|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
4245/QĐ-BCA-QLXNC
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số
49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số
118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
11/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
31/2023/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu hộ
chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan, đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 68/2025/TT-BCA và Thông tư số 69/2026/TT-BCA;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản
lý xuất nhập cảnh tại Tờ trình số 15181/TTr-QLXNC ngày 29 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý xuất
nhập cảnh thuộc thẩm
quyền giải quyết của Bộ Công an (danh mục, nội
dung cụ thể của từng thủ tục hành chính và các biểu mẫu là thành phần hồ sơ thực
hiện thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị
thuộc cơ quan Bộ; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Như
Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử, Bộ Công an;
- Lưu: VT, QLXNC (P3).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số
4245/QĐ-BCA-QLXNC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
Phần I. Danh mục thủ tục hành chính
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý xuất
nhập cảnh của công dân Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an
|
Stt
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi,
bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ
tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1
|
1.001471
|
Cấp
hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam
|
Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự; Thông tư số 69/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 31/2023/TT-BCA quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các
biểu mẫu liên quan
|
Quản lý xuất nhập cảnh
|
Cục Quản lý xuất nhập cảnh
|
|
2
|
2.000539
|
Trình
báo mất hộ chiếu phổ thông
|
Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự; Thông tư số 69/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 31/2023/TT-BCA quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các
biểu mẫu liên quan
|
Quản lý xuất nhập cảnh
|
Cục Quản lý xuất nhập cảnh
|
|
3
|
1.010382
|
Khôi
phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông
|
Thông
tư số 69/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
31/2023/TT-BCA quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu
liên quan
|
Quản lý xuất nhập cảnh
|
Cục Quản lý xuất nhập cảnh
|
|
4
|
2.00048
|
Xác
nhận nhân thân của công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp lại hộ chiếu do
bị mất
|
Thông
tư số 69/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
31/2023/TT-BCA quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu
liên quan
|
Quản lý xuất nhập cảnh
|
Cục Quản lý xuất nhập cảnh
|
|
B
|
Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.001456
|
Cấp
hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam
|
Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự; Thông tư số 69/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 31/2023/TT-BCA quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các
biểu mẫu liên quan
|
Quản lý xuất nhập cảnh
|
Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh , Công an cấp tỉnh
|
|
2
|
1.001445
|
Trình
báo mất hộ chiếu phổ thông
|
Thông
tư số 69/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
31/2023/TT-BCA quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu
liên quan.
|
Quản lý xuất nhập cảnh
|
Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh , Công an cấp tỉnh
|
|
3
|
1.010384
|
Khôi
phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông
|
Thông
tư số 69/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
31/2023/TT-BCA quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu
liên quan
|
Quản lý xuất nhập cảnh
|
Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh , Công an cấp tỉnh
|
|
C
|
Thủ
tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
1.010386
|
Trình
báo mất hộ chiếu phổ thông
|
Thông
tư số 69/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
31/2023/TT-BCA quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu
liên quan
|
Quản lý xuất nhập cảnh
|
Công an cấp xã
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an
|
Stt
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ
tục hành chính cấp huyện
|
|
1
|
1.010385
|
Trình
báo mất hộ chiếu phổ thông
|
Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự
|
Quản lý xuất nhập cảnh
|
Công an cấp huyện
|
Phần II. Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính (kèm theo)
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
1. Thủ tục: Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước
1.1.
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ).
Bước
2: Nộp hồ sơ
- Người
đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông từ lần thứ hai hoặc lần đầu nếu thuộc một trong
các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công
dân Việt Nam trực tiếp nộp hồ sơ tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản
lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an. Khi công dân đến nộp hồ sơ phải xuất trình
Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu
còn giá trị sử dụng.
- Địa
điểm nộp hồ sơ trực tiếp:
+ Cổng
số 2 (phố Nguyễn Quốc Trị, phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội).
+ Số
333-335-337 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Hoặc
người đề nghị cấp hộ chiếu có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của
Cục Quản lý xuất nhập cảnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).
Bước
3: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính pháp lý và nội dung
hồ sơ:
- Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp giấy hẹn trả kết quả cho người
đề nghị cấp hộ chiếu và nhập vào hệ thống phần mềm quản lý hoặc hệ thống của Cổng
dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử (email) về việc tiếp
nhận hồ sơ.
- Trường
hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ: cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đề
nghị cấp hộ chiếu hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc
thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do.
- Thời
gian tiếp nhận hồ sơ trực tiếp: từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày
Tết, ngày lễ).
Bước
4: Trả kết quả
Căn cứ
theo ngày hẹn trên giấy biên nhận, người đề nghị cấp hộ chiếu nhận kết quả trực
tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc đăng ký nhận kết quả qua dịch
vụ bưu chính và phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
Thời
gian nhận kết quả: Từ thứ 2 đến hết thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
1.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an
- Nộp
hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
- Dịch
vụ bưu chính: Nộp bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo từ
hệ thống của Cổng dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử
(email) (nếu có).
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Tờ
khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước (mẫu TK01 dành cho người từ
14 tuổi trở lên; mẫu TK01a dành cho người chưa đủ 14 tuổi) ban hành kèm
theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ
14 tuổi thì người đại diện theo pháp luật khai, ký thay.
- Ảnh
mới chụp không quá 06 tháng của người đề nghị cấp hộ chiếu, cỡ 4cm x 6cm, mặt
nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự,
phông ảnh nền trắng.
- Hộ
chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp
hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc
thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
- Bản
sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi
chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao giấy khai
sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra,
đối chiếu.
- Bản
sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện
hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi;
trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm
tra, đối chiếu.
* Các
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân
Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước lần đầu tại Cục Quản lý xuất
nhập cảnh phải bổ sung một trong các loại hồ sơ, giấy tờ sau:
- Giấy
giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám, chữa bệnh;
- Giấy
tờ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;
- Văn
bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức,
sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng
vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
- Tài
liệu chứng minh đối với các trường hợp vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác.
*
Đối với những giấy tờ, thông tin thuộc thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục có
thể khai thác, sử dụng được thì không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ,
thông tin đó.
*Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì thành phần hồ sơ phải được chứng thực điện tử theo
quy định, trường hợp hồ sơ chưa được chứng thực điện tử thì gửi hồ sơ về cơ
quan tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Số
lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh nhận đầy đủ hồ
sơ theo quy định và người đề nghị cấp hộ chiếu nộp lệ phí thành công.
-
Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh nhận đầy đủ hồ
sơ theo quy định và người đề nghị cấp hộ chiếu nộp lệ phí thành công đối với
các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công
dân Việt Nam.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Công
dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ
chiếu không gắn chíp điện tử.
- Công
dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi được cấp hộ chiếu không gắn chíp điện tử.
1.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hộ
chiếu phổ thông không gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu phổ thông có gắn chíp điện
tử.
1.8.
Lệ phí:
100.000đ/hộ
chiếu; trường hợp cấp lại hộ chiếu do bị hỏng hoặc bị mất: 200.000đ/hộ chiếu
(Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân có hiệu
lực đến hết ngày 31/12/2026).
200.000đ/hộ
chiếu; trường hợp cấp lại hộ chiếu do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000đ/hộ chiếu
(Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ Tài chính).
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ
khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ 14 tuổi
trở lên (mẫu TK01) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026
của Bộ Công an.
- Tờ
khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14
tuổi (mẫu TK01a) ban hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA ngày
22/5/2026 của Bộ Công an.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Không
thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại
Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15.
- Công
dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai hoặc đề nghị cấp hộ chiếu lần
đầu nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
-
Thông tư số 110/2020/TT-BCA ngày 16/10/2020 của Bộ Công an quy định quy trình
thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử và người
đăng ký xuất cảnh, nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.
-
Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan,
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BCA và Thông tư số
69/2026/TT-BCA.
-
Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại
Việt Nam.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân.
2. Thủ tục: Trình báo mất hộ chiếu phổ thông
2.1.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ).
- Bước
2: Nộp hồ sơ
* Công
dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông ở trong nước thực hiện việc trình báo mất
hộ chiếu phổ thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu
cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an hoặc tại các đơn vị kiểm soát xuất
nhập cảnh tại cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc tại một
trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:
- Cổng
số 2 (phố Nguyễn Quốc Trị, phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội).
- Số
333-335-337 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Khi
công dân đến nộp hồ sơ trực tiếp phải xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc
thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử.
Bước
3: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính pháp lý và nội dung
hồ sơ:
+ Nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận.
+ Nếu
hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn người trình báo mất hộ chiếu hoàn chỉnh
hồ sơ theo quy định.
- Thời
gian tiếp nhận hồ sơ trực tiếp: từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày
Tết, ngày lễ)
Bước
4: Trả kết quả
+ Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp và có đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực
hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính.
+ Trường
hợp gửi hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh gửi thông báo về việc giải quyết đơn trình
báo mất hộ chiếu qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc thông báo về việc giải quyết
đơn trình báo mất hộ chiếu qua dịch vụ bưu chính theo thông tin trong hồ sơ của
người gửi.
2.2.
Cách thức thực hiện:
+ Trực
tiếp nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
+ Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Đơn
trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư số
69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong
nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp
khai và ký thay.
+ Số
lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ
khi nhận đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hủy
giá trị sử dụng hộ chiếu và gửi thông báo về việc giải quyết đơn trình báo mất
hộ chiếu cho người gửi đơn.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông đang ở trong nước.
2.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
2.7.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Thông
báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc giải quyết đơn trình báo mất hộ chiếu
phổ thông (mẫu VB03) ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày
20/7/2023 của Bộ Công an.
2.8.
Phí/lệ phí: không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn trình báo
mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư số
69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, người
bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi trường
điện tử tại Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời
hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ
thể về lý do bất khả kháng.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;
-
Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan,
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BCA và Thông tư số
69/2026/TT-BCA;
3. Thủ tục: Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông
3.1.
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ).
Bước
2: Nộp hồ sơ
* Người
đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục
Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông
báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (nếu có).
* Địa
điểm nộp hồ sơ trực tiếp:
- Cổng
số 2 (phố Nguyễn Quốc Trị, phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội).
- Số
333-335-337 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Khi
công dân đến nộp hồ sơ phải xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước
hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
Thời
gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
* Người
đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông có thể đề nghị nhận kết quả
qua dịch vụ bưu chính và phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
Bước
3: Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu thông tin
trong tờ khai với thông tin trong hộ chiếu:
- Trường
hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả hoặc hệ thống của Cổng
dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử (email) về việc tiếp
nhận hồ sơ.
+ Trường
hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người
đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông hoàn chỉnh hồ sơ theo quy
định.
+ Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc
thông báo trên Cổng dịch vụ công và nêu rõ lý do.
Bước
4: Trả kết quả
+ Người
đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại
Cục Quản lý xuất nhập cảnh; khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả
và xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử.
Trường hợp đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn
của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính.
+ Trường
hợp không đồng ý khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông thì phải trả lời
bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công và nêu rõ lý do.
+ Thời
gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
3.2.
Cách thức thực hiện:
+ Trực
tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
+ Trực
tuyến: nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
+ Dịch
vụ bưu chính: nộp bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo từ
hệ thống của Cổng dịch vụ công bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử (email) (nếu
có).
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
+ Tờ
khai đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04) ban
hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp
pháp khai, ký thay.
+ Hộ
chiếu phổ thông còn nguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp còn thời hạn.
Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì thành phần hồ sơ phải được chứng thực điện tử theo
quy định, trường hợp hồ sơ chưa được chứng thực điện tử thì gửi hồ sơ về cơ
quan tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Số
lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3.4.
Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc
từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Công dân Việt Nam.
3.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: hộ
chiếu phổ thông được khôi phục giá trị sử dụng.
3.8.
Phí/lệ phí: không.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề
nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04) ban hành kèm
theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông đã bị hủy giá trị sử dụng do bị mất ở
trong nước, sau khi tìm lại được còn nguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp
còn thời hạn.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;
-
Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan,
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BCA và Thông tư số
69/2026/TT-BCA;
4. Xác nhận nhân thân của công dân Việt Nam ở nước ngoài đề
nghị cấp lại hộ chiếu do bị mất
4.1.
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ).
Bước
2: Nộp hồ sơ
Công
dân Việt Nam ở trong nước có nhu cầu xác nhận nhân thân cho thân nhân là người
ra nước ngoài có thời hạn, bị mất hộ chiếu phổ thông có nguyện vọng về nước
ngay để làm thủ tục cấp hộ chiếu thì nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất
nhập cảnh - Bộ Công an.
Địa điểm
nộp hồ sơ trực tiếp:
- Cổng
số 2 (phố Nguyễn Quốc Trị, phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội).
- Số
333-335-337 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, thành phố Hồ Chí Minh.
*Thời
gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
Bước
3: Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu thông tin
trong tờ khai.
+ Trường
hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả
+ Trường
hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp
hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Bước
4: Trả kết quả
Người
đề nghị xác nhận nhân thân cho thân nhân ở nước ngoài trực tiếp nhận kết quả tại
Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an; khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn,
biên lai thu tiền và xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc
căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng).
*Thời
gian trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hằng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
4.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh -
Bộ Công an:
- Cổng
số 2 (phố Nguyễn Quốc Trị, phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội).
- Số
333-335-337 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Khi
công dân đến nộp hồ sơ phải xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước
hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
+ Tờ
khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị
cấp hộ chiếu (mẫu TK03) ban hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA ngày
22/5/2026 của Bộ Công an;
+ 02 ảnh
mới chụp của công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu, cỡ 4cm x 6cm,
mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch
sự, phông nền trắng
+ Giấy
tờ chứng minh mối quan hệ của người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân thân cho
thân nhân ở nước ngoài bị mất hộ chiếu (Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn…).
*
Đối với những giấy tờ, thông tin thuộc thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục có
thể khai thác, sử dụng được thì không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ,
thông tin đó.
+ Giấy
tờ chứng minh nhân thân của người nộp hồ sơ: Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn
cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người đề nghị
xác nhận nhân thân để kiểm tra, đối chiếu.
* Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người nộp hồ sơ thực hiện
nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định.
4.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Công
dân Việt Nam trong nước có nhu cầu xác nhận nhân thân cho thân nhân là công dân
Việt Nam ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ thông, có nguyện vọng về
nước ngay.
4.6.
Cơ quan thực hiện giải quyết thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an
4.7.
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài
4.8.
Lệ phí:
50.000đ/lần
cấp (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân có
hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026).
100.000đ/lần
cấp (Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ Tài chính).
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề
nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp Giấy
xác nhận nhân thân (mẫu TK03) ban hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA
ngày 22/6/2026 của Bộ Công an
4.10.
Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người
được xác nhận nhân thân là công dân Việt Nam ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ
chiếu phổ thông, có nguyện vọng về nước ngay;
-
Không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại
Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
4.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15.
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
-
Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan,
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BCA và Thông tư số
69/2026/TT-BCA.
- Thông
tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại
Việt Nam.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân.
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Thủ tục: Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước
1.1.
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ).
Bước
2: Nộp hồ sơ
Công
dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc
trên Cổng dịch vụ công quốc gia và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công
ích theo thông báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trên Cổng
dịch vụ công quốc gia (nếu có).
Khi
công dân đến nộp hồ sơ phải xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước
hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
Bước
3: Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra tính pháp lý và
nội dung hồ sơ; chụp ảnh và khai thác, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ
chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu.
- Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp giấy hẹn trả trả kết quả
cho người đề nghị cấp hộ chiếu và yêu cầu nộp lệ phí, Cán bộ thu lệ phí thu tiền,
giao biên lai thu tiền cho người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông hoặc hệ thống của
Cổng dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử (email) để người
đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông thanh toán trực tuyến và nhận biên lai điện tử.
- Trường
hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc hệ
thống của Cổng dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử
(email) để người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc
thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do.
- Thời
gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng thứ 7 (đối với các
đơn vị bố trí tiếp nhận hồ sơ vào sáng thứ 7); trừ ngày Tết, ngày lễ.
Bước
4:Trả kết quả
Căn cứ
theo ngày hẹn trên giấy biên nhận, người đề nghị cấp hộ chiếu nhận kết quả trực
tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc đăng ký nhận kết
quả qua dịch vụ bưu chính và phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
Thời
gian nhận kết quả: Từ thứ 2 đến hết thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
1.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
- Nộp
hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
- Dịch
vụ bưu chính: Nộp bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo từ
hệ thống của Cổng dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử
(email) (nếu có).
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Tờ
khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước (mẫu TK01 dành cho người từ
14 tuổi trở lên; mẫu TK01a dành cho người chưa đủ 14 tuổi) ban hành kèm
theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 sửa đổi, bổ sung Thông tư số
31/2023/TT-BCA ngày 20/7/2023 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ
14 tuổi thì người đại diện theo pháp luật khai, ký thay.
- Ảnh
mới chụp không quá 06 tháng của người đề nghị cấp hộ chiếu, cỡ 4cm x 6cm, mặt
nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự,
phông ảnh nền trắng.
- Hộ
chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp
hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất
hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
- Bản
sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi
chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao giấy khai
sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra,
đối chiếu.
- Bản
sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện
hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi;
trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm
tra, đối chiếu.
*
Đối với những giấy tờ, thông tin thuộc thành phần hồ sơ đề nghị giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục có
thể khai thác, sử dụng được thì không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ,
thông tin đó.
Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì thành phần hồ sơ phải được chứng thực điện tử theo
quy định, trường hợp hồ sơ chưa được chứng thực điện tử thì gửi hồ sơ về cơ
quan tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Số
lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp
tỉnh nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định và người đề nghị cấp hộ chiếu nộp lệ phí
thành công.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Công
dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ
chiếu không gắn chíp điện tử.
- Công
dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi được cấp hộ chiếu không gắn chíp điện tử.
1.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hộ
chiếu phổ thông không gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu phổ thông có gắn chíp điện
tử.
1.8.
Lệ phí:
100.000đ/hộ
chiếu; trường hợp cấp lại hộ chiếu do bị hỏng hoặc bị mất:
200.000đ/hộ
chiếu (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân có
hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026).
200.000đ/hộ
chiếu; trường hợp cấp lại hộ chiếu do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000đ/hộ chiếu
(Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ Tài chính).
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ
khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ 14 tuổi
trở lên (mẫu TK01) ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026
của Bộ Công an
- Tờ
khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14
tuổi (mẫu TK01a) ban hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA ngày
22/5/2026 của Bộ Công an.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đề
nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an
cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân
thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.
-
Không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định
tại Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15.
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
-
Thông tư số 110/2020/TT-BCA ngày 16/10/2020 của Bộ Công an quy định quy trình
thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử và người
đăng ký xuất cảnh, nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động.
-
Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan,
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BCA và Thông tư số
69/2026/TT-BCA.
-
Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại
Việt Nam.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân.
2. Thủ tục: Trình báo mất hộ chiếu phổ thông
2.1.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ).
- Bước
2: Nộp hồ sơ
* Công
dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông ở trong nước thực hiện việc trình báo mất
hộ chiếu phổ thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu
cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh hoặc tại Cơ quan Quản lý xuất
nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi
Khi
công dân đến nộp hồ sơ trực tiếp phải xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc
thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử.
Bước
3: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính pháp lý và nội dung
hồ sơ:
+ Nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận.
+ Nếu
hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn người trình báo mất hộ chiếu hoàn chỉnh
hồ sơ theo quy định.
- Thời
gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng thứ 7 (đối với các
đơn vị bố trí tiếp nhận hồ sơ vào sáng thứ 7); trừ ngày Tết, ngày lễ.
Bước
4: Trả kết quả
+ Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp và có đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực
hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính.
+ Trường
hợp gửi hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích thì Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh gửi thông báo về việc
chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc thông báo
về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu qua dịch vụ bưu chính theo thông tin
trong hồ sơ của người gửi.
2.2.
Cách thức thực hiện:
+ Trực
tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
+ Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Đơn
trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư số
69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong
nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp
khai và ký thay.
+ Số
lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn báo mất hộ chiếu phổ thông, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh
Công an cấp tỉnh thông báo cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an và
người gửi đơn.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông đang ở trong nước.
2.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
2.7.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
-
Thông báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh về việc chuyển
đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu VB01) ban hành kèm theo Thông tư
số 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an.
-
Thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc giải quyết đơn trình báo mất hộ
chiếu phổ thông (mẫu VB03) ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày
20/7/2023 của Bộ Công an.
2.8.
Phí/lệ phí: không.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn trình báo
mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư số
69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, người
bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất cho Cơ quan Quản lý xuất nhập
cảnh Công an cấp tỉnh hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng dịch vụ công quốc
gia. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể
dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15.
+
Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan,
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BCA và Thông tư số
69/2026/TT-BCA.
3. Thủ tục: Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông
3.1.
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ).
Bước
2: Nộp hồ sơ
* Người
đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ
quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính công ích theo thông báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
(nếu có).
- Thời
gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng thứ 7 (đối với các
đơn vị bố trí tiếp nhận hồ sơ vào sáng thứ 7); trừ ngày Tết, ngày lễ.
* Người
đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông có thể đề nghị nhận kết quả
qua dịch vụ bưu chính và phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
Bước
3: Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu thông tin
trong tờ khai với thông tin trong hộ chiếu:
- Trường
hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả hoặc hệ thống của Cổng
dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử (email) về việc tiếp
nhận hồ sơ.
+ Trường
hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người
đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông hoàn chỉnh hồ sơ theo quy
định.
+ Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc
thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do.
Bước
4: Trả kết quả
+ Người
đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại
Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi đã nộp hồ sơ. Khi đến
nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả và xuất trình Thẻ căn cước công
dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử. Trường hợp đề nghị nhận kết quả
qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu
chính.
+ Trường
hợp không đồng ý khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông thì phải trả lời
bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công và nêu rõ lý do.
+ Thời
gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
3.2.
Cách thức thực hiện:
+ Trực
tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
+ Trực
tuyến: nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
+ Dịch
vụ bưu chính: nộp bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo từ
hệ thống của Cổng dịch vụ công bằng tin nhắn (sms) hoặc thư điện tử (email) (nếu
có).
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
+ Tờ
khai đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04) ban
hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp
pháp khai, ký thay.
+ Hộ
chiếu phổ thông còn nguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp còn thời hạn.
Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì thành phần hồ sơ phải được chứng thực điện tử theo
quy định, trường hợp hồ sơ chưa được chứng thực điện tử thì gửi hồ sơ về cơ
quan tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Số
lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3.4.
Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
dân Việt Nam.
3.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: hộ
chiếu phổ thông được khôi phục giá trị sử dụng.
3.8.
Phí/lệ phí: không.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề
nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04) ban hành kèm
theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: hộ chiếu phổ thông đã bị hủy giá trị sử dụng do bị mất ở
trong nước, sau khi tìm lại được còn nguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp
còn thời hạn.
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15.
-
Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan,
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BCA và Thông tư số
69/2026/TT-BCA.
C. Thủ tục hành chính thực hiện tại Công an cấp xã
1. Thủ tục: Trình báo mất hộ chiếu phổ thông
1.1.
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ).
Bước
2: Nộp hồ sơ
* Công
dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông ở trong nước thực hiện việc trình báo mất
hộ chiếu phổ thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu
cho Công an cấp xã hoặc tại trụ sở Công an cấp xã nơi gần nhất.
Khi
công dân đến nộp hồ sơ trực tiếp phải xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc
thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử.
Bước
3: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính pháp lý và nội dung
hồ sơ:
+ Nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận.
+ Nếu
hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn người trình báo mất hộ chiếu hoàn chỉnh
hồ sơ theo quy định.
- Thời
gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng thứ 7 (đối với các
đơn vị bố trí tiếp nhận hồ sơ vào sáng thứ 7); trừ ngày Tết, ngày lễ.
Bước
4: Trả kết quả
+ Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp và có đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực
hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính.
+ Trường
hợp gửi hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích thì Công an cấp xã gửi thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất
hộ chiếu qua dịch vụ bưu chính theo thông tin trong hồ sơ của người gửi.
1.2.
Cách thức thực hiện:
+ Trực
tiếp nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của Công an cấp xã.
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
+ Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Đơn
trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư số
69/2026/TT-BCA ngày 22/5/2026 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong
nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp
khai và ký thay.
+ Số
lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn báo mất hộ chiếu phổ thông, Công an cấp xã thông báo cho Cơ
quan Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an và người gửi đơn.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công
dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông đang ở trong nước.
1.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công
an cấp xã.
1.7.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
-
Thông báo của Công an cấp xã về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ
thông (mẫu VB01) ban hành kèm theo Thông tư số 69/2026/TT-BCA ngày
22/5/2026 của Bộ Công an.
-
Thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc giải quyết đơn trình báo mất hộ
chiếu phổ thông (mẫu VB03) ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày
20/7/2023 của Bộ Công an.
1.8.
Lệ phí: không.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn trình báo
mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư số
31/2023/TT-BCA ngày 20/7/2023 của Bộ Công an.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, người
bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất cho Công an cấp xã hoặc trên
môi trường điện tử tại Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp vì lý do bất khả
kháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải
thích cụ thể về lý do bất khả kháng.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15.
-
Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan,
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BCA và Thông tư số
69/2026/TT-BCA.
*
Ghi chú: Phần in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung.