|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 174/KH-UBND
|
Huế, ngày 30
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2026
Căn cứ Quyết định số
112/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030, Nghị định số
110/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ về Công tác xã hội, Kế hoạch
số 260/KH-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện
Chương trình phát triển công tác xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2030
(nay là thành phố Huế), Quyết định số 3888/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 về việc ban
hành Chương trình công tác năm 2026 của UBND thành phố Huế;
Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội năm 2026 như
sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Tiếp
tục đẩy mạnh phát triển công tác xã hội tại các cấp, các ngành, phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; nâng cao nhận thức của toàn xã
hội về công tác xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công
tác xã hội trên các lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội
của người dân, hướng tới mục tiêu phát triển xã hội công bằng, hiện đại và góp
phần đảm bảo an sinh xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đạt 70% số cơ quan, tổ chức,
cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, các cơ quan tư pháp,
trường học, bệnh viện, xã, phường và đơn vị liên quan thực hiện phân công, bố
trí nhân sự làm công tác xã hội.
b) 100% trẻ em mồ côi không nơi
nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc
hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh
được trợ giúp xã hội và được cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp;
c) Phấn đấu trên 80% số cơ sở
trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác trong quy hoạch có
cung cấp dịch vụ công tác xã hội; đảm bảo 100% người có hoàn cảnh khó khăn được
tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội khi có nhu cầu;
d) Tối thiểu 60% số cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên đang làm việc tại các xã, phường, các cơ sở có cung
cấp dịch vụ công tác xã hội, trại giam, hệ thống tư pháp, ngành y tế, đoàn thể,
tổ chức chính trị - xã hội các cấp được tập huấn kỹ năng công tác xã hội.
II. NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
1. Tiếp tục
đẩy mạnh công tác tuyên truyền công tác xã hội và thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về công tác xã hội
a) Tổ chức thực hiện tốt các
chính sách của Nhà nước về công tác xã hội và các văn bản quy phạm pháp luật
quy định về phát triển công tác xã hội, dịch vụ công tác xã hội theo quy định
và các văn bản hướng dẫn, quy định của Trung ương, đặc biệt là Nghị định số
110/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ về công tác xã hội;
b) Thực hiện các hoạt động
tuyên truyền về vai trò, vị trí của nghề công tác xã hội, nội dung thực hành
công tác xã hội, điều kiện hành nghề công tác xã hội, các dịch vụ công tác xã hội
trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, cai nghiện ma túy, hệ thống tư pháp;
c) Đẩy mạnh tuyên truyền về nhiệm
vụ của người làm công tác xã hội đối với hoạt động tư pháp người chưa thành
niên trong việc phối hợp tham gia tố tụng, xây dựng báo cáo điều tra xã hội học,
xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng;
đ) Tuyên truyền, khuyến khích
xã hội hóa, tăng cường thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phát
triển công tác xã hội trợ giúp cho các đối tượng yếu thế và người dân.
2. Tiếp tục
phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
a) Tiếp tục sắp xếp và phát triển
mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong các sở, ngành, tại các
xã/phường theo chính quyền địa phương 2 cấp;
b) Triển khai mô hình cung cấp
dịch vụ công tác xã hội trong trạm y tế để tiếp nhận, sàng lọc, đánh giá nhu cầu
và hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực,
người có rối nhiễu tâm trí hoặc rối loạn tâm thần; tư vấn, hỗ trợ tâm lý, kết nối
chuyển gửi đến các cơ sở, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật;
c) Triển khai có hiệu quả các
mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội toàn diện tại cơ sở trợ giúp xã hội,
trại giam, hệ thống tư pháp, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, ngôi nhà tạm lánh;
d) Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, cải
tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ
công tác xã hội đáp ứng cung cấp dịch vụ công tác xã hội; đảm bảo điều kiện,
tiêu chuẩn thực hành công tác xã hội. Tạo khuôn khổ pháp lý để thu hút các
doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia thành lập và cung cấp dịch vụ công
tác xã hội theo hướng thực hiện trợ giúp toàn diện, bền vững.
3. Rà soát,
lựa chọn cơ sở đủ điều kiện để tổ chức thực hành công tác xã hội
a) Rà soát các cơ sở trợ giúp
xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục, cơ sở cai nghiện và các cơ sở cung cấp dịch
vụ công tác xã hội khác đủ điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và kinh nghiệm
để lựa chọn tổ chức tiếp nhận người thực hành cộng tác xã hội, cấp giấy xác nhận
hoàn thành thực hành công tác xã hội (sau khi Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn);
b) Các cơ sở có cung cấp dịch vụ
công tác xã hội được lựa chọn, đầu tư cơ sở vật chất, bố trí nhân sự có kinh
nghiệm xây dựng chương trình thực hành công tác xã hội để tổ chức hướng dẫn thực
hành công tác xã hội cho người thực hành tại cơ sở.
4. Tiếp tục
rà soát, sắp xếp phân công cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm
công tác xã hội:
a) Các Sở, ban, ngành, đoàn thể,
địa phương phối hợp tiến hành rà soát, phân công cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên phụ trách công tác xã hội trên các lĩnh vực bảo trợ xã hội, hỗ trợ tư
pháp cho người chưa thành niên tại các xã, phường và cơ sở trợ giúp xã hội;
công tác xã hội đối với bệnh nhân tại các cơ sở y tế; công tác xã hội đối với học
sinh tại các trường học; công tác xã hội tại cơ sở cai nghiện; công tác xã hội
trong việc hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, người khuyết tật có hoàn cảnh khó
khăn. Đặc biệt, quan tâm xây dựng đội ngũ công tác viên ở thôn, tổ dân phố phụ
trách công tác xã hội và trẻ em.
b) Rà soát, phân loại cán bộ,
viên chức, nhân viên, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ
dân phố phụ trách công tác xã hội và trẻ em để có kế hoạch đào tạo, trang bị
các chính sách về công tác xã hội, các chính sách trợ giúp xã hội, nâng cao
năng lực thu thập, xử lý thông tin về công tác xã hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo,
quản lý;
c) Tổ chức phân công viên chức,
nhân viên tại các trạm y tế xã, phường phụ trách bảo trợ xã hội để cung cấp dịch
vụ công tác xã hội cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, nạn nhân bị
mua bán, người có rối nhiễu tâm trí hoặc rối loạn tâm thần; kết nối chuyển gửi
đến các cơ sở, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.
5. Tiếp tục
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và cập nhật kiến thức công tác xã
hội
a) Tổ chức tập huấn trang bị kiến
thức chuyên sâu về phát triển kỹ năng thực hành nghề, tư vấn, can thiệp cộng đồng
và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên nhằm hỗ trợ cho trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật, người cao tuổi, người nghèo, đối tượng
bị bạo lực và các đối tượng yếu thế khác.
b) Cập nhật kiến thức công tác
xã hội cho người hành nghề công tác xã hội trên địa bàn thành phố và cấp giấy
chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã hội cho người hành nghề công tác xã hội.
6. Tổ chức
các hoạt động hưởng ứng, kỷ niệm “Ngày công tác xã hội năm 2026”
a) Ban hành Kế hoạch chỉ đạo
các sở, ngành, địa phương tổ chức Tọa đàm hưởng ứng, kỷ niệm “Ngày công tác xã
hội Việt Nam năm 2026” và biểu dương các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho
công tác xã hội trên địa bàn thành phố Huế.
b) Hướng dẫn các sở, ban,
ngành, đoàn thể thành phố, các cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục
tổ chức “Ngày công tác xã hội năm 2026”.
c) Tổ chức hoạt động hưởng ứng,
kỷ niệm cấp thành phố và biểu dương, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân
đã có nhiều thành tích thực hiện công tác xã hội trên địa bàn thành phố.
III. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách
Trung ương và ngân sách địa phương phân bổ theo phân cấp hiện hành; lồng ghép
thực hiện với Chương trình, Đề án, Kế hoạch khác có liên quan.
2. Nguồn huy động hợp pháp
từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tổ
chức thực hiện.
3. Các Sở, ban, ngành,
đoàn thể và địa phương lập dự toán hàng năm để thực hiện Kế hoạch và sử dụng
kinh phí theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, tổng hợp, tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình phát công tác
xã hội trên địa bàn thành phố; kế hoạch tổ chức hoạt động hưởng ứng, kỷ niệm
Ngày Công tác xã hội năm 2026.
b) Phối hợp với Sở, ngành liên
quan, cơ sở đào tạo xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện
nghiệp vụ công tác xã hội và bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực
người làm công tác xã hội, người hành nghề công tác xã hội, công tác viên công
tác xã hội và trẻ em;
c) Chỉ đạo rà soát, lựa chọn cơ
sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội để tổ chức hướng dẫn thực hành công tác xã hội,
nhằm đảm bảo cho người thực hành công tác xã hội đủ điều kiện để cấp giấy chứng
nhận hành nghề công tác xã hội (sau khi Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn);
d) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
Công bố danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa
thành niên trên địa bàn thành phố theo quy định tại khoản 5 Điều 32 của Luật Tư
pháp người chưa thành niên;
đ) Xây dựng mạng lưới tổ chức
cung cấp các dịch vụ công tác xã hội và mạng lưới nhân viên, cộng tác viên công
tác xã hội. Phối hợp với các địa phương liên quan rà soát, thống kê người làm cộng
tác viên công tác xã hội và trẻ em tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn để có
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đề xuất chính sách hỗ trợ;
e) Phối hợp triển khai hỗ trợ
các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở
cai nghiện ma túy, trại giam, hệ thống tư pháp, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế,
ngôi nhà tạm lánh và các mô hình khác.
2. Sở Tài
chính
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành;
b) Chủ trì, phối hợp các Sở,
ngành liên quan vận động các nguồn kinh phí hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
và viện trợ phi chính phủ đối với các hoạt động về công tác xã hội.
3. Sở Nội
vụ:
a) Phối hợp với Sở Y tế, các Sở,
ngành, đoàn thể chính trị - xã hội triển khai thực hiện các chế độ chính sách
có liên quan đối với công chức, viên chức làm công tác xã hội;
b) Hướng dẫn các địa phương
phát triển mạng lưới cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo văn bản hướng
dẫn của Bộ, ngành Trung ương.
4. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, cơ quan liên quan xây dựng, củng cố mạng lưới nhân viên công tác xã hội
tại các trường học, các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố và nâng cao chất
lượng đội ngũ làm công tác xã hội trong các trường học;
b) Phối hợp tổ chức tuyên truyền,
triển khai thực hiện chức danh nghề nghiệp viên chức công tác xã hội; mô hình
công tác xã hội trong trường học để bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức xâm hại và
bạo lực; hỗ trợ nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và hoàn thành chương trình
học tại trường; Tham mưu UBND thành phố các văn bản về công tác xã hội trong
lĩnh vực giáo dục;
c) Chỉ đạo rà soát cơ sở giáo dục
có cung cấp dịch vụ công tác xã hội chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiếp nhận,
tổ chức hướng dẫn thực hành công tác xã hội và cấp giấy chứng nhận quá trình thực
hành công tác xã hội tại cơ sở giáo dục.
5. Sở Tư
pháp
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
công tác xã hội; xây dựng mô hình công tác xã hội trong lĩnh vực tư pháp; rà
soát, thẩm định, đề xuất, sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành mới văn bản theo
thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công tác xã hội;
b) Phối hợp với các Sở, ngành,
đơn vị liên quan hướng dẫn về công tác xã hội trong các lĩnh vực tư pháp, nuôi
con nuôi; thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý và các hoạt động về công tác
xã hội khác theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành;
c) Chỉ đạo Trung tâm trợ giúp
pháp lý Nhà nước thực hiện tốt công tác trợ giúp pháp lý đối với các đối tượng
theo quy định của pháp luật.
6. Sở Văn
hóa và Thể thao: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các Sở, ngành,
đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường
công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò, vị trí công tác xã hội và Kế hoạch
phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030 và năm 2026 trên địa bàn thành
phố; tuyên truyền, truyền thông biểu dương những tấm gương điển hình, người tốt
việc tốt, các mô hình hiệu quả trong công tác xã hội để tôn vinh, nhân rộng.
Thực hiện tốt các quy định về hỗ
trợ hoạt động văn hóa và thể thao đối với các đối tượng theo quy định.
7. Công an
thành phố
a) Chủ trì phối hợp với các Sở,
ngành, cơ quan liên quan thực hiện các văn bản pháp luật có liên quan thuộc phạm
vi, chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển công tác xã hội của
ngành; chỉ đạo xây dựng mô hình công tác xã hội, bồi dưỡng cán bộ làm công tác
xã hội theo hướng dẫn của Bộ Công an và các sở, ngành liên quan; chỉ đạo cơ
quan điều tra phối hợp với các địa phương, cơ sở trợ giúp xã hội trong hoạt động
hỗ trợ tư pháp cho người chưa thành niên.
b) Chủ trì hướng dẫn về công tác
xã hội trong các cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
8. Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội: Phối
hợp với các Sở, ngành liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến các tầng lớp
nhân dân, đoàn viên, thanh niên, hội viên về các mô hình cung cấp dịch vụ công
tác xã hội, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác xã hội,
nhiệm vụ công tác xã hội; phổ biến làm thay đổi nhận thức trong đoàn viên, hội
viên về công tác xã hội; tập hợp, vận động đoàn viên, hội viên tình nguyện tham
gia công tác xã hội.
9. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ nội dung tại Kế hoạch
này và tình hình thực tế của địa phương chủ động xây dựng kế hoạch, mục tiêu,
giải pháp nhằm cụ thể hóa Chương trình phát triển công tác xã hội trong phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Rà soát nhu cầu cần đào tạo,
tập huấn cho cán bộ cấp xã làm công tác xã hội; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch,
đề xuất cơ quan liên quan nội dung, hình thức tập huấn, đào tạo cho cán bộ làm
công tác xã hội trên địa bàn;
c) Bố trí một phần ngân sách,
cơ sở vật chất phù hợp với tình hình của địa phương để thực hiện Kế hoạch;
d) Chỉ đạo các phòng, ban liên
quan tiếp tục duy trì mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt, người khuyết tật đặc biệt nặng tại cộng đồng; rà soát, thống kê và báo
cáo đội ngũ công tác viên công tác xã hội và trẻ em; thường xuyên nắm bắt tình
hình đời sống của người dân, nhất là các đối tượng yếu thế, nhóm, cộng đồng bị ảnh
hưởng thiên tai, dịch bệnh để kịp thời đề xuất hỗ trợ nhằm đảm bảo an sinh xã hội;
đ) Chỉ đạo trạm y tế bố trí
nhân sự phụ trách bảo trợ xã hội để cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người
cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực, người có rối
nhiễu tâm trí hoặc rối loạn tâm thần; kết nối chuyển gửi đến các cơ sở, tổ chức
có liên quan theo quy định của pháp luật.
e) Tổ chức tuyên truyền về mục
đích, ý nghĩa nghề Công tác xã hội, Chương trình, kế hoạch phát triển công tác
xã hội, nội dung Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 của Chính phủ về
Công tác xã hội đến các tầng lớp nhân dân.
V. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Các Sở, ngành, đoàn
thể cấp thành phố, Ủy ban nhân dân các xã/phường căn cứ các nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch này, chủ động ban hành kế hoạch triển khai thực hiện trước ngày
15/4/2026; báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 30/11/2026 gửi Sở Y tế để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Y tế chịu trách
nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch của các Sở,
ngành, địa phương, cơ sở; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện Kế
hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội năm 2026 trên địa bàn
thành phố trước ngày 15/12/2026.
3. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc các cơ quan, địa phương phản ánh về Sở
Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm
quyền./.
|
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND T/p Huế;
- Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế;
- Các đơn vị có tên tại mục IV;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|