|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
86/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
15 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA ĐIỀU 5 QUY ĐỊNH QUY TRÌNH LUÂN
CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH
BÌNH, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 194/2025/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2025 CỦA UBND
TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin
đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày
11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 703/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 6 năm
2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình ban hành Quyết định sửa đổi một số nội dung của Điều 5 Quy định quy trình
luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình, ban hành kèm theo Quyết định số 194/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND
tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Sửa
đổi một số nội dung của Điều 5 Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, ban hành kèm theo
Quyết định số 194/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình
1. Sửa đổi điểm a khoản 1 như
sau:
“a) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển
thông tin địa chính thửa đất theo mẫu Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính theo Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định số
64/2026/QĐ-UBND ngày 10/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định về
trình tự, thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Giấy
tờ có liên quan phục vụ việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư Liên tịch số
88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất cho
cơ quan Thuế”.
2. Sửa đổi điểm b khoản 1 như
sau:
“b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, giấy tờ có liên quan phục vụ xác định nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất) do cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức
đăng ký đất đai chuyển đến, căn cứ các quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản
2 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều
13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP) và điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP), cơ quan Thuế tính số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp,
số tiền sử dụng đất được giảm, tiền thuê đất được giảm và gửi cho người sử dụng
đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai có trách
nhiệm chuyển thông tin địa chính, cụ thể như sau:
- Thông báo nộp tiền sử dụng đất
theo Mẫu số 01a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 21, điểm b, c khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP hoặc Mẫu số 01b Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 21, điểm b, c khoản 22 Điều
1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP;
- Thông báo nộp tiền thuê đất
thực hiện theo Mẫu số 01a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 21, điểm b, c khoản 22 Điều
1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP hoặc Mẫu số 01b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 21, điểm b, c khoản
22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP;
Thông báo nộp tiền sử dụng đất
được gửi đồng thời cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi, hạch toán theo
quy định (áp dụng đối với tổ chức)”.
3. Sửa đổi điểm c khoản 1 như
sau:
“c) Trường hợp chưa đủ cơ sở để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế phải thông báo bằng
văn bản cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai
có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính và thông báo bằng văn bản đến Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ; sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(riêng trường hợp giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi
hồ sơ luân chuyển sang cơ quan thuế phải xác định rõ đã đủ điều kiện giảm về diện
tích, mức giảm và chưa được miễn, giảm lần nào) thì cơ quan Thuế phải tính và
ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, Thông báo nộp tiền thuê đất, thời gian
chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ
quan Thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định”.
4. Sửa đổi điểm d khoản 2 như
sau:
“d) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được quyết định giá đất cụ thể và văn bản của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
đối với khoản nộp bổ sung (nếu có), cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ
chức đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính thửa đất theo mẫu
số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND ngày
10/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, trong khi chưa có giá đất của từng
thửa đất thì phiếu chuyển bổ sung thêm vị trí, đoạn đường cho cơ quan Thuế".
5. Sửa đổi điểm đ khoản 2 như
sau:
“đ) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai
chuyển đến (riêng trường hợp giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với
cách mạng khi hồ sơ luân chuyển sang cơ quan thuế phải xác định rõ đã đủ điều
kiện giảm về diện tích, mức giảm và chưa được miễn, giảm lần nào), cơ quan Thuế
tính tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp, số tiền sử dụng
đất được giảm, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho người sử dụng
đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai có trách
nhiệm chuyển thông tin địa chính như sau:
- Thông báo nộp tiền sử dụng đất
thực hiện theo Mẫu số 01a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 21, điểm b, c khoản 22 Điều
1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP hoặc Mẫu số 01b Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 21, điểm b, c khoản
22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP;
- Thông báo nộp tiền thuê đất
thực hiện theo Mẫu số 01a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 21, điểm b, c khoản 22 Điều
1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP hoặc Mẫu số 01b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 21, điểm b, c khoản
22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP;
Thông báo nộp tiền sử dụng đất
được gửi đồng thời cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi, hạch toán theo
quy định (áp dụng đối với tổ chức)”.
6. Sửa đổi điểm e khoản 2 như
sau:
“e) Trường hợp chưa đủ cơ sở để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế phải thông báo bằng
văn bản cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai
có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính và thông báo bằng văn bản đến Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ; sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ
thì cơ quan Thuế phải ra thông báo nộp tiền sử dụng đất, xác định đơn giá, tính
tiền thuê đất, chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ
sung. Đồng thời, cơ quan Thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng
đất theo quy định”.
7. Sửa đổi điểm h khoản 2 như
sau:
“h) Đối với trường hợp giao đất
có thu tiền sử dụng đất, thuê đất sau khi thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
trong thời hạn 01 ngày làm việc cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin
thu nộp ngân sách cho cơ quan Thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
để cơ quan Thuế chuyển cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm căn cứ
báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho người sử dụng đất theo quy
định. Việc bàn giao đất tại thực địa chỉ được thực hiện khi người sử dụng đất
đã nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê
theo quy định.
Sổ giao thông báo nộp các khoản
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP”.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Thuế tỉnh,
Kho bạc Nhà nước khu vực V; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP3,10, HCC, TT-CB.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|