|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3717/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30
tháng 11 năm 2022 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 24/2025/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm
theo Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24
tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng tại Tờ
trình số 4350/TTr-TM ngày 30 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực ứng phó sự cố
tràn dầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Quyết
định này thay thế thủ tục hành chính tương ứng đã được công bố tại Quyết định số
6225/QĐ-BQP ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về công bố Bộ thủ tục hành chính hiện hành thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Tổng Tham mưu
trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Lãnh đạo BQP;
- Văn phòng Chính phủ (Cục kiểm soát TTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc BQP;
- Cục Cứu hộ - Cứu nạn/BTTM;
- VPBCP: CVP, PCVP (CCHC); Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, CCHC. S135.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Huy Vịnh
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ
TRÀN DẦU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 3717/QĐ-BQP ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng)
Phần 1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
|
|
1.013128
|
Thủ tục thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự
cố tràn dầu cơ sở kinh doanh xăng, dầu chỉ có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở
mức nhỏ trên đất liền, trên sông, trên biển
|
Quyết định số 24/2025/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó
sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg
ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
|
Ứng phó sự cố tràn dầu
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Phần 2. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục thẩm định và phê duyệt
kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở kinh doanh xăng, dầu chỉ có nguy
cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền, trên sông, trên biển
Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân (cơ sở kinh doanh
xăng, dầu chỉ có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền, trên
sông, trên biển) xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, gửi hồ sơ đề nghị thẩm
định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trực tiếp, qua hệ thống bưu
chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm định và
ra quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.
Bước 3: Các kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu
theo quy định sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thông báo cho các
cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan để phối hợp triển khai theo chức năng,
nhiệm vụ và trách nhiệm quy định trong kế hoạch.
Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá
nhân gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp
khác.
Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng
phó sự cố tràn dầu.
+ Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo mẫu quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của
Thủ tướng Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân
dân cấp xã hoặc cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, tờ khai: Kế hoạch ứng
phó sự cố tràn dầu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021
của Thủ tướng Chính phủ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg
ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng
phó tràn dầu.
- Quyết định số 24/2025/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy chế hoạt động ứng phó với sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ.
ĐỀ
CƯƠNG BỐ CỤC, NỘI DUNG CỦA
KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP XÃ VÀ CẤP CƠ SỞ
------------
KẾ HOẠCH
Ứng phó sự cố tràn dầu của …..
Bản đồ tỷ lệ: 1/5000
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
2. Yêu cầu
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên (nêu ngắn gọn
vị trí địa lý, khí tượng, thủy văn trong phạm vi địa bàn cơ sở hoạt động)
2. Tính chất, quy mô đặc điểm của cơ sở
(Tính chất, quy mô, công nghệ của cơ sở)
3. Lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó sự cố
tràn dầu hiện có của cơ sở (quân số, trang thiết bị ứng phó, lực lượng
phương tiện tham gia phối hợp)
4. Dự kiến các khu vực nguy cơ cao: Dự kiến
từ 2 - 3 khu vực.
* Kết luận: Khả năng ứng phó của cơ sở ở mức độ
nào.
III. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN ỨNG PHÓ
1. Tư tưởng chỉ đạo: “Chủ động phòng ngừa, ứng
phó kịp thời, hiệu quả”.
2. Nguyên tắc ứng phó
- Tiếp nhận thông tin đánh giá, kết luận cụ thể, rõ
ràng, chủ động xây dựng và điều chỉnh kế hoạch ứng phó sát, đúng, phát huy sức
mạnh tổng hợp theo phương châm 4 tại chỗ ứng phó kịp thời hiệu quả.
- Báo cáo kịp thời theo quy định.
- Phối hợp, huy động mọi nguồn lực để nâng cao hiệu
quả chuẩn bị và ứng phó sự cố tràn dầu, ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn
và bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo an toàn cho người, phương tiện trước, trong
và sau ứng phó khắc phục hậu quả.
- Chỉ huy thống nhất, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ
các lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó.
3. Biện pháp ứng phó
- Thông báo, báo động.
- Tổ chức ngăn chặn.
- Tổ chức khắc phục hậu quả.
4. Tổ chức sử dụng lực lượng
- Lực lượng thông báo, báo động.
- Lực lượng tại chỗ.
- Lực lượng tăng cường;
- Lực lượng khắc phục hậu quả;
- Ứng phó trên đất liền và ven bờ biển: Sử dụng đơn
vị nào; lực lượng phương tiện đơn vị nào; bao gồm cái gì; lực lượng, phương tiện
khắc phục hậu quả môi trường.
- Ứng phó trên biển: Sử dụng đơn vị nào; lực lượng,
phương tiện đơn vị nào; bao gồm cái gì; lực lượng, phương tiện khắc phục hậu quả
môi trường.
IV. DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG TRÀN DẦU, BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1. Trên đất liền
a) Tình huống: (Nêu tình huống giả định xảy ra 01
kho trạm)
b) Biện pháp xử lý:
- Tiếp nhận thông tin, đánh giá tình hình sự cố…
- Vận hành cơ chế họp Ban chỉ huy ứng phó sự cố…
- Thiết lập Ban chỉ huy tại hiện trường để chỉ huy
tổ chức ứng phó…
- Tổ chức lực lượng ứng phó sự cố….
2. Trên biển (tương tự như trên đất liền)
a) Tình huống
b) Biện pháp xử lý
V. NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Lãnh đạo chỉ huy cơ sở (nêu nhiệm vụ trong chỉ
huy, chỉ đạo công tác ứng phó).
2. Lực lượng tiếp nhận cấp phát.
3. Lực lượng tuần tra canh gác, bảo vệ.
4. Các Ban ngành của cơ sở.
5. Phối hợp với các đoàn thể, xã hội và ban, ngành
của địa phương.
6. Công tác đào tạo, diễn tập: Xây dựng kế hoạch
đào tạo, diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu;
7. Cập nhật kế hoạch triển khai kế hoạch ứng phó sự
cố tràn dầu và báo cáo.
VI. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
1. Thông tin liên lạc
- Bảo đảm thông tin cho chỉ huy chỉ đạo.
- Bảo đảm thông tin liên lạc cho lực lượng ứng phó,
khắc phục hậu quả.
2. Bảo đảm trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu
- Do đơn vị tự trang bị.
- Ký kết hợp đồng với các đơn vị có khả năng ứng
phó sự cố.
3. Bảo đảm vật chất cho các đơn vị tham gia ứng
phó, khắc phục hậu quả
4. Tổ chức y tế, thu dung cấp cứu người bị nạn
VII. TỔ CHỨC CHỈ HUY
Chủ cơ sở trực tiếp chỉ huy
|
Nơi nhận:
|
CHỦ CƠ SỞ
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
|