơ sở khối lượng nội dung hoạt động dự kiến do cơ quan
chủ quản xác định và dự trù kinh phí cần thiết để thực hiện, có tính đến điều
kiện năng lực nhân lực, cơ sở vật chất và lĩnh vực chuyên môn của tổ chức. Việc
lập dự toán giai đoạn tiếp theo được xác định trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt
động của tổ chức trong giai đoạn trước liền kề. Dự toán kinh phí hằng năm từ
ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo cơ sở của tổ chức khoa học và công nghệ công lập gồm dự toán kinh phí
cho nhiệm vụ chuyển tiếp và dự toán kinh phí cho nhiệm vụ mở mới trên cơ sở số
nhiệm vụ dự kiến và kinh phí trung bình theo năm của các nhiệm vụ trong các năm
trước, tăng thêm khi có thay đổi chính sách, chế độ có liên quan và điều chỉnh
do lạm phát, giảm phát.
2. Trường hợp năm trước liền
kề năm kế hoạch không có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở
mở mới, việc lập dự toán kinh phí cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo cơ sở mở mới được thực hiện trên cơ sở đề xuất của tổ chức khoa học và
công nghệ công lập được cơ quan chủ quản rà soát, xác định. Việc lập dự toán
cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở mở mới của mỗi năm
trong hai năm tiếp theo năm kế hoạch được xác định trên tổng số nhiệm vụ cơ sở
mở mới dự kiến và kinh phí trung bình của các nhiệm vụ cơ sở mở mới trong năm
trước liền kề năm xây dựng kế hoạch. Kinh phí trung bình của các nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở mở mới trong năm được xác định trên tổng
kinh phí từ ngân sách nhà nước giao để triển khai các nhiệm vụ cơ sở mở mới
chia cho tổng số lượng các nhiệm vụ cơ sở mở mới trong năm đó.
3. Việc lập dự toán kinh
phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được
thực hiện theo phương án tự chủ tài chính đã được phê duyệt theo quy định về cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập cho đến khi cơ quan có thẩm
quyền ban hành quyết định giao quyền tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều
4. Phân bổ và giao dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
không thông qua quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Phần ngân sách nhà nước
không phân bổ qua quỹ được giao dự toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa thành lập quỹ phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thì ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Nhà nước tài trợ, đặt hàng được
phân bổ, giao dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước cho các
đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới của bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Đối với các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chuyển tiếp thực hiện trước thời điểm
quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập thì tiếp tục
thực hiện cơ chế giao dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
cho đến khi kết thúc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết số
206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy
định của pháp luật chấm dứt hiệu lực.
2. Trong thời gian quy định
của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về lập, phân bổ và giao dự toán
chi sự nghiệp cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong Nghị
quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện
theo quy định của Nghị quyết này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị
quyết, nghị định của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu
lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua và trước ngày hết hiệu lực
của Nghị quyết này thì các quy định tương ứng được ban hành trong Nghị quyết
này chấm dứt hiệu lực.
4. Ban hành kèm theo Nghị quyết
này Phụ lục danh mục văn bản quy phạm pháp luật được đề xuất sửa đổi, bổ sung để
bảo đảm thống nhất, đồng bộ.
Điều
6. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung tại Luật Khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo và các văn bản có liên quan để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ
của hệ thống pháp luật, hoàn thành trước thời điểm hết hiệu lực của Nghị quyết
số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy
định của pháp luật.
2. Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính
trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã
hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHỊ QUYẾT
(Kèm theo Nghị quyết số 66.24/2026/NQ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ)
Nghị quyết 66.24/2026/NQ-CP xử lý khó khăn, vướng mắc trong quy định về lập, phân bổ và giao dự toán chi sự nghiệp cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Chính phủ ban hành
|
THE GOVERNMENT
OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 66.24/2026/ND-CP
|
Hanoi, July 26, 2026
|
RESOLUTION ON ADDRESSING DIFFICULTIES AND
OBSTACLES IN REGULATIONS ON THE PREPARATION, ALLOCATION, AND ASSIGNMENT OF
BUDGET ESTIMATES FOR EXPENSES FOR SCIENTIFIC, TECHNOLOGICAL, AND INNOVATIVE
ACTIVITIES Pursuant to Law on
Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15; Pursuant to Resolution
No. 206/2025/QH15 of the National Assembly on the special mechanism for
handling difficulties and obstacles arising from implementation of law; At the request of the
Minister of Science and Technology; The Government hereby
issues a Resolution on addressing difficulties and obstacles in regulations on
the preparation, allocation, and assignment of budget estimates for expenses
for scientific, technological, and innovative activities. Article
1. Scope and regulated entities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. This Resolution applies
to agencies, organizations, and individuals involved in the preparation,
allocation, and assignment of budget estimates for science, technology, and
innovation activities. Article
2. Preparation of state budget estimates for science, technology, and innovation
programs and annual science, technology, and innovation tasks 1. The annual state budget
estimate for implementing science, technology, and innovation programs and
science, technology, and innovation tasks funded or commissioned by the State shall
comprise: the budget estimate for continuing tasks, the budget estimate for
newly opened tasks, and the budget estimate for the special national science,
technology, and innovation program serving strategic technology development,
special science, technology, and innovation tasks serving strategic technology
development, special national science, technology, and innovation programs,
special science, technology, and innovation tasks, urgent science, technology,
and innovation tasks as prescribed at Point b of Clause 2 of Article 16 of the
Law on Science, Technology and Innovation, and other science, technology, and
innovation tasks implemented under resolutions of the Communist Party of
Vietnam (CPV) and the Government. 2. The annual budget
estimate for implementing science, technology, and innovation programs and
science, technology, and innovation tasks funded or commissioned by the State
shall be prepared as follows: a) The budget estimate for
ongoing science, technology, and innovation tasks shall be the amount expected
to be allocated for the plan year. b) The budget estimate for
newly initiated science, technology, and innovation tasks shall be prepared as
follows: b1) The budget estimate
shall be determined based on the expected number of tasks and the average
annual budget of tasks in previous years, determined for each type of task,
increased if there is a change in related policies or benefits, and adjusted
for inflation or deflation. The average annual funding
of newly initiated tasks for each type of task shall be determined by dividing
the total funding allocated from the state budget for implementing newly opened
tasks by the total number of newly initiated tasks of that type during the year. b2) If, in the year
immediately preceding the plan year, there were no newly initiated tasks of the
proposed type, or the type of newly opened task cannot be determined, the
budget estimate for the newly initiated task shall be prepared based on the
funding proposal of the ministry, ministerial agency, other central agency, or
provincial People's Committee. The budget estimate for newly initiated tasks of
each type, for each of the two years following the plan year, shall be
determined on the basis of the total expected number of newly initiated tasks
and the average annual funding of newly initiated tasks of that type in the
year immediately preceding the year the plan is prepared. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The budget estimate for
implementing the special national science, technology, and innovation program
serving strategic technology development, and special national science,
technology, and innovation programs shall comprise: the budget estimate for
ongoing tasks and support activities, the budget estimate for newly initiated
tasks and support activities, and the budget estimate for other expenditures in
accordance with law. d) The budget estimate for
implementing urgent science, technology, and innovation tasks as prescribed at
Point b of Clause 2 of Article 16 of the Law on Science, Technology and
Innovation, and other science, technology, and innovation tasks implemented
under resolutions of the CPV and the Government shall be prepared based on the
directive document of the competent authority and the proposed estimated
funding for the task from ministries, ministerial agencies, other central
agencies, and provincial People's Committees. Article
3. Preparation of budget estimate for regular support activities for public
science and technology organizations 1. The preparation of
budget estimate for regular support activities for public science and
technology organizations shall be carried out annually based on the expected
volume of activity content determined by the governing agency and the estimated
funding necessary for implementation, taking into account the organization's human
resource capacity, facilities, and field of expertise. The budget estimate for
the subsequent period shall be determined based on an evaluation of the
organization's operational results in the immediately preceding period. The
annual state budget estimate for implementing the grassroots science,
technology, and innovation tasks of a public science and technology
organization shall comprise the budget estimate for ongoing tasks and the
budget estimate for newly initiated tasks, determined based on the expected
number of tasks and the average annual funding of tasks in previous years,
increased where there is a change in related policies or benefits, and adjusted
for inflation or deflation. 2. If, in the year
immediately proceeding the plan year, there were no newly initiated grassroots
science, technology, and innovation tasks, the budget estimate for a newly
initiated grassroots science, technology, and innovation task shall be prepared
based on the proposal of the public science and technology organization,
reviewed and determined by the governing agency. The budget estimate for newly
initiated grassroots science, technology, and innovation tasks for each of the
two years following the plan year shall be determined on the basis of the total
expected number of newly initiated grassroots tasks and the average funding of
newly initiated grassroots tasks in the year immediately preceding the year the
plan is prepared. The average funding of newly initiated grassroots science,
technology, and innovation tasks in a given year shall be determined by
dividing the total funding allocated from the state budget for implementing
newly initiated grassroots tasks by the total number of newly initiated
grassroots tasks in that year. 3. The preparation of
budget estimates for regular support activities for public science and
technology organizations shall comply with the approved financial autonomy plan
under the regulations on the financial autonomy mechanism for public service
providers until the competent authority issues a decision granting financial
autonomy in accordance with the laws on science, technology, and innovation. Article
4. Allocation and assignment of budget estimates for science, technology, and
innovation expenses not channeled through a science, technology, and innovation
development fund 1. The portion of the
state budget not allocated through the fund shall be directly assigned to the
state budget-using unit in accordance with the law. 2. If a ministry,
ministerial agency, other central agency, or provincial People's Committee has
not yet established a science, technology, and innovation development fund, the
state budget estimate for implementing science, technology, and innovation
tasks funded or commissioned by the State shall be allocated and assigned in
accordance with laws on the state budget to the affiliated budget-using units
and to units affiliated to the subordinate budget of the ministry, ministerial
agency, other central agency, or provincial People's Committee. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
5. Effect 1. This Resolution takes
effect from the date on which it is signed and ceases to be in effect from the
date that Resolution No. 206/2025/QH15 of the National Assembly on the special
mechanism for handling difficulties and obstacles caused by the expiration of
applicable regulations of the law expires. 2. During the period in
which this Resolution is in effect, if the regulations on the preparation,
allocation, and assignment of budget estimates for expenses for scientific,
technological, and innovation activities in this Resolution differ from
relevant legislative documents, the provisions of this Resolution shall
prevail, except as provided in Clause 3 of this Article. 3. If laws, resolutions of
the National Assembly, ordinances and resolutions of the National Assembly
Standing Committee are amended or newly issued and comes into force after the
date this Resolution is adopted and before the date this Resolution expires,
the corresponding regulations issued in this Resolution shall cease to be in
effect. 4. Attached to this
Resolution is an Appendix listing the legislative documents proposed for
amendment to ensure consistency and uniformity. Article
6. Responsibility for implementation 1. The Ministry of Science
and Technology will review and propose amendments to the contents of the Law on
Science, Technology and Innovation and related documents to ensure the
consistency and uniformity of the legal system, completing this before the
expiration date of Resolution No. 206/2025/QH15 of the National Assembly on the
special mechanism for handling difficulties and obstacles caused by regulations
of the law. 2. The Prime Minister,
Ministers, heads of ministerial agencies, central agencies of political and
social organizations, Presidents of provincial People's Committees, and
relevant agencies, organizations, and individuals are responsible for implementing
this Resolution. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ON BEHALF OF GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Nguyen Van Thang
Nghị quyết 66.24/2026/NQ-CP ngày 26/07/2026 xử lý khó khăn, vướng mắc trong quy định về lập, phân bổ và giao dự toán chi sự nghiệp cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
30/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
757
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|