|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
20/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hồng Phong
|
|
Ngày ban hành:
|
17/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2026/NQ-HĐND
|
Thanh Hóa, ngày
17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG
CHUYÊN TRÁCH VÀ NGƯỜI THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; MỨC HỖ TRỢ CHO HOẠT
ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ
về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 192/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối
với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản;
Xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định về số lượng, chức danh
và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham
gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ cho hoạt động của thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 1147/BC-PC ngày 15 tháng 7 năm
2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về
số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên
trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ cho hoạt động
của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính
sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ cho hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
2. Các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong
tổ chức thực hiện.
Điều 3. Số lượng, chức danh, mức
phụ cấp, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham
gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố, gồm: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố,
Trưởng Ban Công tác mặt trận; số lượng không quá 03 người.
2. Chức danh, số lượng người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố, gồm:
a) Phó Trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố, số lượng
không quá 03 người, như sau: Thôn, tổ dân phố có quy mô số hộ gia đình đạt tiêu
chuẩn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Nghị định số
185/2026/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là tiêu chuẩn) đến dưới 02 lần tiêu chuẩn:
01 người; có quy mô số hộ gia đình đạt từ 02 lần đến dưới 03 lần tiêu chuẩn: 02
người; có quy mô số hộ gia đình đạt từ 03 lần tiêu chuẩn trở lên: 03 người.
Riêng thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có quy mô từ 100 hộ
gia đình đến dưới tiêu chuẩn, được hình thành do sắp xếp từ 02 thôn cũ trở lên
và khoảng cách giữa các thôn cũ trước khi sắp xếp từ 05 km trở lên: 01 người, Ủy
ban nhân dân cấp xã xác định cụ thể và chịu trách nhiệm về việc xác định các
tiêu chí nêu trên để bố trí số lượng Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố.
b) Thôn đội trưởng hoặc Tổ đội trưởng, Bí thư Chi
đoàn Thanh niên, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Nông
dân, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh; số lượng không quá 05 người.
c) Cô đỡ thôn, bản: 01 người ở các thôn, bản đặc biệt
khó khăn.
3. Về chế độ, chính sách:
a) Đối với chức danh người hoạt động không chuyên
trách:
|
TT
|
Chức danh
|
Phụ cấp theo mức
lương cơ sở (hệ số/người/tháng, bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế)
|
|
Thôn, tổ dân phố
nhóm 1
|
Thôn, tổ dân phố
nhóm 2
|
|
1
|
Bí thư Chi bộ
|
2,34
|
2,24
|
|
2
|
Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố
|
2,34
|
2,24
|
|
3
|
Trưởng Ban Công tác mặt trận
|
2,10
|
2,00
|
b) Đối với chức danh người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố:
|
TT
|
Chức danh
|
Phụ cấp theo mức
lương cơ sở (hệ số/người/tháng)
|
|
Thôn, tổ dân phố
nhóm 1
|
Thôn, tổ dân phố
nhóm 2
|
|
1
|
Phó Trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố
|
1,50
|
1,40
|
|
2
|
Thôn đội trưởng hoặc Tổ đội trưởng
|
1,10
|
1,05
|
|
3
|
Cô đỡ thôn, bản
|
0,80
|
0,00
|
|
4
|
Bí thư Chi đoàn Thanh niên
|
0,30
|
0,25
|
|
5
|
Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ
|
0,30
|
0,25
|
|
6
|
Chi hội trưởng Chi hội Nông dân
|
0,30
|
0,25
|
|
7
|
Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh
|
0,30
|
0,25
|
(Có Phụ lục kèm
theo)
4. Về mức phụ cấp kiêm nhiệm:
a) Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố khác được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức
danh kiêm nhiệm.
b) Chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố khác
được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
c) Không bố trí người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân
phố. Mỗi chức danh chỉ được bố trí kiêm nhiệm 01 chức danh khác.
5. Mức hỗ trợ cho hoạt động của thôn, tổ dân phố và
hoạt động của 05 tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố (gồm: Ban Công
tác Mặt trận, Chi đoàn Thanh niên, các Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông
dân): 25 triệu đồng/năm.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và
các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7
năm 2026.
2. Bãi bỏ các quy định liên quan đến số lượng, chức
danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố; quy định về hỗ trợ cho hoạt động của thôn, tổ dân phố và hỗ
trợ cho hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị quyết số
31/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số
lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách
ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TT của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và PTTH Thanh Hóa;
- Lưu: VT, PC.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Phong
|
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH THÔN, TỔ DÂN PHỐ NHÓM 1, NHÓM 2
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
1. Thôn, tổ dân phố nhóm 1: Thôn có từ 700 hộ
gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố
thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực
biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn.
2. Thôn, tổ dân phố nhóm 2: Thôn, tổ dân phố
còn lại.
Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ cho hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND ngày 17/07/2026 quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ cho hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2026
2
Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2026
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
30/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2026
Ban hành:
26/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
551
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|