|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 325/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 05
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-TTg
ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công
tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển
công tác xã hội tại các ngành, các cấp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh trong bối cảnh sắp xếp tổ chức bộ máy; nâng cao nhận thức của
toàn xã hội về công tác xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ
công tác xã hội trên các lĩnh vực; đáp ứng nhu cầu trợ giúp của người dân, đặc
biệt là các nhóm yếu thế, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện và thực hiện đồng
bộ các quy định về công tác xã hội, bảo đảm thống nhất trong quản lý nhà nước
và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Phấn đấu đến năm 2030, có
90% cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, các cơ
quan tư pháp, trường học, bệnh viện, xã, phường và các đơn vị có liên quan thực
hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội, trong đó, có ít nhất 02 cán
bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh chuyên
trách, không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội.
c) Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch
vụ công tác xã hội; phấn đấu đạt tối thiểu 60% số cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở
y tế, cơ sở giáo dục và các cơ sở khác trong quy hoạch có cung cấp dịch vụ công
tác xã hội; tỷ lệ người có hoàn cảnh khó khăn được tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội
và quản lý ca tăng tối thiểu 30% so với năm 2025; đồng thời khuyến khích phát
triển mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội trong các cơ sở giáo dục nhằm kịp
thời hỗ trợ học sinh, nhất là trong các trường hợp có nhu cầu tư vấn, hỗ trợ
tâm lý và các vấn đề xã hội phát sinh trong môi trường học đường.
d) Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng cho 40% số cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội đang làm việc tại các
xã, phường và các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội thuộc lĩnh vực y tế và
các ngành, lĩnh vực có liên quan.
đ) Bảo đảm ít nhất 90% trẻ em mồ
côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn
nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên
tai, dịch bệnh được trợ giúp xã hội và cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp
từ nguồn lực xã hội hóa.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội
a) Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp
thời các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách của Trung ương về phát triển
công tác xã hội; hướng dẫn tổ chức thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản
lý nhà nước của ngành y tế và các ngành, lĩnh vực liên quan;
b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành quy định, quy chế phối hợp trong cung cấp dịch vụ công tác xã hội; làm
rõ vai trò, nhiệm vụ và quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở
trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và các đơn vị liên quan;
c) Thực hiện cơ chế, chính sách
khuyến khích xã hội hóa; thu hút tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ,
chăm sóc, trợ giúp các đối tượng yếu thế.
2. Phát triển
mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
a) Quy hoạch, sắp xếp mạng lưới
các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ,
hiệu quả, bảo đảm cung cấp dịch vụ toàn diện, bền vững.
b) Ưu tiên đầu tư, nâng cấp cơ
sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y
tế, cơ sở giáo dục và các cơ sở khác có cung cấp dịch vụ công tác xã hội đạt
chuẩn theo quy định, phù hợp điều kiện ngân sách và nguồn lực của địa phương.
c) Xây dựng và nhân rộng các mô
hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện
ma tuý, trại giam, hệ thống tư pháp, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, nhà tạm lánh,
mô hình nuôi con nuôi, mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn và mô
hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho đối tượng
có hoàn cảnh khó khăn.
d) Tăng cường phối hợp giữa
ngành Y tế với Giáo dục và Đào tạo, Công an và các địa phương trong hỗ trợ, can
thiệp đối với trẻ em, học sinh có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, vi phạm pháp luật
hoặc gặp khó khăn về tâm lý, tinh thần; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý, kết nối, hỗ trợ đối tượng thuộc nhóm yếu thế.
3. Rà soát,
bố trí và phát triển đội ngũ làm công tác xã hội
a) Rà soát, bố trí cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội tại các trại
giam, trường giáo dưỡng, hệ thống tư pháp, các cơ sở giáo dục, bệnh viện và các
cơ sở của ngành y tế,...
b) Ưu tiên bố trí nhân sự làm
công tác xã hội tại các lĩnh vực trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội,
cai nghiện ma túy, hỗ trợ phạm nhân hoàn lương và các vấn đề xã hội cấp thiết
khác.
4. Đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác xã hội
a) Tạo điều kiện để công chức,
viên chức, nhân viên, người lao động, cộng tác viên và người làm công tác xã hội
trên địa bàn tỉnh tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
với hình thức đào tạo linh hoạt (trực tuyến, kết hợp trực tiếp - trực tuyến) về
công tác xã hội do các bộ, ngành Trung ương, cơ sở đào tạo và các tổ chức có thẩm
quyền tổ chức.
b) Tập huấn nâng cao năng lực,
kỹ năng cho tối thiểu 16.000 lượt cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên
công tác xã hội (bình quân 3.200 lượt người/năm) về chăm sóc, phục hồi, trợ
giúp đối tượng đặc thù, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người chưa thành niên;
công tác xã hội trong lĩnh vực tư pháp, nông thôn và các lĩnh vực đặc thù khác.
5. Nghiên cứu,
đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp, cơ chế chính sách phát triển công tác xã
hội
a) Tổ chức rà soát, thống kê, cập
nhật dữ liệu về đội ngũ, đối tượng và dịch vụ công tác xã hội; nâng cao năng lực
thu thập, quản lý, sử dụng thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
b) Tăng cường kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật và đạo đức nghề nghiệp trong
hoạt động công tác xã hội.
c) Tổng kết thực tiễn, đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện và phát triển công tác xã hội phù
hợp với điều kiện của tỉnh.
6. Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về công tác xã hội
a) Đẩy mạnh truyền thông, nâng
cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội trên địa bàn tỉnh về
vai trò, vị trí của công tác xã hội và các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
trong chăm sóc sức khỏe tâm thần, trợ giúp người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt và các nhóm đối tượng yếu thế khác.
b) Biên soạn, phát hành sổ tay
hướng dẫn kỹ năng công tác xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
và cộng tác viên làm công tác xã hội trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu
và phổ biến pháp luật về công tác xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên và cộng tác viên làm công tác xã hội.
d) Tổ chức trao đổi, học tập
kinh nghiệm phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ công tác xã hội; nghiên cứu,
tiếp thu các chương trình, nội dung đào tạo và phương pháp nâng cao năng lực đội
ngũ làm công tác xã hội phù hợp với điều kiện của tỉnh.
III. KINH
PHÍ
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước bố
trí trong dự toán chi thường xuyên của các đơn vị, địa phương; lồng ghép từ các
chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án liên quan theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3. Các sở, ngành tỉnh và UBND
xã, phường lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Kế hoạch; quản lý sử dụng
kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc
và tổng hợp tình hình kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương rà soát, tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản, quy
định, quy chế phối hợp liên quan đến tổ chức thực hiện công tác xã hội; hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ công tác xã hội trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
c) Chủ trì phối hợp phát triển
mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội; rà soát, bố trí đội ngũ
cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên làm công tác xã hội tại các cơ sở
trợ giúp xã hội, cơ sở y tế và các đơn vị liên quan.
d) Chủ trì tổ chức hoặc phối hợp
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho
đội ngũ làm công tác xã hội; theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các cơ
quan, đơn vị có liên quan, Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí kinh phí cho đơn vị thực hiện kế hoạch theo nhu cầu phát sinh cần thiết, hợp
lý, đảm bảo phù hợp theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách hiện
hành theo quy định của Luật Ngân ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công.
3. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
hướng dẫn việc bố trí, sử dụng đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên công
tác xã hội theo quy định; tham mưu thực hiện các nội dung liên quan đến vị trí
việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
b) Triển khai thực hiện các quy
định về ngạch, bậc lương, chế độ phụ cấp và chính sách đối với công chức, viên
chức, cộng tác viên làm công tác xã hội theo quy định của Trung ương và hướng dẫn
của Bộ Nội vụ.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì triển khai công tác
xã hội trong trường học; bố trí, sử dụng nhân sự thực hiện công tác xã hội tại các
cơ sở giáo dục theo quy định.
b) Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về công tác xã hội cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh; tham gia các
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo kế hoạch chung của tỉnh.
5. Công an tỉnh
Chủ trì triển khai công tác xã
hội tại các cơ sở giam giữ, cơ sở cai nghiện ma túy và các lĩnh vực có liên
quan thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực công tác xã hội cho lực lượng
làm nhiệm vụ; bố trí, sử dụng cán bộ thực hiện công tác xã hội trong lực lượng
Công an; tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến công tác
xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao và hướng dẫn của Bộ Công an.
6. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế và các sở,
ngành, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác xã
hội; rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công
tác xã hội; phối hợp các cơ quan, đơn vị trong tham mưu, kiến nghị cơ quan có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới các quy định pháp luật
nhằm bảo đảm đồng bộ, thống nhất và phù hợp với tình hình thực tiễn trên địa
bàn tỉnh.
7. Sở Văn hoá, Thể Thao và
Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai công tác thông tin, tuyên
truyền về phát triển công tác xã hội gắn với các hoạt động văn hóa, thể thao và
du lịch; lồng ghép nội dung tuyên truyền về công tác xã hội vào phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, các sự kiện văn hóa, thể thao,
du lịch trên địa bàn tỉnh; góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai
trò, ý nghĩa của công tác xã hội.
8. Báo và phát thanh, truyền
hình Cà Mau; Cổng thông tin điện tử tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về
phát triển công tác xã hội; xây dựng, đăng tải, phát sóng các chuyên trang,
chuyên mục, tin, bài, phóng sự phản ánh hoạt động công tác xã hội, các mô hình
hiệu quả, gương điển hình; góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành
và Nhân dân về vai trò, ý nghĩa của công tác xã hội trên địa bàn tỉnh.
9. Các sở, ngành liên quan theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch,
bảo đảm thống nhất, đồng bộ, đúng quy định của pháp luật.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Vận động đoàn viên, hội viên
và Nhân dân tham gia các hoạt động công tác xã hội; huy động nguồn lực xã hội
trợ giúp các đối tượng yếu thế.
b) Tham gia giám sát việc thực
hiện Kế hoạch; chỉ đạo các tổ chức thành viên tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; đẩy mạnh tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên tham gia thực hiện Chương trình.
11. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch tại địa phương; lồng ghép các nội dung công tác xã hội vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.
b) Bố trí ngân sách, nhân lực,
điều kiện bảo đảm thực hiện công tác xã hội tại địa bàn; tổng hợp, báo cáo tình
hình thực hiện theo quy định; lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án,
nhiệm vụ có liên quan để bảo đảm thực hiện Kế hoạch.
V. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các xã, phường thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng (trước ngày
15/6 hằng năm) và báo cáo năm (trước ngày 15/12 hằng năm), gửi về Sở Y tế để tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo theo quy định; đồng thời thực hiện
báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời
báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo, thực hiện.
Kế hoạch này thay thế các Kế
hoạch về thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 -
2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ) và Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (cũ)
ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- TT: TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các đơn vị nêu tại Mục IV;
- KGVX (Th);
- Lưu: VT,
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
PHỤ LỤC
CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
(Kèm theo Kế hoạch số 325 /KH-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
Mục tiêu/chỉ tiêu
|
Kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2025
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Đơn vị chủ trì, phối hợp
|
|
QĐ 112/QĐ-TTg
|
KH 62/KH-UBND ngày 19/4/2021 (Cà Mau cũ)
|
KH 82/KH-UBND ngày 21/5/2021 (Bạc Liêu
cũ)
|
Kết quả và đánh giá
|
QĐ 112/QĐ-TTg
|
Dự thảo KH 2026 - 2030
|
|
Mục tiêu 1
|
Số cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ
giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, trường giáo dưỡng, các cơ
quan tư pháp, trường học, bệnh viện, xã, phường, thị trấn và đơn vị liên quan
thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội, trong đó, có ít nhất
từ 01 đến 02 cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức
danh chuyên trách, không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với
mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng mức lương cơ bản do Chính phủ quy định.
|
60%
|
70%
|
60%
|
Tỷ lệ đạt khoảng 70%, đảm bảo
đúng chỉ tiêu đề ra. Nhiều đơn vị đã bố trí từ 01 đến 02 cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên hoặc cộng tác viên công tác xã hội (CTXH), trong đó một số
đơn vị bố trí chức danh chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có mức phụ cấp hàng
tháng theo quy định.
Đánh giá: Đạt -
Đây là kết quả tích cực, thể hiện sự quan tâm của các cơ quan, đơn vị trong
việc lồng ghép công tác xã hội vào chức năng, nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên, vẫn
còn một số địa phương, cơ sở chưa đủ điều kiện bố trí nhân sự chuyên trách,
nhất là ở cấp xã hoặc vùng sâu, vùng xa.
|
90%
|
90%
|
Chủ trì: Sở Y tế
Phối hợp: Sở Nội vụ;
Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tư pháp; UBND các xã, phường và các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
|
Mục tiêu 2
|
Ít nhất có số cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các
xã, phường, thị trấn, các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trại
giam, trường giáo dưỡng, hệ thống tư pháp, ngành Lao động - Thương binh và Xã
hội, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội các cấp được đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng công tác xã hội.
|
Ít nhất có 30%
|
Ít nhất có 30%
|
Ít nhất có 30%
|
Tỷ lệ cán bộ được tham gia
đào tạo, bồi dưỡng đạt khoảng 50%, chủ yếu là tập huấn ngắn hạn, cập nhật kỹ
năng xử lý tình huống, tư vấn, chăm sóc tâm lý, phục hồi chức năng, v.v.
Đánh giá: Công
tác đào tạo bước đầu đã giúp nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ làm
CTXH. Tuy nhiên, một số đơn vị vẫn còn thiếu hụt nhân sự có trình độ chuyên
ngành CTXH chính quy. Việc đào tạo dài hạn chưa được triển khai rộng rãi do hạn
chế về kinh phí và nguồn lực.
|
Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 40% số
cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viện công tác xã hội đang làm việc tại
các xã, phường, thị trấn, các cơ sở cung cấp 3 dịch vụ công tác xã hội, ngành
Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành có liên quan.
|
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 40% số cán bộ,
viên chức, nhân viên và cộng tác viện công tác xã hội đang làm việc tại các
xã, phường, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, ngành Y tế và các
ngành có liên quan.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Phối hợp: Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Công an tỉnh; Sở Tư
pháp; các cơ sở đào tạo; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
|
Mục tiêu 3
|
- Đạt cơ cấu số cơ sở trợ
giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở liên quan khác trong quy hoạch
có cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
|
- Tối thiểu 50%;
|
- Tối thiểu 50%;
|
Tối thiểu 50%
|
- Hiện có khoảng 50% cơ sở
trong phạm vi quản lý ngành Y tế (bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, tuyến huyện, trung
tâm y tế...) có cung cấp dịch vụ CTXH như tư vấn, trợ giúp tâm lý, giới thiệu
dịch vụ, kết nối chuyển tuyến, hỗ trợ người bệnh có hoàn cảnh khó khăn...
- Ước đạt 60%, chủ yếu thông
qua các hoạt động hỗ trợ xã hội trong bệnh viện, chương trình khám chữa bệnh
nhân đạo, hoạt động phục hồi chức năng, tư vấn tâm lý, kết nối với các
quỹ hỗ trợ bệnh nhân nghèo.
Đánh giá: Hệ thống
cung cấp dịch vụ CTXH trong lĩnh vực y tế từng bước được hình thành, đáp ứng
nhu cầu hỗ trợ người dân, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh và thiên tai. Tuy
nhiên, dịch vụ CTXH tại một số cơ sở chưa chuyên sâu, chưa có định mức biên
chế rõ ràng, thiếu trang thiết bị và phương pháp hỗ trợ hiện đại
|
- Tối thiểu 60%;
|
- Tối thiểu 60%;
|
Chủ trì: Sở Y tế Phối hợp: Sở Tài chính; Sở Giáo dục và
Đào tạo; Công an tỉnh; Sở Tư pháp; UBND các xã, phường; các cơ sở trợ giúp xã
hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và các đơn vị liên quan.
|
|
- Tỷ lệ người có hoàn cảnh
khó khăn được tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội năm 2025 tăng 20% so với năm
2020.
|
- Tăng 20% so với 2020.
|
- Đạt 60%.
|
|
- Tăng 30% so với 2025.
|
- Tăng 30% so với 2025
|
|
Mục tiêu 4
|
Bảo đảm ít nhất % trẻ em mồ
côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn
nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi
thiên tai, dịch bệnh được trợ giúp xã hội và được cung cấp dịch vụ công tác
xã hội phù hợp từ nguồn lực xã hội hóa.
|
Ít nhất 85%
|
Ít nhất 95%
|
Ít nhất 85%
|
Tỷ lệ trẻ em mồ côi, bị bỏ
rơi, khuyết tật nặng, nhiễm HIV/AIDS, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh...
được trợ giúp và cung cấp dịch vụ CTXH phù hợp đạt khoảng 95% thông qua mạng
lưới cơ sở trợ giúp xã hội, tổ chức từ thiện, các chương trình chăm sóc tại cộng
đồng.
Đánh giá: Đây
là chỉ tiêu đạt cao nhất, cho thấy tính nhân văn, bao trùm và hiệu quả trong
triển khai. Hoạt động xã hội hóa nguồn lực ngày càng mở rộng, thu hút được sự
chung tay từ cộng đồng, tổ chức xã hội và doanh nghiệp.
|
Ít nhất 90%
|
Ít nhất 95%
|
Chủ trì: Sở Y tế
Phối hợp: Sở Tài chính;
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường;
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; các
tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa.
|
KINH PHÍ
Triển khai thực hiện Chương trình phát triển công tác
xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
(Kèm theo Kế hoạch số 325/KH-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Tổng kinh phí 2026-2030
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
01
|
Đào tạo, bồi dưỡng tập huấn
nâng cao năng lực công tác xã hội
|
1.070
|
175
|
193
|
212
|
233
|
257
|
|
02
|
Phát triển mô hình, mạng lưới
cung cấp dịch vụ công tác xã hội
|
764
|
125
|
138
|
152
|
167
|
182
|
|
03
|
Hỗ trợ đối tượng yếu tế (trẻ em,
người khuyết tật, người cao tuổi)
|
464
|
-
|
100
|
110
|
121
|
133
|
|
04
|
Truyền thông tổ chức sự kiện,
tuyên dương ngày 25/3
|
805
|
150
|
155
|
161
|
167
|
172
|
|
05
|
Quản lý, giám sát, tham dự hội
nghị, xây dựng tài liệu
|
305
|
50
|
55
|
59
|
66
|
75
|
|
Tổng
|
3.408
|
500
|
641
|
694
|
754
|
819
|