|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4534/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN
LÝ BIÊN GIỚI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
Căn cứ Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý (được, sửa đổi bổ sung năm 2025);
Căn cứ Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng
quản lý;
Theo đề nghị của Tư lệnh Bộ
đội Biên phòng tại Tờ trình số 4934/TTr-BĐBP ngày 11 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 17 thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý biên giới thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung tại Quyết định này thay thế các thủ tục hành chính tương ứng đã được
công bố tại Quyết định số 6225/QĐ-BQP ngày 23
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công bố Bộ thủ tục hành chính
hiện hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 3.
Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;
- Cục Cửa khẩu/Bộ đội Biên phòng;
- Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, CCHC. S135.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Huy Vịnh
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN LÝ BIÊN GIỚI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
QUỐC PHÒNG
(Kèm
theo Quyết định số 4534/QĐ-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.013566
|
Thủ tục biên phòng điện tử đối
với tàu thuyền Việt Nam; tàu thuyền, thuyền viên nước ngoài nhập cảnh tại cửa
khẩu cảng
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02/9/2025 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản
lý (Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg)
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
cảng
|
|
2
|
1.013567
|
Thủ tục biên phòng điện tử đối
với tàu, thuyền Việt Nam; tàu thuyền, thuyền viên nước ngoài xuất cảnh tại cửa
khẩu cảng
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
cảng
|
|
3
|
1.013574
|
Thủ tục biên phòng điện tử đối
với tàu thuyền, thuyền viên nước ngoài quá cảnh tại cửa khẩu cảng
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
cảng
|
|
4
|
1.013573
|
Thủ tục biên phòng điện tử đối
với tàu thuyền, thuyền viên nước ngoài chuyển cảng đi tại cửa khẩu cảng
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
cảng
|
|
5
|
1.013572
|
Thủ tục biên phòng điện tử đối
với tàu thuyền, thuyền viên nước ngoài chuyển cảng đến tại cửa khẩu cảng
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
cảng
|
|
6
|
1.013571
|
Thủ tục biên phòng điện tử đối
với tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam theo tuyến quá cảnh quy định tại
Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ
Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
cảng
|
|
7
|
1.013570
|
Thủ tục biên phòng điện tử đối
với tàu thuyền có trọng tải từ 200 tấn trở xuống, mang quốc tịch của quốc gia
có chung biên giới với Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh tại cửa khẩu cảng thuộc
khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó.
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
cảng
|
|
8
|
1.013569
|
Thủ tục biên phòng điện tử đối
với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi.
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
cảng
|
|
9
|
1.013552
|
Thủ tục biên phòng điện tử đối
với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
cảng
|
|
10
|
1.013548
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ
điện tử biên phòng cảng biển đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa
đến, rời cửa khẩu cảng
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
cảng
|
|
11
|
1.013568
|
Thủ tục cấp, tạm dừng và hủy
tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển đối với
người làm thủ tục
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
cảng
|
|
12
|
1.013550
|
Thủ tục biên phòng điện tử trong
cấp thị thực tại cửa khẩu biên giới đất liền và cảng biển
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
biên giới đất liền và Biên phòng cửa khẩu cảng
|
|
13
|
1.013517
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ
sơ biên phòng điện tử đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu
biên giới đất liền và Biên phòng cửa khẩu cảng
|
|
14
|
1.013590
|
Thủ tục biên phòng điện tử cửa
khẩu biên giới đất liền đối với Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ xuất cảnh,
nhập cảnh
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Đồn Biên phòng cửa
khẩu biên giới đất liền.
|
|
15
|
1.013592
|
Thủ tục biên phòng điện tử cửa
khẩu biên giới đất liền đối với người điều khiển, người đi trên phương tiện,
phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Đồn Biên phòng cửa
khẩu biên giới đất liền.
|
|
16
|
1.013591
|
Thủ tục biên phòng điện tử cửa
khẩu biên giới đất liền đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Đồn Biên phòng cửa
khẩu biên giới đất liền.
|
|
17
|
1.013589
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ
sơ biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền
|
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
|
Quản lý biên giới
|
Đội Thủ tục Đồn Biên phòng cửa
khẩu biên giới đất liền.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN
LÝ BIÊN GIỚI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
Tên thủ tục
1. Thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu thuyền Việt Nam; tàu thuyền, thuyền
viên nước ngoài nhập cảnh tại cửa khẩu cảng
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chậm nhất 04 giờ
trước khi tàu thuyền dự kiến đến cảng, người làm thủ tục phải khai báo thông
tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách nhập cảnh tại cửa khẩu cảng
theo mẫu biểu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng
thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một
cửa quốc gia có sự cố);
Bước 2: Biên phòng cửa
khẩu cảng tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục từ Cổng thông tin một cửa quốc
gia chuyển đến Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử hoặc trực tiếp trên Cổng
thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một
cửa quốc gia có sự cố);
Bước 3: Biên phòng cửa
khẩu cảng thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin khai báo, thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử và gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông
báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 4: Chậm nhất 10 giờ
sau khi tàu thuyền neo đậu an toàn tại cảng, người làm thủ tục phải xuất trình các
loại giấy tờ tùy thân của thuyền viên, hành khách cho Biên phòng cửa khẩu cảng.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng Internet.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Thành phần hồ sơ khai báo
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển:
+ Bản khai chung;
+ Danh sách thuyền viên;
+ Danh sách hành khách (nếu có);
+ Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu
có);
+ Bản khai người trốn trên tàu (nếu
có).
- Thành phần hồ sơ phải xuất
trình: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên và
hành khách hoặc sổ thuyền viên đối với thuyền viên nước ngoài thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP
ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật
tự tại cửa khẩu cảng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện
tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu hoặc người được
ủy quyền là tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan phối hợp: Cảng vụ
hàng hải tại cửa khẩu cảng biển, Cảng vụ đường thủy nội địa tại cửa khẩu cảng
thủy nội địa, Hải quan cửa khẩu cảng, Kiểm dịch y tế quốc tế cửa khẩu cảng, Kiểm
dịch động, thực vật cửa khẩu cảng.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển hoặc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của Biên phòng
cửa khẩu cảng gửi người làm thủ tục.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(bản điện tử): Bản khai chung,
Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách, Bản vũ khí và vật liệu nổ, Bản khai người trốn trên tàu.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc
phòng quản lý.
Bản khai chung quy định tại
Mẫu số 42 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN KHAI CHUNG
GENERAL DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
|
|
|
1.1 Tên và loại
tàu:
Name and type of ship
|
1.2 Số
IMO
IMO number
|
|
|
1.3 Hô hiệu
Call sign
|
1.4 Số
chuyến đi:
Voyage number
|
|
|
2. Cảng đến/rời
Port of arrival/departure
|
3. Thời
gian đến/rời cảng
Date and time of arrival/departure
|
|
|
4. Quốc
tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền
trưởng:
Name of master
|
6. Cảng
rời cuối cùng/cảng đích
Last port of call/next port of call
|
|
|
7. Giấy
chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of registry (date, number and Port of registry)
|
8. Tên và địa
chỉ liên lạc của người làm thủ tục:
Name and contact details of ship’s agent
|
|
|
9. Tổng
dung tích:
Gross tonnage
|
10. Dung tích
có ích:
Net tonnage
|
|
|
11. Đặc
điểm chính của chuyến đi:
Brief particulars of voyage
Các cảng trước:
Previous ports of call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining cargo will be discharged
|
|
|
12. Thông tin về
hàng hóa vận chuyển trên tàu:
Brief description of the cargo
|
|
|
Loại hàng hóa
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
|
…...
|
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
|
………….
|
|
|
|
|
|
Thông tin về
hàng hóa quá cảnh
Description of the cargo in transit
|
|
|
Loại hàng
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Số lượng hàng hóa quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Hàng quá cảnh
xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging at port
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh
không xếp dỡ
The quantity of cargo in transit
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
13. Số thuyền viên
Number of crew
|
14. Số hành khách
Number of passengers
|
15. Ghi chú:
Remarks
- Trọng
tải toàn phần:
Deadweight (DWT)
|
|
|
Tài liệu đính kèm (ghi rõ số bản)
Attached documents (indicate number of copies)
|
|
|
16. Bản
khai hàng hóa:
Cargo Declaration
|
17. Bản
khai dự trữ của tàu
Ship’s Stores Declaration
|
- Mớn nước
mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử dụng
trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu trên tàu:
Remain on board (R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ tàu:
Name and address of the shipowners
- Các thông tin cần thiết
khác (nếu có)
And others (If any)
|
|
|
18. Danh sách thuyền viên
Crew List
|
19. Danh sách hành khách
Passenger List
|
20. Yêu cầu
về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải
The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities
|
|
|
21. Bản khai hành lý thuyền viên(*)
Crew’s Effects Declaration (only on arrival) (*)
|
22. Bản khai kiểm dịch y tế (*)
Maritime Declaration of Health (only on arrival) (*)
|
|
|
22.1 Số
đăng ký hành chính
Official number
|
22.2 Số
đăng kiểm
Registry number
|
|
|
22.3 Mã số
Giấy phép rời cảng (*)
Number of port clearance
|
|
|
Ghi chú:
Note:
(*) Mục
này chỉ khai khi tàu đến cảng.
Only on arrival.
Mục 22.1 và 22.2 chỉ khai đối
với phương tiện thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2: Only for inland waterway ships.
|
23….., ngày... tháng... năm...
Date ………………………
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (or authorized agent or officer)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách thuyền viên quy định
tại Mẫu số 47 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-------------------
DANH SÁCH THUYỀN
VIÊN
CREW LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No.
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of arrival/departure
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag Stare of ship
|
5. Cảng rời cuối
cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng ký hành
chính
Official number
|
5.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
6.STT
No.
|
7. Họ Family name
|
8. Tên Given name
|
9. Chức danh Rank of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12 Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính Gender
|
14. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman's passport/ Personal identification
number)
|
15. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
16. Quốc gia cấp giấy tờ nhận dạng
Issuing State of identity document
|
17. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng
Expiry date of identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1
và 5.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2:
Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(18)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Bản khai người trốn trên tàu
quy định tại Mẫu số 34 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
BẢN KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION OF STOWAWAY
1. CHI TIẾT VỀ
TÀU/SHIP DETAILS
|
Tên tàu/Name
of ship:
|
Đại lý cảng
tiếp/Agent in next port:
|
|
Số IMO/IMO
number:
|
Địa chỉ
đại lý/Agent address:
|
|
Quốc tịch
tàu/Flag State of ship:
|
IRCS:
|
|
Công ty tàu/Company:
|
Số
INMARSAT/INMARSAT number:
|
|
Địa chỉ
công ty/Company address:
|
Cảng
đăng ký/Port of registry:
|
|
Tên thuyền
trưởng/Name of the Master:
|
|
|
Đại lý
tàu biển/Shipping agent:
|
|
2. CHI TIẾT
VỀ NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU/STOWAWAY DETAILS
Thời gian
phát hiện trên tàu/Date/time found on board:
Nơi tìm thấy
trên tàu/Place of boarding:
Quốc gia xảy
ra việc trốn lên tàu/Country of boarding:
Thời gian
xảy ra việc trốn lên tàu/Date/time of boarding:
Đích cuối
cùng của người trốn trên tàu/Intended final destination:
Lời khai
lý do trốn trên tàu/Stated reasons for boarding ship:
Họ/Surname:
Tên/Given name:
Tên khác/Name
by which known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date
of birth:
Nơi sinh/Place
of birth:
Khai báo về
quốc tịch/Claimed nationality:
Địa chỉ
nhà riêng/Home address:
Quốc gia
cư trú/Country of domicile:
Số-loại giấy
tờ /ID document type, e.g. Passport No:
Sổ thuyền
viên/Seaman’s book No:
Nếu có/If
yes,
Ngày cấp/When
issued:
Nơi cấp/Where
issued:
Ngày hết hạn/Date
of expiry:
Cơ quan cấp/Issued
by:
Ảnh của người trốn trên tàu/Photograph
of the stowaway:
Đặc điểm
nhận dạng của người trốn trên tàu/
General physical description of the stowaway:
Ngôn ngữ sử
dụng chính/First language:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
Ngôn ngữ
khác/Other languages:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
3. CÁC CHI TIẾT
KHÁC/OTHER DETAILS
(1) Phương thức
trốn trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (ví dụ: Thủy thủ, công nhân cảng.v.v…)
và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method of
boarding, including other persons involved (e.g. crew, port workers, etc.), and
whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the ship:
(2) Kiểm
kê tài sản người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3) Tờ khai
của người trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4) Tờ khai
của Thuyền trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông
tin mà người trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any
observations on the credibility of the information provided by the Stowaway).
Các ngày thực
hiện phỏng vấn/Date(s) of Interview(s):
|
CHỮ KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ LÝ ĐẠI LÝ
AGENT’S SIGNATURE
DATE:
|
Bản vũ khí và vật liệu nổ
quy định tại Mẫu số 36 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải
BẢN KHAI VŨ KHÍ
VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION OF
ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS
|
|
|
Trang số:
Page number:
|
|
Tên tàu:
Name of ship
|
Số IMO
IMO number
|
|
Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
Hô hiệu:
Call sign
|
|
Tên thuyền trưởng:
Master’s name
|
Đại lý tàu biển
Shipping agent
|
|
Thứ tự
Order
|
Loại vũ khí và
vật liệu nổ
Kind and description of arm and explosive material
|
Số lượng
Quantity
|
Tên và số hiệu
Mask and number
|
Nơi cất giữ, bảo
quản
Stored place
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký đại lý
Agent's signature
|
Chữ ký thuyền
trưởng:
Master’s signature
|
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Danh sách hành khách quy định
tại Mẫu số 48 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
------------------
DANH SÁCH HÀNH
KHÁCH
PASSENGER LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu
Call Sign
|
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
2. Cảng đến/đi
Port of anival/departure
|
3. Ngày đến/đi
Date of arrival/Departure
|
4. Quốc tịch tàu
Flag Stale of ship
|
|
5. Họ
Family name
|
6. Tên
Given name
|
7. Quốc. tịch (*)
Nationality
|
8. Ngày
sinh
(*)
Date
of
birth
|
9. Nơi sinh
(*)
Place
of
birth
|
10. Giới tính
Gender
|
11. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman’s passport/ Personal identification
number)
|
12. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
13. Quốc gia cấp giấy tờ tùy thân
Issuing State of identity document
|
14. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng
Expiry date of identity document
|
15. Cảng lên tàu
Port of embankation
|
16. Số thị thực nếu hợp pháp
Visa number if appropriate
|
17. Cảng rời tàu
Port of
disembankation
|
18. Hành khách có quá cảnh hay không
Transit passenger or not
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1 Số đăng kiểm
Registry number
|
18.2 Số đăng ký
hành chính:
Official number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 18.1
và 18.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 18.1 and
18.2: Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(19)........, ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Tên thủ tục
2. Thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu, thuyền Việt Nam; tàu thuyền, thuyền
viên nước ngoài xuất cảnh tại cửa khẩu cảng
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chậm nhất 02 giờ
trước khi tàu thuyền dự kiến rời cảng, người làm thủ tục phải khai báo thông
tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách xuất cảnh theo mẫu biểu
quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng Thông tin thủ tục
biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có
sự cố);
Bước 2: Biên phòng cửa
khẩu cảng tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục từ Cổng Thông tin một cửa quốc
gia chuyển đến Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển hoặc trực tiếp
trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng
thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 3: Biên phòng cửa
khẩu cảng thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin khai báo, thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử và gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông
báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 4: Chậm nhất ngay
trước khi tàu thuyền rời cảng, người làm thủ tục phải xuất trình các loại giấy
tờ tùy thân của thuyền viên, hành khách cho Biên phòng cửa khẩu cảng;
Bước 5: Đối với tàu thuyền
thời gian neo đậu tại cảng dưới 24 giờ, không thay đổi về thuyền viên, hành
khách, người làm thủ tục được phép khai báo thủ tục xuất cảnh cho tàu thuyền
ngay sau khi khai báo thủ tục nhập cảnh; xuất trình một lần các loại giấy
tờ tùy thân của thuyền viên, hành khách cho biên phòng cửa khẩu cảng.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng Internet.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ khai báo
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển:
- Bản khai chung;
- Danh sách thuyền viên;
- Danh sách hành khách (nếu có);
- Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu
có);
- Bản khai người trốn trên tàu (nếu
có).
* Thành phần hồ sơ phải xuất
trình: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên và
hành khách hoặc sổ thuyền viên đối với thuyền viên nước ngoài thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP
ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật
tự tại cửa khẩu cảng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện
tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu hoặc người được
ủy quyền là tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan phối hợp: Cảng vụ
hàng hải tại cửa khẩu cảng biển, Cảng vụ đường thủy nội địa tại cửa khẩu cảng
thủy nội địa, Hải quan cửa khẩu cảng, Kiểm dịch y tế quốc tế cửa khẩu cảng, Kiểm
dịch động, thực vật cửa khẩu cảng.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển hoặc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của Biên phòng
cửa khẩu cảng gửi người làm thủ tục.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(bản điện tử): Bản khai chung,
Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách, Bản khai vũ khí và vật liệu nổ, Bản khai người trốn trên tàu.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực hàng hải.
- Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc
phòng quản lý;
Bản khai chung quy định tại
Mẫu số 42 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN KHAI CHUNG
GENERAL DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
|
|
|
1.1 Tên và loại
tàu:
Name and type of ship
1.3 Hô hiệu
Call sign
|
1.2 Số
IMO
IMO number
1.4 Số
chuyến đi:
Voyage number
|
|
|
2. Cảng
đến/rời
Port of arrival/departure
|
3. Thời
gian đến/rời cảng
Date and time of arrival/departure
|
|
|
4. Quốc
tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền
trưởng:
Name of master
|
6. Cảng
rời cuối cùng/cảng đích
Last port of call/next port of call
|
|
|
7. Giấy
chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of registry (date, number and Port of registry)
|
8. Tên và địa
chỉ liên lạc của người làm thủ tục:
Name and contact details of ship’s agent
|
|
|
9. Tổng
dung tích:
Gross tonnage
|
10. Dung tích
có ích:
Net tonnage
|
|
|
11. Đặc
điểm chính của chuyến đi:
Brief particulars of voyage
Các cảng trước:
Previous ports of call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining cargo will be discharged
|
|
|
12. Thông tin về
hàng hóa vận chuyển trên tàu:
Brief description of the cargo
|
|
|
Loại hàng hóa
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
|
…...
|
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
|
………….
|
|
|
|
|
|
Thông tin về
hàng hóa quá cảnh
Description of the cargo in transit
|
|
|
Loại hàng
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Số lượng hàng hóa quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Hàng quá cảnh
xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging at port
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh
không xếp dỡ
The quantity of cargo in transit
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
13. Số thuyền viên
Number of crew
|
14. Số hành khách
Number of passengers
|
15. Ghi chú:
Remarks
- Trọng
tải toàn phần:
Deadweight (DWT)
|
|
|
Tài liệu đính kèm (ghi rõ số bản)
Attached documents (indicate number of copies)
|
|
|
16. Bản khai hàng hóa:
Cargo Declaration
|
17. Bản khai dự trữ của tàu
Ship’s Stores Declaration
|
- Mớn nước
mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử dụng
trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu trên tàu:
Remain on board (R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ tàu:
Name and address of the shipowners
- Các thông tin cần thiết khác
(nếu có)
And others (If any)
|
|
|
18. Danh sách thuyền viên
Crew List
|
19. Danh sách hành khách
Passenger List
|
20. Yêu cầu
về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải
The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities
|
|
|
21. Bản khai hành lý thuyền viên(*)
Crew’s Effects Declaration (only on arrival) (*)
|
22. Bản khai kiểm dịch y tế (*)
Maritime Declaration of Health (only on arrival) (*)
|
|
|
22.1 Số
đăng ký hành chính
Official number
|
22.2 Số
đăng kiểm
Registry number
|
|
|
22.3 Mã số
Giấy phép rời cảng (*)
Number of port clearance
|
|
|
Ghi chú:
Note:
(*) Mục
này chỉ khai khi tàu đến cảng.
Only on arrival.
Mục 22.1 và 22.2 chỉ khai đối
với phương tiện thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2: Only for inland waterway ships.
|
23….., ngày... tháng... năm...
Date ………………………
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (or authorized agent or officer)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách thuyền viên quy định
tại Mẫu số 47 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-------------------
DANH SÁCH THUYỀN
VIÊN
CREW LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No.
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of arrival/departure
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag Stare of ship
|
5. Cảng rời cuối
cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng ký hành
chính
Official number
|
5.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
6.STT
No.
|
7. Họ Family name
|
8. Tên Given name
|
9. Chức danh Rank of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12 Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính Gender
|
14. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman's passport/ Personal identification
number)
|
15. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
16. Quốc gia cấp giấy tờ nhận dạng
Issuing State of identity document
|
17. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng Expiry date of
identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1
và 5.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2:
Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(18)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Bản khai người trốn trên tàu
quy định tại Mẫu số 34 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
BẢN KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION OF STOWAWAY
1. CHI TIẾT VỀ
TÀU/SHIP DETAILS
|
Tên tàu/Name
of ship:
|
Đại lý cảng
tiếp/Agent in next port:
|
|
Số IMO/IMO
number:
|
Địa chỉ
đại lý/Agent address:
|
|
Quốc tịch
tàu/Flag State of ship:
|
IRCS:
|
|
Công ty tàu/Company:
|
Số
INMARSAT/INMARSAT number:
|
|
Địa chỉ
công ty/Company address:
|
Cảng
đăng ký/Port of registry:
|
|
Tên thuyền
trưởng/Name of the Master:
|
|
|
Đại lý
tàu biển/Shipping agent:
|
|
2. CHI TIẾT
VỀ NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU/STOWAWAY DETAILS
Thời gian
phát hiện trên tàu/Date/time found on board:
Nơi tìm thấy
trên tàu/Place of boarding:
Quốc gia xảy
ra việc trốn lên tàu/Country of boarding:
Thời gian
xảy ra việc trốn lên tàu/Date/time of boarding:
Đích cuối
cùng của người trốn trên tàu/Intended final destination:
Lời khai
lý do trốn trên tàu/Stated reasons for boarding ship:
Họ/Surname:
Tên/Given name:
Tên khác/Name
by which known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date
of birth:
Nơi sinh/Place
of birth:
Khai báo về
quốc tịch/Claimed nationality:
Địa chỉ
nhà riêng/Home address:
Quốc gia
cư trú/Country of domicile:
Số-loại giấy
tờ /ID document type, e.g. Passport No:
Sổ thuyền
viên/Seaman’s book No:
Nếu có/If
yes,
Ngày cấp/When
issued:
Nơi cấp/Where
issued:
Ngày hết hạn/Date
of expiry:
Cơ quan cấp/Issued
by:
Ảnh của người trốn trên tàu/Photograph
of the stowaway:
Đặc điểm
nhận dạng của người trốn trên tàu/
General physical description of the stowaway:
Ngôn ngữ sử
dụng chính/First language:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng viết/Written:
Ngôn ngữ
khác/Other languages:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
3. CÁC CHI TIẾT
KHÁC/OTHER DETAILS
(1) Phương thức
trốn trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (ví dụ: Thủy thủ, công nhân cảng.v.v…)
và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method of
boarding, including other persons involved (e.g. crew, port workers, etc.), and
whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the ship:
(2) Kiểm
kê tài sản người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3) Tờ khai
của người trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4) Tờ khai
của Thuyền trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông
tin mà người trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any
observations on the credibility of the information provided by the Stowaway).
Các ngày thực
hiện phỏng vấn/Date(s) of Interview(s):
|
CHỮ KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ LÝ ĐẠI LÝ
AGENT’S SIGNATURE
DATE:
|
Bản vũ khí và vật liệu nổ
quy định tại Mẫu số 36 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải
BẢN KHAI VŨ KHÍ
VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION OF ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS
|
|
|
Trang số:
Page number:
|
|
Tên tàu:
Name of ship
|
Số IMO
IMO number
|
|
Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
Hô hiệu:
Call sign
|
|
Tên thuyền trưởng:
Master’s name
|
Đại lý tàu biển
Shipping agent
|
|
Thứ tự
Order
|
Loại vũ khí và
vật liệu nổ
Kind and description of arm and explosive material
|
Số lượng
Quantity
|
Tên và số hiệu
Mask and number
|
Nơi cất giữ, bảo
quản
Stored place
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký đại lý
Agent's signature
|
Chữ ký thuyền
trưởng:
Master’s signature
|
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Danh sách hành khách quy định
tại Mẫu số 48 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
------------------
DANH SÁCH HÀNH
KHÁCH
PASSENGER LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu
Call Sign
|
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
2. Cảng đến/đi
Port of anival/departure
|
3. Ngày đến/đi
Date of arrival/Departure
|
4. Quốc tịch tàu
Flag Stale of ship
|
|
5. Họ
Family name
|
6. Tên
Given name
|
7. Quốc. tịch (*)
Nationality
|
8. Ngày
sinh
(*)
Date
of
birth
|
9. Nơi sinh
(*)
Place
of
birth
|
10. Giới tính
Gender
|
11. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman’s passport/ Personal identification
number)
|
12. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
13. Quốc gia cấp giấy tờ tùy thân
Issuing State of identity document
|
14. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng
Expiry date of identity document
|
15. Cảng lên tàu
Port of embankation
|
16. Số thị thực nếu hợp pháp
Visa number if appropriate
|
17. Cảng rời tàu
Port of
disembankation
|
18. Hành khách có quá cảnh hay không
Transit passenger or not
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1 Số đăng kiểm
Registry number
|
18.2 Số đăng ký
hành chính:
Official number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 18.1
và 18.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 18.1 and 18.2:
Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(19)........, ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Tên thủ tục
3. Thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu thuyền, thuyền viên nước ngoài quá cảnh
tại cửa khẩu cảng
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất 04 giờ
trước khi tàu thuyền dự kiến đến cảng; chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền dự
kiến rời cảng, người làm thủ tục phải khai báo thông tin liên quan đến tàu thuyền,
thuyền viên, hành khách quá cảnh tại cửa khẩu cảng theo mẫu biểu quy định trên
Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 2: Biên phòng cửa
khẩu cảng tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục từ Cổng Thông tin một cửa quốc
gia chuyển đến Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển hoặc trực tiếp
trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng
thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 3: Biên phòng cửa
khẩu cảng thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin khai báo, thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử và gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông
báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 4: Chậm nhất 10 giờ
sau khi tàu thuyền neo đậu an toàn tại cảng, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu
thuyền dự kiến rời cảng người làm thủ tục phải xuất trình các loại giấy
tờ tùy thân của thuyền viên, hành khách cho Biên phòng cửa khẩu cảng.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng Internet.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ khai báo
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển:
- Bản khai chung;
- Danh sách thuyền viên;
- Danh sách hành khách (nếu có);
- Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu
có);
- Bản khai người trốn trên tàu (nếu
có).
* Thành phần hồ sơ phải xuất
trình: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên và
hành khách hoặc sổ thuyền viên đối với thuyền viên nước ngoài thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP
ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật
tự tại cửa khẩu cảng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện
tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu hoặc người được
ủy quyền là tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan phối hợp: Cảng vụ
hàng hải tại cửa khẩu cảng biển, Cảng vụ đường thủy nội địa tại cửa khẩu cảng
thủy nội địa, Hải quan cửa khẩu cảng, Kiểm dịch y tế quốc tế cửa khẩu cảng, Kiểm
dịch động, thực vật cửa khẩu cảng.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển hoặc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của Biên phòng
cửa khẩu cảng gửi người làm thủ tục.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(bản điện tử): Bản khai chung,
Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách, Bản khai vũ khí và vật liệu nổ, Bản khai người trốn trên tàu.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực hàng hải.
- Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc
phòng quản lý.
Bản khai chung quy định tại
Mẫu số 42 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN KHAI CHUNG
GENERAL DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
|
|
|
1.1 Tên và loại
tàu:
Name and type of ship
|
1.2 Số
IMO
IMO number
|
|
|
1.3 Hô hiệu
Call sign
|
1.4 Số
chuyến đi:
Voyage number
|
|
|
2. Cảng
đến/rời
Port of arrival/departure
|
3. Thời
gian đến/rời cảng
Date and time of arrival/departure
|
|
|
4. Quốc
tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền
trưởng:
Name of master
|
6. Cảng
rời cuối cùng/cảng đích
Last port of call/next port of call
|
|
|
7. Giấy
chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of registry (date, number and Port of registry)
|
8. Tên và địa
chỉ liên lạc của người làm thủ tục:
Name and contact details of ship’s agent
|
|
|
9. Tổng
dung tích:
Gross tonnage
|
10. Dung tích
có ích:
Net tonnage
|
|
|
11. Đặc
điểm chính của chuyến đi:
Brief particulars of voyage
Các cảng trước:
Previous ports of call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining cargo will be discharged
|
|
|
12. Thông tin về
hàng hóa vận chuyển trên tàu:
Brief description of the cargo
|
|
|
Loại hàng hóa
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
|
…...
|
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
|
………….
|
|
|
|
|
|
Thông tin về
hàng hóa quá cảnh
Description of the cargo in transit
|
|
|
Loại hàng
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Số lượng hàng hóa quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Hàng quá cảnh
xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging at port
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh
không xếp dỡ
The quantity of cargo in transit
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
13. Số thuyền viên
Number of crew
|
14. Số hành khách
Number of passengers
|
15. Ghi chú:
Remarks
- Trọng
tải toàn phần:
Deadweight (DWT)
|
|
|
Tài liệu đính kèm (ghi rõ số bản)
Attached documents (indicate number of copies)
|
|
|
16. Bản khai hàng hóa:
Cargo Declaration
|
17. Bản khai dự trữ của tàu
Ship’s Stores Declaration
|
- Mớn nước
mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử dụng
trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu trên tàu:
Remain on board (R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ tàu:
Name and address of the shipowners
- Các thông tin cần thiết
khác (nếu có)
And others (If any)
|
|
|
18. Danh sách thuyền viên
Crew List
|
19. Danh sách hành khách
Passenger List
|
20. Yêu cầu
về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải
The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities
|
|
|
21. Bản khai hành lý thuyền viên(*)
Crew’s Effects Declaration (only on arrival) (*)
|
22. Bản khai kiểm dịch y tế (*)
Maritime Declaration of Health (only on arrival) (*)
|
|
|
22.1 Số
đăng ký hành chính
Official number
|
22.2 Số
đăng kiểm
Registry number
|
|
|
22.3 Mã số
Giấy phép rời cảng (*)
Number of port clearance
|
|
|
Ghi chú:
Note:
(*) Mục
này chỉ khai khi tàu đến cảng.
Only on arrival.
Mục 22.1 và 22.2 chỉ khai đối
với phương tiện thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2: Only for inland waterway ships.
|
23….., ngày... tháng... năm...
Date ………………………
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (or authorized agent or officer)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách thuyền viên quy định
tại Mẫu số 47 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-------------------
DANH SÁCH THUYỀN
VIÊN
CREW LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No.
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of arrival/departure
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag Stare of ship
|
5. Cảng rời cuối
cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng ký hành
chính
Official number
|
5.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
6.STT
No.
|
7. Họ Family name
|
8. Tên Given name
|
9. Chức danh Rank of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12 Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính Gender
|
14. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman's passport/ Personal identification
number)
|
15. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
16. Quốc gia cấp giấy tờ nhận dạng
Issuing State of identity document
|
17. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng Expiry date of
identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1
và 5.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2:
Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(18)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Bản khai người trốn trên tàu
quy định tại Mẫu số 34 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
BẢN KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION OF STOWAWAY
1. CHI TIẾT VỀ
TÀU/SHIP DETAILS
|
Tên tàu/Name
of ship:
|
Đại lý cảng
tiếp/Agent in next port:
|
|
Số IMO/IMO
number:
|
Địa chỉ
đại lý/Agent address:
|
|
Quốc tịch
tàu/Flag State of ship:
|
IRCS:
|
|
Công ty tàu/Company:
|
Số
INMARSAT/INMARSAT number:
|
|
Địa chỉ
công ty/Company address:
|
Cảng
đăng ký/Port of registry:
|
|
Tên thuyền
trưởng/Name of the Master:
|
|
|
Đại lý
tàu biển/Shipping agent:
|
|
2. CHI TIẾT
VỀ NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU/STOWAWAY DETAILS
Thời gian
phát hiện trên tàu/Date/time found on board:
Nơi tìm thấy
trên tàu/Place of boarding:
Quốc gia xảy
ra việc trốn lên tàu/Country of boarding:
Thời gian
xảy ra việc trốn lên tàu/Date/time of boarding:
Đích cuối
cùng của người trốn trên tàu/Intended final destination:
Lời khai
lý do trốn trên tàu/Stated reasons for boarding ship:
Họ/Surname:
Tên/Given name:
Tên khác/Name
by which known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date
of birth:
Nơi sinh/Place
of birth:
Khai báo về
quốc tịch/Claimed nationality:
Địa chỉ
nhà riêng/Home address:
Quốc gia
cư trú/Country of domicile:
Số-loại giấy
tờ /ID document type, e.g. Passport No:
Sổ thuyền
viên/Seaman’s book No:
Nếu có/If
yes,
Ngày cấp/When
issued:
Nơi cấp/Where
issued:
Ngày hết hạn/Date
of expiry:
Cơ quan cấp/Issued
by:
Ảnh của người trốn trên tàu/Photograph
of the stowaway:
Đặc điểm
nhận dạng của người trốn trên tàu/
General physical description of the stowaway:
Ngôn ngữ sử
dụng chính/First language:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
Ngôn ngữ
khác/Other languages:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
3. CÁC CHI TIẾT
KHÁC/OTHER DETAILS
(1) Phương thức
trốn trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (ví dụ: Thủy thủ, công nhân cảng.v.v…)
và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method of
boarding, including other persons involved (e.g. crew, port workers, etc.), and
whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the ship:
(2) Kiểm
kê tài sản người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3) Tờ khai
của người trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4) Tờ khai
của Thuyền trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông
tin mà người trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any
observations on the credibility of the information provided by the Stowaway).
Các ngày thực
hiện phỏng vấn/Date(s) of Interview(s):
|
CHỮ KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ LÝ ĐẠI LÝ
AGENT’S SIGNATURE
DATE:
|
Bản vũ khí và vật liệu nổ
quy định tại Mẫu số 36 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải
BẢN KHAI VŨ KHÍ
VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION OF ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS
|
|
|
Trang số:
Page number:
|
|
Tên tàu:
Name of ship
|
Số IMO
IMO number
|
|
Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
Hô hiệu:
Call sign
|
|
Tên thuyền trưởng:
Master’s name
|
Đại lý tàu biển
Shipping agent
|
|
Thứ tự
Order
|
Loại vũ khí và
vật liệu nổ
Kind and description of arm and explosive material
|
Số lượng
Quantity
|
Tên và số hiệu
Mask and number
|
Nơi cất giữ, bảo
quản
Stored place
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký đại lý
Agent's signature
|
Chữ ký thuyền
trưởng:
Master’s signature
|
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Danh sách hành khách quy định
tại Mẫu số 48 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
------------------
DANH SÁCH HÀNH
KHÁCH
PASSENGER LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu
Call Sign
|
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
2. Cảng đến/đi
Port of anival/departure
|
3. Ngày đến/đi
Date of arrival/Departure
|
4. Quốc tịch tàu
Flag Stale of ship
|
|
5. Họ
Family name
|
6. Tên
Given name
|
7. Quốc. tịch (*)
Nationality
|
8. Ngày
sinh
(*)
Date
of
birth
|
9. Nơi sinh
(*)
Place
of
birth
|
10. Giới tính
Gender
|
11. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman’s passport/ Personal identification
number)
|
12. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
13. Quốc gia cấp giấy tờ tùy thân
Issuing State of identity document
|
14. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng
Expiry date of identity document
|
15. Cảng lên tàu
Port of embankation
|
16. Số thị thực nếu hợp pháp
Visa number if appropriate
|
17. Cảng rời tàu
Port of
disembankation
|
18. Hành khách có quá cảnh hay không
Transit passenger or not
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1 Số đăng kiểm
Registry number
|
18.2 Số đăng ký
hành chính:
Official number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 18.1
và 18.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 18.1 and
18.2: Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(19)........, ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Tên thủ tục
4. Thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu thuyền, thuyền viên nước ngoài chuyển
cảng đi tại cửa khẩu cảng
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chậm nhất 02 giờ
trước khi tàu thuyền dự kiến rời cảng, người làm thủ tục phải khai báo thông
tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách chuyển cảng đi theo mẫu
biểu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng thông tin thủ
tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia
có sự cố);
Bước 2: Biên phòng cửa
khẩu cảng tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục từ Cổng Thông tin một cửa quốc
gia chuyển đến Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển hoặc trực tiếp
trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
Bước 3: Biên phòng cửa
khẩu cảng thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin khai báo, thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử và gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông
báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 4: Trường hợp tàu
thuyền chuyển cảng đi có văn bản hồ sơ vụ việc liên quan đến tàu thuyền, thuyền
viên, hành khách trên tàu, Biên phòng cửa khẩu cảng lập hồ sơ tàu thuyền chuyển
cảng bằng hồ sơ giấy để chuyển theo tàu cho Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu
thuyền đến;
Bước 5: Chậm nhất 01 giờ
trước khi tàu thuyền rời cảng, người làm thủ tục phải đến trụ sở trụ sở chính
hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa để tiếp
nhận hồ sơ giấy của tàu thuyền chuyển cảng đi, giao cho thuyền trưởng để chuyển
cho Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng Internet; tiếp nhận hồ sơ chuyển
cảng tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường
thủy nội địa trong trường hợp có văn bản hồ sơ vụ việc liên quan đến tàu thuyền,
thuyền viên, hành khách trên tàu.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ khai báo
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển:
- Bản khai chung;
- Danh sách thuyền viên;
- Danh sách hành khách (nếu có);
- Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu
có);
- Bản khai người trốn trên tàu (nếu
có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện
tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu hoặc người được
ủy quyền là tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan phối hợp: Cảng vụ
hàng hải tại cửa khẩu cảng biển, Cảng vụ đường thủy nội địa tại cửa khẩu cảng
thủy nội địa, Hải quan cửa khẩu cảng, Kiểm dịch y tế quốc tế cửa khẩu cảng, Kiểm
dịch động, thực vật cửa khẩu cảng.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển hoặc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của Biên phòng
cửa khẩu cảng gửi người làm thủ tục.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(bản điện tử): Bản khai chung,
Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách, Bản khai vũ khí và vật liệu nổ, Bản khai người trốn trên tàu.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực hàng hải.
- Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc
phòng quản lý.
Bản khai chung quy định tại
Mẫu số 42 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN KHAI CHUNG
GENERAL DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
|
|
|
1.1 Tên và loại
tàu:
Name and type of ship
|
1.2 Số
IMO
IMO number
|
|
|
1.3 Hô hiệu
Call sign
|
1.4 Số
chuyến đi:
Voyage number
|
|
|
2. Cảng đến/rời
Port of arrival/departure
|
3. Thời
gian đến/rời cảng
Date and time of arrival/departure
|
|
|
4. Quốc
tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền
trưởng:
Name of master
|
6. Cảng
rời cuối cùng/cảng đích
Last port of call/next port of call
|
|
|
7. Giấy
chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of registry (date, number and Port of registry)
|
8. Tên và địa
chỉ liên lạc của người làm thủ tục:
Name and contact details of ship’s agent
|
|
|
9. Tổng
dung tích:
Gross tonnage
|
10. Dung tích
có ích:
Net tonnage
|
|
|
11. Đặc
điểm chính của chuyến đi:
Brief particulars of voyage
Các cảng trước:
Previous ports of call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining cargo will be discharged
|
|
|
12. Thông tin về
hàng hóa vận chuyển trên tàu:
Brief description of the cargo
|
|
|
Loại hàng hóa
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
|
…...
|
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
|
………….
|
|
|
|
|
|
Thông tin về
hàng hóa quá cảnh
Description of the cargo in transit
|
|
|
Loại hàng
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Số lượng hàng hóa quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Hàng quá cảnh
xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging at port
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh
không xếp dỡ
The quantity of cargo in transit
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
13. Số thuyền viên
Number of crew
|
14. Số hành khách
Number of passengers
|
15. Ghi chú:
Remarks
- Trọng
tải toàn phần:
Deadweight (DWT)
|
|
|
Tài liệu đính kèm (ghi rõ số bản)
Attached documents (indicate number of copies)
|
|
|
16. Bản khai hàng hóa:
Cargo Declaration
|
17. Bản khai dự trữ của tàu
Ship’s Stores Declaration
|
- Mớn nước
mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử dụng
trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu trên tàu:
Remain on board (R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ tàu:
Name and address of the shipowners
- Các thông tin cần thiết
khác (nếu có)
And others (If any)
|
|
|
18. Danh sách thuyền viên
Crew List
|
19. Danh sách hành khách
Passenger List
|
20. Yêu cầu
về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải
The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities
|
|
|
21. Bản khai hành lý thuyền viên(*)
Crew’s Effects Declaration (only on arrival) (*)
|
22. Bản khai kiểm dịch y tế (*)
Maritime Declaration of Health (only on arrival) (*)
|
|
|
22.1 Số
đăng ký hành chính
Official number
|
22.2 Số
đăng kiểm
Registry number
|
|
|
22.3 Mã số
Giấy phép rời cảng (*)
Number of port clearance
|
|
|
Ghi chú:
Note:
(*) Mục
này chỉ khai khi tàu đến cảng.
Only on arrival.
Mục 22.1 và 22.2 chỉ khai đối
với phương tiện thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2: Only for inland waterway ships.
|
23….., ngày... tháng... năm...
Date ………………………
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (or authorized agent or officer)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách thuyền viên quy định
tại Mẫu số 47 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-------------------
DANH SÁCH THUYỀN
VIÊN
CREW LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No.
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of arrival/departure
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag Stare of ship
|
5. Cảng rời cuối cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng ký hành chính
Official number
|
5.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
6.STT
No.
|
7. Họ Family name
|
8. Tên Given name
|
9. Chức danh Rank
of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12 Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính
Gender
|
14. Loại giấy tờ
nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/ Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman's passport/ Personal identification
number)
|
15. Số giấy tờ nhận
dạng
Number of identity document
|
16. Quốc gia cấp
giấy tờ nhận dạng
Issuing State of identity document
|
17. Ngày hết hạn của
giấy tờ nhận dạng Expiry date of identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1
và 5.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2:
Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(18)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Bản khai người trốn trên tàu
quy định tại Mẫu số 34 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
BẢN KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION OF STOWAWAY
1. CHI TIẾT VỀ
TÀU/SHIP DETAILS
|
Tên tàu/Name
of ship:
|
Đại lý cảng
tiếp/Agent in next port:
|
|
Số IMO/IMO
number:
|
Địa chỉ
đại lý/Agent address:
|
|
Quốc tịch
tàu/Flag State of ship:
|
IRCS:
|
|
Công ty tàu/Company:
|
Số
INMARSAT/INMARSAT number:
|
|
Địa chỉ
công ty/Company address:
|
Cảng
đăng ký/Port of registry:
|
|
Tên thuyền
trưởng/Name of the Master:
|
|
|
Đại lý
tàu biển/Shipping agent:
|
|
2. CHI TIẾT
VỀ NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU/STOWAWAY DETAILS
Thời gian
phát hiện trên tàu/Date/time found on board:
Nơi tìm thấy
trên tàu/Place of boarding:
Quốc gia xảy
ra việc trốn lên tàu/Country of boarding:
Thời gian
xảy ra việc trốn lên tàu/Date/time of boarding:
Đích cuối
cùng của người trốn trên tàu/Intended final destination:
Lời khai
lý do trốn trên tàu/Stated reasons for boarding ship:
Họ/Surname:
Tên/Given name:
Tên khác/Name
by which known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date
of birth:
Nơi sinh/Place
of birth:
Khai báo về
quốc tịch/Claimed nationality:
Địa chỉ
nhà riêng/Home address:
Quốc gia
cư trú/Country of domicile:
Số-loại giấy
tờ /ID document type, e.g. Passport No:
Sổ thuyền
viên/Seaman’s book No:
Nếu có/If
yes,
Ngày cấp/When
issued:
Nơi cấp/Where
issued:
Ngày hết hạn/Date
of expiry:
Cơ quan cấp/Issued
by:
Ảnh của người trốn trên tàu/Photograph
of the stowaway:
Đặc điểm
nhận dạng của người trốn trên tàu/
General physical description of the stowaway:
Ngôn ngữ sử
dụng chính/First language:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
Ngôn ngữ
khác/Other languages:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
3. CÁC CHI TIẾT
KHÁC/OTHER DETAILS
(1) Phương thức
trốn trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (ví dụ: Thủy thủ, công nhân cảng.v.v…)
và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method of
boarding, including other persons involved (e.g. crew, port workers, etc.), and
whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the ship:
(2) Kiểm
kê tài sản người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3) Tờ khai
của người trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4) Tờ khai
của Thuyền trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông
tin mà người trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any
observations on the credibility of the information provided by the Stowaway).
Các ngày thực
hiện phỏng vấn/Date(s) of Interview(s):
|
CHỮ KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ LÝ ĐẠI LÝ
AGENT’S SIGNATURE
DATE:
|
Bản vũ khí và vật liệu nổ
quy định tại Mẫu số 36 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải
BẢN KHAI VŨ KHÍ
VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION OF ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS
|
|
|
Trang số:
Page number:
|
|
Tên tàu:
Name of ship
|
Số IMO
IMO number
|
|
Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
Hô hiệu:
Call sign
|
|
Tên thuyền trưởng:
Master’s name
|
Đại lý tàu biển
Shipping agent
|
|
Thứ tự
Order
|
Loại vũ khí và
vật liệu nổ
Kind and description of arm and explosive material
|
Số lượng
Quantity
|
Tên và số hiệu
Mask and number
|
Nơi cất giữ, bảo
quản
Stored place
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký đại lý
Agent's signature
|
Chữ ký thuyền
trưởng:
Master’s signature
|
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Danh sách hành khách quy định
tại Mẫu số 48 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
------------------
DANH SÁCH HÀNH
KHÁCH
PASSENGER LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu
Call Sign
|
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
2. Cảng đến/đi
Port of anival/departure
|
3. Ngày đến/đi
Date of arrival/Departure
|
4. Quốc tịch tàu
Flag Stale of ship
|
|
5. Họ
Family name
|
6. Tên
Given name
|
7. Quốc. tịch (*)
Nationality
|
8. Ngày
sinh
(*)
Date
of
birth
|
9. Nơi sinh
(*)
Place
of
birth
|
10. Giới tính
Gender
|
11. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman’s passport/ Personal identification
number)
|
12. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
13. Quốc gia cấp giấy tờ tùy thân
Issuing State of identity document
|
14. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng
Expiry date of identity document
|
15. Cảng lên tàu
Port of embankation
|
16. Số thị thực nếu hợp pháp
Visa number if appropriate
|
17. Cảng rời tàu
Port of
disembankation
|
18. Hành khách có quá cảnh hay không
Transit passenger or not
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1 Số đăng kiểm
Registry number
|
18.2 Số đăng ký
hành chính:
Official number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 18.1
và 18.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 18.1 and
18.2: Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(19)........, ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Tên thủ tục
5. Thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu thuyền, thuyền viên nước ngoài chuyển
cảng đến tại cửa khẩu cảng
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chậm nhất 04 giờ
trước khi tàu thuyền dự kiến đến cảng, người làm thủ tục phải khai báo thông
tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách chuyển cảng đến theo mẫu
biểu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng thông tin thủ
tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia
có sự cố);
Bước 2: Biên phòng cửa
khẩu cảng tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục từ Cổng Thông tin một cửa quốc
gia chuyển đến Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển hoặc trực tiếp
trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng (trường hợp Cổng thông
tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 3: Biên phòng cửa
khẩu cảng thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin khai báo, thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử và gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông
báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 4: Đối với tàu thuyền
chuyển cảng đến có hồ sơ giấy kèm theo, chậm nhất 02 giờ, sau khi tàu thuyền
neo đậu an toàn tại cầu cảng; chậm nhất 04 giờ, sau khi tàu thuyền neo đậu an
toàn tại vị trí khác trong vùng nước cảng, người làm thủ tục phải nộp hồ sơ giấy
của tàu thuyền chuyển cảng cho Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng Internet; nộp hồ sơ chuyển cảng
tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy
nội địa trong trường hợp có văn bản hồ sơ vụ việc liên quan đến tàu thuyền,
thuyền viên, hành khách trên tàu.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ khai báo
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển:
- Bản khai chung;
- Danh sách thuyền viên;
- Danh sách hành khách (nếu có);
- Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu
có);
- Bản khai người trốn trên tàu (nếu
có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện
tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu hoặc người được
ủy quyền là tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan phối hợp: Cảng vụ
hàng hải tại cửa khẩu cảng biển, Cảng vụ đường thủy nội địa tại cửa khẩu cảng
thủy nội địa, Hải quan cửa khẩu cảng, Kiểm dịch y tế quốc tế cửa khẩu cảng, Kiểm
dịch động, thực vật cửa khẩu cảng.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển hoặc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của
Biên phòng cửa khẩu cảng gửi người làm thủ tục.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(bản điện tử): Bản khai chung,
Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách, Bản khai vũ khí và vật liệu nổ, Bản khai người trốn trên tàu.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực hàng hải.
- Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc
phòng quản lý.
Bản khai chung quy định tại
Mẫu số 42 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN KHAI CHUNG
GENERAL DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
|
|
|
1.1 Tên và loại
tàu:
Name and type of ship
|
1.2 Số
IMO
IMO number
|
|
|
1.3 Hô hiệu
Call sign
|
1.4 Số
chuyến đi:
Voyage number
|
|
|
2. Cảng
đến/rời
Port of arrival/departure
|
3. Thời
gian đến/rời cảng
Date and time of arrival/departure
|
|
|
4. Quốc
tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền
trưởng:
Name of master
|
6. Cảng rời
cuối cùng/cảng đích
Last port of call/next port of call
|
|
|
7. Giấy
chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of registry (date, number and Port of registry)
|
8. Tên và địa
chỉ liên lạc của người làm thủ tục:
Name and contact details of ship’s agent
|
|
|
9. Tổng
dung tích:
Gross tonnage
|
10. Dung tích
có ích:
Net tonnage
|
|
|
11. Đặc
điểm chính của chuyến đi:
Brief particulars of voyage
Các cảng trước:
Previous ports of call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining cargo will be discharged
|
|
|
12. Thông tin về
hàng hóa vận chuyển trên tàu:
Brief description of the cargo
|
|
|
Loại hàng hóa
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
|
…...
|
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
|
………….
|
|
|
|
|
|
Thông tin về
hàng hóa quá cảnh
Description of the cargo in transit
|
|
|
Loại hàng
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Số lượng hàng hóa quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Hàng quá cảnh
xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging at port
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh
không xếp dỡ
The quantity of cargo in transit
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
13. Số thuyền viên
Number of crew
|
14. Số hành khách
Number of passengers
|
15. Ghi chú:
Remarks
- Trọng
tải toàn phần:
Deadweight (DWT)
|
|
|
Tài liệu đính kèm (ghi rõ số bản)
Attached documents (indicate number of copies)
|
|
|
16. Bản khai hàng hóa:
Cargo Declaration
|
17. Bản khai dự trữ của tàu
Ship’s Stores Declaration
|
- Mớn nước
mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử dụng
trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu trên tàu:
Remain on board (R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ tàu:
Name and address of the shipowners
- Các thông tin cần thiết khác
(nếu có)
And others (If any)
|
|
|
18. Danh sách thuyền viên
Crew List
|
19. Danh sách hành khách
Passenger List
|
20. Yêu cầu
về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải
The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities
|
|
|
21. Bản khai hành lý thuyền viên(*)
Crew’s Effects Declaration (only on arrival) (*)
|
22. Bản khai kiểm dịch y tế (*)
Maritime Declaration of Health (only on arrival) (*)
|
|
|
22.1 Số
đăng ký hành chính
Official number
|
22.2 Số đăng
kiểm
Registry number
|
|
|
22.3 Mã số
Giấy phép rời cảng (*)
Number of port clearance
|
|
|
Ghi chú:
Note:
(*) Mục
này chỉ khai khi tàu đến cảng.
Only on arrival.
Mục 22.1 và 22.2 chỉ khai đối
với phương tiện thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2: Only for inland waterway ships.
|
23….., ngày... tháng... năm...
Date ………………………
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (or authorized agent or officer)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách thuyền viên quy định
tại Mẫu số 47 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-------------------
DANH SÁCH THUYỀN
VIÊN
CREW LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No.
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of arrival/departure
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag Stare of ship
|
5. Cảng rời cuối
cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng ký hành
chính
Official number
|
5.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
6.STT
No.
|
7. Họ Family name
|
8. Tên Given name
|
9. Chức danh Rank of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12 Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính Gender
|
14. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman's passport/ Personal identification
number)
|
15. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
16. Quốc gia cấp giấy tờ nhận dạng
Issuing State of identity document
|
17. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng Expiry date of
identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1
và 5.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2:
Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(18)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Bản khai người trốn trên tàu
quy định tại Mẫu số 34 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
BẢN KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION OF STOWAWAY
1. CHI TIẾT VỀ
TÀU/SHIP DETAILS
|
Tên tàu/Name
of ship:
|
Đại lý cảng
tiếp/Agent in next port:
|
|
Số IMO/IMO
number:
|
Địa chỉ
đại lý/Agent address:
|
|
Quốc tịch
tàu/Flag State of ship:
|
IRCS:
|
|
Công ty tàu/Company:
|
Số
INMARSAT/INMARSAT number:
|
|
Địa chỉ
công ty/Company address:
|
Cảng
đăng ký/Port of registry:
|
|
Tên thuyền
trưởng/Name of the Master:
|
|
|
Đại lý
tàu biển/Shipping agent:
|
|
2. CHI TIẾT
VỀ NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU/STOWAWAY DETAILS
Thời gian
phát hiện trên tàu/Date/time found on board:
Nơi tìm thấy
trên tàu/Place of boarding:
Quốc gia xảy
ra việc trốn lên tàu/Country of boarding:
Thời gian
xảy ra việc trốn lên tàu/Date/time of boarding:
Đích cuối cùng
của người trốn trên tàu/Intended final destination:
Lời khai
lý do trốn trên tàu/Stated reasons for boarding ship:
Họ/Surname:
Tên/Given name:
Tên khác/Name
by which known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date
of birth:
Nơi sinh/Place
of birth:
Khai báo về
quốc tịch/Claimed nationality:
Địa chỉ
nhà riêng/Home address:
Quốc gia
cư trú/Country of domicile:
Số-loại giấy
tờ /ID document type, e.g. Passport No:
Sổ thuyền
viên/Seaman’s book No:
Nếu có/If
yes,
Ngày cấp/When
issued:
Nơi cấp/Where
issued:
Ngày hết hạn/Date
of expiry:
Cơ quan cấp/Issued
by:
Ảnh của người trốn trên tàu/Photograph
of the stowaway:
Đặc điểm
nhận dạng của người trốn trên tàu/
General
physical description of the stowaway:
Ngôn ngữ sử
dụng chính/First language:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
Ngôn ngữ
khác/Other languages:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
3. CÁC CHI TIẾT
KHÁC/OTHER DETAILS
(1) Phương thức
trốn trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (ví dụ: Thủy thủ, công nhân cảng.v.v…)
và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method of
boarding, including other persons involved (e.g. crew, port workers, etc.), and
whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the ship:
(2) Kiểm
kê tài sản người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3) Tờ khai
của người trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4) Tờ khai
của Thuyền trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông
tin mà người trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any
observations on the credibility of the information provided by the Stowaway).
Các ngày thực
hiện phỏng vấn/Date(s) of Interview(s):
|
CHỮ KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ LÝ ĐẠI LÝ
AGENT’S SIGNATURE
DATE:
|
Bản vũ khí và vật liệu nổ
quy định tại Mẫu số 36 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải
BẢN KHAI VŨ KHÍ
VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION OF ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS
|
|
|
Trang số:
Page number:
|
|
Tên tàu:
Name of ship
|
Số IMO
IMO number
|
|
Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
Hô hiệu:
Call sign
|
|
Tên thuyền trưởng:
Master’s name
|
Đại lý tàu biển
Shipping agent
|
|
Thứ tự
Order
|
Loại vũ khí và
vật liệu nổ
Kind and description of arm and explosive material
|
Số lượng
Quantity
|
Tên và số hiệu
Mask and number
|
Nơi cất giữ, bảo
quản
Stored place
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký đại lý
Agent's signature
|
Chữ ký thuyền
trưởng:
Master’s signature
|
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Địa điểm, thời gian
Place and date
|
Danh sách hành khách quy định
tại Mẫu số 48 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
------------------
DANH SÁCH HÀNH
KHÁCH
PASSENGER LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu
Call Sign
|
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
2. Cảng đến/đi
Port of anival/departure
|
3. Ngày đến/đi
Date of arrival/Departure
|
4. Quốc tịch tàu
Flag Stale of ship
|
|
5. Họ
Family name
|
6. Tên
Given name
|
7. Quốc. tịch (*)
Nationality
|
8. Ngày
sinh
(*)
Date
of
birth
|
9. Nơi sinh
(*)
Place
of
birth
|
10. Giới tính
Gender
|
11. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman’s passport/ Personal identification
number)
|
12. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
13. Quốc gia cấp giấy tờ tùy thân
Issuing State of identity document
|
14. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng
Expiry date of identity document
|
15. Cảng lên tàu
Port of embankation
|
16. Số thị thực nếu hợp pháp
Visa number if appropriate
|
17. Cảng rời tàu
Port of
disembankation
|
18. Hành khách có quá cảnh hay không
Transit passenger or not
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1 Số đăng kiểm
Registry number
|
18.2 Số đăng ký hành
chính:
Official number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 18.1
và 18.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 18.1 and
18.2: Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(19)........, ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Tên thủ tục
6. Thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam
theo tuyến quá cảnh quy định tại Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy
1. Trình tự thực hiện
* Tại cửa khẩu nhập cảnh:
Bước 1: Chậm nhất 04 giờ
trước khi tàu thuyền dự kiến đến cảng, người làm thủ tục phải khai báo thông
tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách theo mẫu biểu quy định
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng thông tin thủ tục biên
phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 2: Biên phòng cửa
khẩu cảng tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục từ Cổng thông tin một cửa quốc
gia chuyển đến Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển hoặc trực tiếp
trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng
thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 3: Biên phòng cửa
khẩu cảng thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin khai báo, thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử và gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông
báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 4: Chậm nhất 02 giờ
sau khi tàu thuyền đến cửa khẩu cảng nhập cảnh, người làm thủ tục phải xuất
trình giấy tờ tùy thân của thuyền viên, hành khách cho Biên phòng cửa khẩu cảng;
Bước 5: Đối với tàu thuyền
có văn bản hồ sơ vụ việc liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách trên
tàu, Biên phòng cửa khẩu cảng tại cửa khẩu cảng nhập cảnh lập hồ sơ tàu thuyền
chuyển cảng bằng hồ sơ giấy để chuyển theo tàu cho Biên phòng cửa khẩu cảng nơi
tàu thuyền đến;
Bước 6: Chậm nhất 01 giờ
trước khi tàu thuyền rời cửa khẩu cảng nhập cảnh, người làm thủ tục phải đến trụ
sở trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy
nội địa để tiếp nhận hồ sơ chuyển cảng, giao cho thuyền trưởng để chuyển cho
Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến.
* Tại cửa khẩu xuất cảnh:
Bước 1: Chậm nhất 02 giờ
trước khi tàu thuyền dự kiến rời cảng, người làm thủ tục phải khai báo thông
tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách theo mẫu biểu quy định
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng thông tin thủ tục biên
phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 2: Biên phòng cửa
khẩu cảng tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục từ Cổng Thông tin một cửa quốc
gia chuyển đến Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển hoặc trực tiếp
trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng (trường hợp Cổng thông
tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 3: Biên phòng cửa
khẩu cảng thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin khai báo, thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử và gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông
báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 4: Chậm nhất ngay
trước khi tàu thuyền rời cảng, người làm thủ tục phải xuất trình các loại giấy
tờ tùy thân của thuyền viên, hành khách cho Biên phòng cửa khẩu cảng.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng Internet.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ khai báo
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển:
- Bản khai chung;
- Danh sách thuyền viên;
- Danh sách hành khách (nếu có);
- Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu
có);
- Bản khai người trốn trên tàu (nếu
có).
* Thành phần hồ sơ phải xuất
trình: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên và hành
khách hoặc sổ thuyền viên đối với thuyền viên nước ngoài thuộc trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP
ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật
tự tại cửa khẩu cảng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện
tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu hoặc người được
ủy quyền là tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan phối hợp: Cảng vụ
hàng hải tại cửa khẩu cảng biển, Cảng vụ đường thủy nội địa tại cửa khẩu cảng
thủy nội địa, Hải quan cửa khẩu cảng, Kiểm dịch y tế quốc tế cửa khẩu cảng, Kiểm
dịch động, thực vật cửa khẩu cảng.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển hoặc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của Biên phòng
cửa khẩu cảng gửi người làm thủ tục.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(bản điện tử): Bản khai chung,
Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách, Bản vũ khí và vật liệu nổ, Bản khai người trốn trên tàu.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực hàng hải.
- Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc
phòng quản lý.
Bản khai chung quy định tại
Mẫu số 42 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN KHAI CHUNG
GENERAL DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
|
|
|
1.1 Tên và loại
tàu:
Name and type of ship
|
1.2 Số
IMO
IMO number
|
|
|
1.3 Hô hiệu
Call sign
|
1.4 Số
chuyến đi:
Voyage number
|
|
|
2. Cảng
đến/rời
Port of arrival/departure
|
3. Thời
gian đến/rời cảng
Date and time of arrival/departure
|
|
|
4. Quốc
tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền
trưởng:
Name of master
|
6. Cảng
rời cuối cùng/cảng đích
Last port of call/next port of call
|
|
|
7. Giấy
chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of registry (date, number and Port of registry)
|
8. Tên và địa
chỉ liên lạc của người làm thủ tục:
Name and contact details of ship’s agent
|
|
|
9. Tổng
dung tích:
Gross tonnage
|
10. Dung tích
có ích:
Net tonnage
|
|
|
11. Đặc
điểm chính của chuyến đi:
Brief particulars of voyage
Các cảng trước:
Previous ports of call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining cargo will be discharged
|
|
|
12. Thông tin về
hàng hóa vận chuyển trên tàu:
Brief description of the cargo
|
|
|
Loại hàng hóa
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
|
…...
|
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
|
………….
|
|
|
|
|
|
Thông tin về
hàng hóa quá cảnh
Description of the cargo in transit
|
|
|
Loại hàng
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Số lượng hàng hóa quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Hàng quá cảnh
xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging at port
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh
không xếp dỡ
The quantity of cargo in transit
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
13. Số thuyền viên
Number of crew
|
14. Số hành khách
Number of passengers
|
15. Ghi chú:
Remarks
- Trọng
tải toàn phần:
Deadweight (DWT)
|
|
|
Tài liệu đính kèm (ghi rõ số bản)
Attached documents (indicate number of copies)
|
|
|
16. Bản khai hàng hóa:
Cargo Declaration
|
17. Bản khai dự trữ của tàu
Ship’s Stores Declaration
|
- Mớn nước
mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử dụng
trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu trên tàu:
Remain on board (R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ tàu:
Name and address of the shipowners
- Các thông tin cần thiết
khác (nếu có)
And others (If any)
|
|
|
18. Danh sách thuyền viên
Crew List
|
19. Danh sách hành khách
Passenger List
|
20. Yêu cầu
về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải
The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities
|
|
|
21. Bản khai hành lý thuyền viên(*)
Crew’s Effects Declaration (only on arrival) (*)
|
22. Bản khai kiểm dịch y tế (*)
Maritime Declaration of Health (only on arrival) (*)
|
|
|
22.1 Số
đăng ký hành chính
Official number
|
22.2 Số
đăng kiểm
Registry number
|
|
|
22.3 Mã số
Giấy phép rời cảng (*)
Number of port clearance
|
|
|
Ghi chú:
Note:
(*) Mục
này chỉ khai khi tàu đến cảng.
Only on arrival.
Mục 22.1 và 22.2 chỉ khai đối
với phương tiện thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2: Only for inland waterway ships.
|
23….., ngày... tháng... năm...
Date ………………………
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (or authorized agent or officer)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách thuyền viên quy định
tại Mẫu số 47 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-------------------
DANH SÁCH THUYỀN
VIÊN
CREW LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No.
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of arrival/departure
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag Stare of ship
|
5. Cảng rời cuối cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng ký hành chính
Official number
|
5.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
6.STT
No.
|
7. Họ Family name
|
8. Tên Given name
|
9. Chức danh Rank
of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12 Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính
Gender
|
14. Loại giấy tờ nhận
dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/ Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman's passport/ Personal identification
number)
|
15. Số giấy tờ nhận
dạng
Number of identity document
|
16. Quốc gia cấp
giấy tờ nhận dạng
Issuing State of identity document
|
17. Ngày hết hạn của
giấy tờ nhận dạng Expiry date of identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1
và 5.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2:
Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(18)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Bản khai người trốn trên tàu
quy định tại Mẫu số 34 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
BẢN KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION OF STOWAWAY
1. CHI TIẾT VỀ
TÀU/SHIP DETAILS
|
Tên tàu/Name
of ship:
|
Đại lý cảng
tiếp/Agent in next port:
|
|
Số IMO/IMO
number:
|
Địa chỉ
đại lý/Agent address:
|
|
Quốc tịch
tàu/Flag State of ship:
|
IRCS:
|
|
Công ty tàu/Company:
|
Số
INMARSAT/INMARSAT number:
|
|
Địa chỉ
công ty/Company address:
|
Cảng
đăng ký/Port of registry:
|
|
Tên thuyền
trưởng/Name of the Master:
|
|
|
Đại lý
tàu biển/Shipping agent:
|
|
2. CHI TIẾT
VỀ NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU/STOWAWAY DETAILS
Thời gian
phát hiện trên tàu/Date/time found on board:
Nơi tìm thấy
trên tàu/Place of boarding:
Quốc gia xảy
ra việc trốn lên tàu/Country of boarding:
Thời gian
xảy ra việc trốn lên tàu/Date/time of boarding:
Đích cuối
cùng của người trốn trên tàu/Intended final destination:
Lời khai
lý do trốn trên tàu/Stated reasons for boarding ship:
Họ/Surname:
Tên/Given name:
Tên khác/Name
by which known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date
of birth:
Nơi sinh/Place
of birth:
Khai báo về
quốc tịch/Claimed nationality:
Địa chỉ
nhà riêng/Home address:
Quốc gia
cư trú/Country of domicile:
Số-loại giấy
tờ /ID document type, e.g. Passport No:
Sổ thuyền
viên/Seaman’s book No:
Nếu có/If
yes,
Ngày cấp/When
issued:
Nơi cấp/Where
issued:
Ngày hết hạn/Date
of expiry:
Cơ quan cấp/Issued
by:
Ảnh của người trốn trên tàu/Photograph
of the stowaway:
Đặc điểm
nhận dạng của người trốn trên tàu/
General physical description of the stowaway:
Ngôn ngữ sử
dụng chính/First language:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng viết/Written:
Ngôn ngữ
khác/Other languages:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
3. CÁC CHI TIẾT
KHÁC/OTHER DETAILS
(1) Phương thức
trốn trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (ví dụ: Thủy thủ, công nhân cảng.v.v…)
và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method of
boarding, including other persons involved (e.g. crew, port workers, etc.), and
whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the ship:
(2) Kiểm
kê tài sản người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3) Tờ khai
của người trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4) Tờ khai
của Thuyền trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông
tin mà người trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any
observations on the credibility of the information provided by the Stowaway).
Các ngày thực
hiện phỏng vấn/Date(s) of Interview(s):
|
CHỮ KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ LÝ ĐẠI LÝ
AGENT’S SIGNATURE
DATE:
|
Bản vũ khí và vật liệu nổ
quy định tại Mẫu số 36 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải
BẢN KHAI VŨ KHÍ
VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION OF ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS
|
|
|
Trang số:
Page number:
|
|
Tên tàu:
Name of ship
|
Số IMO
IMO number
|
|
Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
Hô hiệu:
Call sign
|
|
Tên thuyền trưởng:
Master’s name
|
Đại lý tàu biển
Shipping agent
|
|
Thứ tự
Order
|
Loại vũ khí và
vật liệu nổ
Kind and description of arm and explosive material
|
Số lượng
Quantity
|
Tên và số hiệu
Mask and number
|
Nơi cất giữ, bảo
quản
Stored place
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký đại lý
Agent's signature
|
Chữ ký thuyền
trưởng:
Master’s signature
|
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Danh sách hành khách quy định
tại Mẫu số 48 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
------------------
DANH SÁCH HÀNH
KHÁCH
PASSENGER LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu
Call Sign
|
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
2. Cảng đến/đi
Port of anival/departure
|
3. Ngày đến/đi
Date of arrival/Departure
|
4. Quốc tịch tàu
Flag Stale of ship
|
|
5. Họ
Family name
|
6. Tên
Given name
|
7. Quốc. tịch (*)
Nationality
|
8. Ngày
sinh
(*)
Date
of
birth
|
9. Nơi sinh
(*)
Place
of
birth
|
10. Giới tính
Gender
|
11. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman’s passport/ Personal identification
number)
|
12. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
13. Quốc gia cấp giấy tờ tùy thân
Issuing State of identity document
|
14. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng
Expiry date of identity document
|
15. Cảng lên tàu
Port of embankation
|
16. Số thị thực nếu hợp pháp
Visa number if appropriate
|
17. Cảng rời tàu
Port of
disembankation
|
18. Hành khách có quá cảnh hay không
Transit passenger or not
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1 Số đăng kiểm
Registry number
|
18.2 Số đăng ký
hành chính:
Official number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 18.1
và 18.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 18.1 and
18.2: Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(19)........, ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Tên thủ tục
7. Thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu thuyền có trọng tải từ 200 tấn trở xuống,
mang quốc tịch của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh
tại cửa khẩu cảng thuộc khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chậm nhất 04 giờ
trước khi tàu thuyền dự kiến đến cảng, người làm thủ tục phải khai báo thông
tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách nhập cảnh; chậm nhất 02
giờ trước khi tàu thuyền dự kiến rời cảng, người làm thủ tục phải khai báo
thông tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách xuất cảnh theo mẫu
biểu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng thông tin thủ
tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia
có sự cố);
Bước 2: Biên phòng cửa khẩu
cảng tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục từ Cổng thông tin một cửa quốc
gia chuyển đến Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển hoặc trực tiếp
trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng
thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 3: Biên phòng cửa
khẩu cảng thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin khai báo, thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử và gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông
báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 4: Chậm nhất 10 giờ
sau khi tàu thuyền nhập cảnh neo đậu an toàn tại cảng, chậm nhất ngay trước khi
tàu thuyền xuất cảnh rời cảng, người làm thủ tục phải xuất trình các loại giấy
tờ tùy thân của thuyền viên, hành khách cho Biên phòng cửa khẩu cảng.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng Internet.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ khai báo
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển:
- Bản khai chung;
- Danh sách thuyền viên;
- Danh sách hành khách (nếu có);
- Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu
có);
- Bản khai người trốn trên tàu (nếu
có).
* Thành phần hồ sơ phải xuất
trình: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên và
hành khách hoặc sổ thuyền viên đối với thuyền viên nước ngoài thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP
ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật
tự tại cửa khẩu cảng hoặc giấy tờ theo quy định của điều ước, thỏa thuận đã
được ký kết giữa Việt Nam với quốc gia đó.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện
tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu hoặc người được
ủy quyền là tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan phối hợp: Cảng vụ
hàng hải tại cửa khẩu cảng biển, Cảng vụ đường thủy nội địa tại cửa khẩu cảng
thủy nội địa, Hải quan cửa khẩu cảng, Kiểm dịch y tế quốc tế cửa khẩu cảng, Kiểm
dịch động, thực vật cửa khẩu cảng.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển hoặc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của Biên phòng
cửa khẩu cảng gửi người làm thủ tục.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(bản điện tử): Bản khai chung,
Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách, Bản vũ khí và vật liệu nổ, Bản khai người trốn trên tàu.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực hàng hải.
- Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc
phòng quản lý.
Bản khai chung quy định tại
Mẫu số 42 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN KHAI CHUNG
GENERAL DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
|
1.1 Tên và loại
tàu:
Name and type of ship
|
1.2 Số
IMO
IMO number
|
|
1.3 Hô hiệu
Call sign
|
1.4 Số
chuyến đi:
Voyage number
|
|
2. Cảng
đến/rời
Port of arrival/departure
|
3. Thời
gian đến/rời cảng
Date and time of arrival/departure
|
|
4. Quốc
tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền
trưởng:
Name of master
|
6. Cảng
rời cuối cùng/cảng đích
Last port of call/next port of call
|
|
7. Giấy
chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of registry (date, number and Port of registry)
|
8. Tên và địa
chỉ liên lạc của người làm thủ tục:
Name and contact details of ship’s agent
|
|
9. Tổng
dung tích:
Gross tonnage
|
10. Dung tích
có ích:
Net tonnage
|
|
11. Đặc
điểm chính của chuyến đi:
Brief particulars of voyage
Các cảng trước:
Previous ports of call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining cargo will be discharged
|
|
12. Thông tin về
hàng hóa vận chuyển trên tàu:
Brief description of the cargo
|
|
Loại hàng hóa
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
.......
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
…...
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
….
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
………….
|
|
|
|
|
Thông tin về
hàng hóa quá cảnh
Description of the cargo in transit
|
|
Loại hàng
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Số lượng hàng hóa quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
Hàng quá cảnh
xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging at port
|
|
……
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh
không xếp dỡ
The quantity of cargo in transit
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
13. Số thuyền viên
Number of crew
|
14. Số hành khách
Number of passengers
|
15. Ghi chú:
Remarks
- Trọng
tải toàn phần:
Deadweight (DWT)
|
|
Tài liệu đính kèm (ghi rõ số bản)
Attached documents (indicate number of copies)
|
|
16. Bản khai hàng hóa:
Cargo Declaration
|
17. Bản khai dự trữ của tàu
Ship’s Stores Declaration
|
- Mớn nước
mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử dụng
trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu trên tàu:
Remain on board (R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ tàu:
Name and address of the shipowners
- Các thông tin cần thiết
khác (nếu có)
And others (If any)
|
|
18. Danh sách thuyền viên
Crew List
|
19. Danh sách hành khách
Passenger List
|
20. Yêu cầu
về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải
The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities
|
|
21. Bản khai hành lý thuyền viên(*)
Crew’s Effects Declaration (only on arrival) (*)
|
22. Bản khai kiểm dịch y tế (*)
Maritime Declaration of Health (only on arrival) (*)
|
|
22.1 Số
đăng ký hành chính
Official number
|
22.2 Số
đăng kiểm
Registry number
|
|
22.3 Mã số
Giấy phép rời cảng (*)
Number of port clearance
|
|
Ghi chú:
Note:
(*) Mục này
chỉ khai khi tàu đến cảng.
Only on arrival.
Mục 22.1 và 22.2 chỉ khai đối
với phương tiện thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2: Only for inland waterway ships.
|
23….., ngày... tháng... năm...
Date ………………………
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (or authorized agent or officer)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách thuyền viên quy định
tại Mẫu số 47 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-------------------
DANH SÁCH THUYỀN
VIÊN
CREW LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No.
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of arrival/departure
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag Stare of ship
|
5. Cảng rời cuối cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng ký hành chính
Official number
|
5.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
6.STT
No.
|
7. Họ Family name
|
8. Tên Given name
|
9. Chức danh Rank
of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12 Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính
Gender
|
14. Loại giấy tờ nhận
dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/ Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman's passport/ Personal identification
number)
|
15. Số giấy tờ nhận
dạng
Number of identity document
|
16. Quốc gia cấp
giấy tờ nhận dạng
Issuing State of identity document
|
17. Ngày hết hạn của
giấy tờ nhận dạng Expiry date of identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1
và 5.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2:
Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(18)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Bản khai người trốn trên tàu
quy định tại Mẫu số 34 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
BẢN KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION OF STOWAWAY
1. CHI TIẾT VỀ
TÀU/SHIP DETAILS
|
Tên tàu/Name
of ship:
|
Đại lý cảng
tiếp/Agent in next port:
|
|
Số IMO/IMO
number:
|
Địa chỉ
đại lý/Agent address:
|
|
Quốc tịch
tàu/Flag State of ship:
|
IRCS:
|
|
Công ty tàu/Company:
|
Số
INMARSAT/INMARSAT number:
|
|
Địa chỉ
công ty/Company address:
|
Cảng
đăng ký/Port of registry:
|
|
Tên thuyền
trưởng/Name of the Master:
|
|
|
Đại lý
tàu biển/Shipping agent:
|
|
2. CHI TIẾT
VỀ NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU/STOWAWAY DETAILS
Thời gian
phát hiện trên tàu/Date/time found on board:
Nơi tìm thấy
trên tàu/Place of boarding:
Quốc gia xảy
ra việc trốn lên tàu/Country of boarding:
Thời gian
xảy ra việc trốn lên tàu/Date/time of boarding:
Đích cuối
cùng của người trốn trên tàu/Intended final destination:
Lời khai
lý do trốn trên tàu/Stated reasons for boarding ship:
Họ/Surname:
Tên/Given name:
Tên khác/Name
by which known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date
of birth:
Nơi sinh/Place
of birth:
Khai báo về
quốc tịch/Claimed nationality:
Địa chỉ
nhà riêng/Home address:
Quốc gia
cư trú/Country of domicile:
Số-loại giấy
tờ /ID document type, e.g. Passport No:
Sổ thuyền
viên/Seaman’s book No:
Nếu có/If
yes,
Ngày cấp/When
issued:
Nơi cấp/Where
issued:
Ngày hết hạn/Date
of expiry:
Cơ quan cấp/Issued
by:
Ảnh của người trốn trên tàu/Photograph
of the stowaway:
Đặc điểm
nhận dạng của người trốn trên tàu/
General
physical description of the stowaway:
Ngôn ngữ sử
dụng chính/First language:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
Ngôn ngữ
khác/Other languages:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
3. CÁC CHI TIẾT
KHÁC/OTHER DETAILS
(1) Phương thức
trốn trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (ví dụ: Thủy thủ, công nhân cảng.v.v…)
và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method of
boarding, including other persons involved (e.g. crew, port workers, etc.), and
whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the ship:
(2) Kiểm
kê tài sản người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3) Tờ khai
của người trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4) Tờ khai
của Thuyền trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông
tin mà người trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any
observations on the credibility of the information provided by the Stowaway).
Các ngày thực
hiện phỏng vấn/Date(s) of Interview(s):
|
CHỮ KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ LÝ ĐẠI LÝ
AGENT’S SIGNATURE
DATE:
|
Bản vũ khí và vật liệu nổ
quy định tại Mẫu số 36 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải
BẢN KHAI VŨ KHÍ
VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION OF ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS
|
|
|
Trang số:
Page number:
|
|
Tên tàu:
Name of ship
|
Số IMO
IMO number
|
|
Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
Hô hiệu:
Call sign
|
|
Tên thuyền trưởng:
Master’s name
|
Đại lý tàu biển
Shipping agent
|
|
Thứ tự
Order
|
Loại vũ khí và
vật liệu nổ
Kind and description of arm and explosive material
|
Số lượng
Quantity
|
Tên và số hiệu
Mask and number
|
Nơi cất giữ, bảo
quản
Stored place
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký đại lý
Agent's signature
|
Chữ ký thuyền
trưởng:
Master’s signature
|
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Danh sách hành khách quy định
tại Mẫu số 48 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
------------------
DANH SÁCH HÀNH
KHÁCH
PASSENGER LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu
Call Sign
|
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
2. Cảng đến/đi
Port of anival/departure
|
3. Ngày đến/đi
Date of arrival/Departure
|
4. Quốc tịch tàu
Flag Stale of ship
|
|
5. Họ
Family name
|
6. Tên
Given name
|
7. Quốc. tịch (*)
Nationality
|
8. Ngày
sinh
(*)
Date
of
birth
|
9. Nơi sinh
(*)
Place
of
birth
|
10. Giới tính
Gender
|
11. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman’s passport/ Personal identification
number)
|
12. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
13. Quốc gia cấp giấy tờ tùy thân
Issuing State of identity document
|
14. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng
Expiry date of identity document
|
15. Cảng lên tàu
Port of embankation
|
16. Số thị thực nếu hợp pháp
Visa number if appropriate
|
17. Cảng rời tàu
Port of
disembankation
|
18. Hành khách có quá cảnh hay không
Transit passenger or not
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1 Số đăng kiểm
Registry number
|
18.2 Số đăng ký
hành chính:
Official number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 18.1
và 18.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 18.1 and
18.2: Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(19)........, ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Tên thủ tục
8. Thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh tại cảng
dầu khí ngoài khơi
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chậm nhất 04 giờ
trước khi tàu thuyền dự kiến đến cảng dầu khí ngoài khơi; chậm nhất 02 giờ trước
khi tàu thuyền dự kiến rời cảng dầu khí ngoài khơi, người làm thủ tục phải khai
báo thông tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách nhập cảnh, xuất
cảnh theo mẫu biểu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng
thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một
cửa quốc gia có sự cố);
Bước 2: Biên phòng cửa khẩu
cảng tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục từ Cổng thông tin một cửa quốc
gia chuyển đến Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển hoặc trực tiếp
trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng
thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 3: Biên phòng cửa
khẩu cảng thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin khai báo, thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử và gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông
báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
Bước 4: Người làm thủ tục
phải xuất trình các loại giấy tờ tùy thân của thuyền viên, hành khách cho Biên
phòng cửa khẩu cảng.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng Internet.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ khai báo
trên Cổng Thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển:
- Bản khai chung;
- Danh sách thuyền viên;
- Danh sách hành khách (nếu có);
- Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu
có);
- Bản khai người trốn trên tàu (nếu
có).
* Thành phần hồ sơ phải xuất
trình: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên và
hành khách hoặc sổ thuyền viên đối với thuyền viên nước ngoài thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP
ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật
tự tại cửa khẩu cảng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện
tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu hoặc người được
ủy quyền là tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan phối hợp: Cảng vụ
hàng hải tại cửa khẩu cảng biển, Cảng vụ đường thủy nội địa tại cửa khẩu cảng
thủy nội địa, Hải quan cửa khẩu cảng, Kiểm dịch y tế quốc tế cửa khẩu cảng, Kiểm
dịch động, thực vật cửa khẩu cảng.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển hoặc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của Biên phòng
cửa khẩu cảng gửi người làm thủ tục.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(bản điện tử): Bản khai chung,
Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách, Bản vũ khí và vật liệu nổ, Bản khai người trốn trên tàu.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực hàng hải.
- Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc
phòng quản lý.
Bản khai chung quy định tại
Mẫu số 42 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN KHAI CHUNG
GENERAL DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
|
|
|
1.1 Tên và loại
tàu:
Name and type of ship
|
1.2 Số
IMO
IMO number
|
|
|
1.3 Hô hiệu
Call sign
|
1.4 Số
chuyến đi:
Voyage number
|
|
|
2. Cảng
đến/rời
Port of arrival/departure
|
3. Thời
gian đến/rời cảng
Date and time of arrival/departure
|
|
|
4. Quốc
tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền
trưởng:
Name of master
|
6. Cảng rời
cuối cùng/cảng đích
Last port of call/next port of call
|
|
|
7. Giấy
chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of registry (date, number and Port of registry)
|
8. Tên và địa
chỉ liên lạc của người làm thủ tục:
Name and contact details of ship’s agent
|
|
|
9. Tổng
dung tích:
Gross tonnage
|
10. Dung tích
có ích:
Net tonnage
|
|
|
11. Đặc
điểm chính của chuyến đi:
Brief particulars of voyage
Các cảng trước:
Previous ports of call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining cargo will be discharged
|
|
|
12. Thông tin về
hàng hóa vận chuyển trên tàu:
Brief description of the cargo
|
|
|
Loại hàng hóa
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
|
…...
|
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
|
………….
|
|
|
|
|
|
Thông tin về
hàng hóa quá cảnh
Description of the cargo in transit
|
|
|
Loại hàng
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Số lượng hàng hóa quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
|
Hàng quá cảnh
xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging at port
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh
không xếp dỡ
The quantity of cargo in transit
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
13. Số thuyền viên
Number of crew
|
14. Số hành khách
Number of passengers
|
15. Ghi chú:
Remarks
- Trọng
tải toàn phần:
Deadweight (DWT)
|
|
|
Tài liệu đính kèm (ghi rõ số bản)
Attached documents (indicate number of copies)
|
|
|
16. Bản khai hàng hóa:
Cargo Declaration
|
17. Bản khai dự trữ của tàu
Ship’s Stores Declaration
|
- Mớn nước
mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử dụng
trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu trên tàu:
Remain on board (R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ tàu:
Name and address of the shipowners
- Các thông tin cần thiết khác
(nếu có)
And others (If any)
|
|
|
18. Danh sách thuyền viên
Crew List
|
19. Danh sách hành khách
Passenger List
|
20. Yêu cầu
về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải
The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities
|
|
|
21. Bản khai hành lý thuyền viên(*)
Crew’s Effects Declaration (only on arrival) (*)
|
22. Bản khai kiểm dịch y tế (*)
Maritime Declaration of Health (only on arrival) (*)
|
|
|
22.1 Số
đăng ký hành chính
Official number
|
22.2 Số đăng
kiểm
Registry number
|
|
|
22.3 Mã số
Giấy phép rời cảng (*)
Number of port clearance
|
|
|
Ghi chú:
Note:
(*) Mục
này chỉ khai khi tàu đến cảng.
Only on arrival.
Mục 22.1 và 22.2 chỉ khai đối
với phương tiện thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2: Only for inland waterway ships.
|
23….., ngày... tháng... năm...
Date ………………………
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (or authorized agent or officer)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách thuyền viên quy định
tại Mẫu số 47 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-------------------
DANH SÁCH THUYỀN
VIÊN
CREW LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No.
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of arrival/departure
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag Stare of ship
|
5. Cảng rời cuối cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng ký hành chính
Official number
|
5.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
6.STT
No.
|
7. Họ Family name
|
8. Tên Given name
|
9. Chức danh Rank
of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12 Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính
Gender
|
14. Loại giấy tờ nhận
dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/ Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman's passport/ Personal identification
number)
|
15. Số giấy tờ nhận
dạng
Number of identity document
|
16. Quốc gia cấp
giấy tờ nhận dạng
Issuing State of identity document
|
17. Ngày hết hạn của
giấy tờ nhận dạng Expiry date of identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1
và 5.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2:
Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(18)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Bản khai người trốn trên tàu
quy định tại Mẫu số 34 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
BẢN KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION OF STOWAWAY
1. CHI TIẾT VỀ
TÀU/SHIP DETAILS
|
Tên tàu/Name
of ship:
|
Đại lý cảng
tiếp/Agent in next port:
|
|
Số IMO/IMO
number:
|
Địa chỉ
đại lý/Agent address:
|
|
Quốc tịch
tàu/Flag State of ship:
|
IRCS:
|
|
Công ty tàu/Company:
|
Số
INMARSAT/INMARSAT number:
|
|
Địa chỉ
công ty/Company address:
|
Cảng
đăng ký/Port of registry:
|
|
Tên thuyền
trưởng/Name of the Master:
|
|
|
Đại lý
tàu biển/Shipping agent:
|
|
2. CHI TIẾT
VỀ NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU/STOWAWAY DETAILS
Thời gian
phát hiện trên tàu/Date/time found on board:
Nơi tìm thấy
trên tàu/Place of boarding:
Quốc gia xảy
ra việc trốn lên tàu/Country of boarding:
Thời gian
xảy ra việc trốn lên tàu/Date/time of boarding:
Đích cuối
cùng của người trốn trên tàu/Intended final destination:
Lời khai
lý do trốn trên tàu/Stated reasons for boarding ship:
Họ/Surname:
Tên/Given name:
Tên khác/Name
by which known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date
of birth:
Nơi sinh/Place
of birth:
Khai báo về
quốc tịch/Claimed nationality:
Địa chỉ
nhà riêng/Home address:
Quốc gia
cư trú/Country of domicile:
Số-loại giấy
tờ /ID document type, e.g. Passport No:
Sổ thuyền
viên/Seaman’s book No:
Nếu có/If
yes,
Ngày cấp/When
issued:
Nơi cấp/Where
issued:
Ngày hết hạn/Date
of expiry:
Cơ quan cấp/Issued
by:
Ảnh của người trốn trên tàu/Photograph
of the stowaway:
Đặc điểm
nhận dạng của người trốn trên tàu/
General physical description of the stowaway:
Ngôn ngữ sử
dụng chính/First language:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
Ngôn ngữ
khác/Other languages:
Khả năng
nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng
viết/Written:
3. CÁC CHI TIẾT
KHÁC/OTHER DETAILS
(1) Phương thức
trốn trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (ví dụ: Thủy thủ, công nhân cảng.v.v…)
và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method of
boarding, including other persons involved (e.g. crew, port workers, etc.), and
whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the ship:
(2) Kiểm
kê tài sản người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3) Tờ khai
của người trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4) Tờ khai
của Thuyền trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông
tin mà người trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any
observations on the credibility of the information provided by the Stowaway).
Các ngày thực
hiện phỏng vấn/Date(s) of Interview(s):
|
CHỮ KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER’S SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ LÝ ĐẠI LÝ
AGENT’S SIGNATURE
DATE:
|
Bản vũ khí và vật liệu nổ
quy định tại Mẫu số 36 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải
BẢN KHAI VŨ KHÍ
VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION OF ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS
|
|
|
Trang số:
Page number:
|
|
Tên tàu:
Name of ship
|
Số IMO
IMO number
|
|
Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
Hô hiệu:
Call sign
|
|
Tên thuyền trưởng:
Master’s name
|
Đại lý tàu biển
Shipping agent
|
|
Thứ tự
Order
|
Loại vũ khí và
vật liệu nổ
Kind and description of arm and explosive material
|
Số lượng
Quantity
|
Tên và số hiệu
Mask and number
|
Nơi cất giữ, bảo
quản
Stored place
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký đại lý
Agent's signature
|
Chữ ký thuyền
trưởng:
Master’s signature
|
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Địa điểm, thời
gian
Place and date
|
Danh sách hành khách quy định
tại Mẫu số 48 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
------------------
DANH SÁCH HÀNH
KHÁCH
PASSENGER LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu
Call Sign
|
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
2. Cảng đến/đi
Port of anival/departure
|
3. Ngày đến/đi
Date of arrival/Departure
|
4. Quốc tịch tàu
Flag Stale of ship
|
|
5. Họ
Family name
|
6. Tên
Given name
|
7. Quốc. tịch (*)
Nationality
|
8. Ngày
sinh
(*)
Date
of
birth
|
9. Nơi sinh
(*)
Place
of
birth
|
10. Giới tính
Gender
|
11. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman’s passport/ Personal identification
number)
|
12. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
13. Quốc gia cấp giấy tờ tùy thân
Issuing State of identity document
|
14. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng
Expiry date of identity document
|
15. Cảng lên tàu
Port of embankation
|
16. Số thị thực nếu hợp pháp
Visa number if appropriate
|
17. Cảng rời tàu
Port of
disembankation
|
18. Hành khách có quá cảnh hay không
Transit passenger or not
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1 Số đăng kiểm
Registry number
|
18.2 Số đăng ký
hành chính:
Official number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 18.1
và 18.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 18.1 and
18.2: Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(19)........, ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Tên thủ tục
9. Thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa
đến, rời cửa khẩu cảng
1. Trình tự thực hiện
* Đối với tàu biển Việt Nam hoạt
động tuyến nội địa đến cửa khẩu cảng:
Bước 1: Chậm nhất 04 giờ
trước khi tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa dự kiến đến cửa khẩu cảng, người
làm thủ tục phải khai báo thông tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành
khách theo mẫu biểu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng
thông tin thủ tục biên phòng điện tử (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc
gia có sự cố);
Bước 2: Chậm nhất 01 giờ
kể từ khi tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện tử hợp lệ, Biên phòng cửa khẩu cảng
gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cho tàu biển Việt Nam hoạt động
tuyến nội địa đến cửa khẩu cảng cho người làm thủ tục theo mẫu biểu quy định
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố).
Bước 3: Chậm nhất 02 giờ
sau khi tàu neo đậu tại cầu cảng, chậm nhất 04 giờ sau khi tàu neo đậu tại các
vị trí khác trong vùng nước cảng, người làm thủ tục phải xuất trình giấy tờ
tuỳ thân của thuyền viên, hành khách cho Biên phòng cửa khẩu cảng.
* Đối với tàu biển Việt Nam hoạt
động tuyến nội địa rời cửa khẩu cảng:
Bước 1: Chậm nhất 02 giờ
trước khi tàu biển Việt Nam rời cửa khẩu cảng, người làm thủ tục phải khai báo
thông tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách theo mẫu biểu quy định
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố).
Bước 2: Chậm nhất 01 giờ
kể từ khi tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện tử hợp lệ, Biên phòng cửa khẩu cảng
gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cho tàu biển Việt Nam hoạt động
tuyến nội địa rời cửa khẩu cảng cho người làm thủ tục theo mẫu biểu quy định
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố).
Bước 3: Ngay trước khi
tàu rời cửa khẩu cảng, người làm thủ tục phải xuất trình giấy tờ tuỳ thân của
thuyền viên, hành khách cho Biên phòng cửa khẩu cảng.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử tại địa chỉ http://thutucbienphong.gov.vn.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ khai báo
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển:
- Danh sách thuyền viên;
- Danh sách hành khách (nếu có).
* Thành phần hồ sơ xuất trình:
Hộ chiếu của thuyền viên; hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc hoặc
Thẻ Căn cước hoặc Thẻ căn cước công dân của hành khách;
* Thành phần hồ sơ xuất trình
khi có yêu cầu của Biên phòng cửa khẩu cảng: Sổ nhật ký hành trình; giấy tờ
liên quan đến hàng hóa (nếu có hàng hóa trên tàu), bao gồm: Hợp đồng vận
chuyển hàng hóa; hợp đồng mua bán hàng hóa và hóa đơn giá trị gia tăng hoặc phiếu
xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; giấy phép vận chuyển của cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam đối với các loại hàng hóa vận chuyển có điều kiện.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện
tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người thuê tàu, người khai thác
tàu, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền thực hiện việc khai báo và làm thủ
tục biên phòng điện tử cảng biển cho tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa
đến cửa khẩu cảng.
6. Cơ quan giải quyết
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu cảng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu cảng.
- Cơ quan phối hợp: Cảng vụ
hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cho
tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến hoặc rời cửa khẩu cảng.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (bản
điện tử): Danh sách
thuyền viên; Danh sách
hành khách (nếu có).
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực hàng hải
- Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc
phòng quản lý.
Danh sách thuyền viên quy định
tại Mẫu số 47 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-------------------
DANH SÁCH THUYỀN
VIÊN
CREW LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No.
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of arrival/departure
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag Stare of ship
|
5. Cảng rời cuối cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng ký hành chính
Official number
|
5.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
6.STT
No.
|
7. Họ Family name
|
8. Tên Given name
|
9. Chức danh Rank
of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12 Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính
Gender
|
14. Loại giấy tờ
nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/ Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman's passport/ Personal identification
number)
|
15. Số giấy tờ nhận
dạng
Number of identity document
|
16. Quốc gia cấp
giấy tờ nhận dạng
Issuing State of identity document
|
17. Ngày hết hạn của
giấy tờ nhận dạng Expiry date of identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1
và 5.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2:
Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(18)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Danh sách hành khách quy định
tại Mẫu số 48 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực hàng hải
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
------------------
DANH SÁCH HÀNH
KHÁCH
PASSENGER LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu
Call Sign
|
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
2. Cảng đến/đi
Port of anival/departure
|
3. Ngày đến/đi
Date of arrival/Departure
|
4. Quốc tịch tàu
Flag Stale of ship
|
|
5. Họ
Family name
|
6. Tên
Given name
|
7. Quốc. tịch (*)
Nationality
|
8. Ngày
sinh
(*)
Date
of
birth
|
9. Nơi sinh
(*)
Place
of
birth
|
10. Giới tính
Gender
|
11. Loại giấy tờ nhận dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/
Số định danh cá nhân)
Nature of identity document (seaman’s passport/ Personal identification
number)
|
12. Số giấy tờ nhận dạng
Number of identity document
|
13. Quốc gia cấp giấy tờ tùy thân
Issuing State of identity document
|
14. Ngày hết hạn của giấy tờ nhận dạng
Expiry date of identity document
|
15. Cảng lên tàu
Port of embankation
|
16. Số thị thực nếu hợp pháp
Visa number if appropriate
|
17. Cảng rời tàu
Port of
disembankation
|
18. Hành khách có quá cảnh hay không
Transit passenger or not
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1 Số đăng kiểm
Registry number
|
18.2 Số đăng ký
hành chính:
Official number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 18.1
và 18.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 18.1 and 18.2:
Only for inland waterway ships.
(*) Mục
này chỉ khai đối với người nước ngoài.
Only for
foreigner.
|
(19)........, ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Tên thủ tục
10. Thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử biên phòng cảng biển đối với tàu biển
Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Biên phòng cửa
khẩu cảng yêu cầu khai báo sửa đổi, bổ sung sau khi phát hiện khai báo thủ tục
biên phòng điện tử của người làm thủ tục không đầy đủ, không chính xác hoặc người
làm thủ tục khai báo sửa đổi, bổ sung sau khi phát hiện sai sót hoặc cập nhật
được thông tin cần khai báo bổ sung trong hồ sơ điện tử.
Bước 2: Chậm nhất 01 giờ
kể từ khi nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo của Biên phòng cửa
khẩu cảng hoặc chậm nhất 02 giờ sau khi tàu neo đậu tại cầu cảng; chậm
nhất 04 giờ sau khi tàu neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng đối với
tàu biển Việt Nam đến cửa khẩu cảng; chậm nhất ngay trước tàu rời cửa khẩu cảng
đối với tàu biển Việt Nam rời cửa khẩu cảng, người làm thủ tục phải gửi hồ sơ
điện tử đề nghị sửa đổi, bổ sung cho Biên phòng cửa khẩu cảng qua Cổng thông
tin thủ tục biên phòng điện tử .
Bước 3: Chậm nhất 01 giờ
kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung, Biên phòng cửa khẩu
cảng phải xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối với hồ sơ điện tử
sửa đổi, bổ sung và gửi cho người làm thủ tục qua Cổng thông tin thủ tục biên
phòng điện tử.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử tại địa chỉ http://thutucbienphong.gov.vn.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Yêu cầu sửa chữa, bổ sung nội dung khai
báo thủ tục biên phòng điện tử.
- Đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung khai
báo thủ tục biên phòng điện tử.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận Bản khai sửa đổi, bổ
sung nội dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người thuê tàu, người khai thác
tàu, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền thực hiện việc khai báo và làm thủ
tục biên phòng điện tử cảng biển cho tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa
đến, rời cửa khẩu cảng.
6. Cơ quan giải quyết
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu cảng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu cảng.
- Cơ quan phối hợp: Cảng vụ
hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối
với hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Yêu cầu sửa chữa, bổ sung nội
dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08
tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sửa đổi, bổ
sung năm 2025).
- Đề nghị sửa đổi, bổ sung nội
dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08
tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sửa đổi,
bổ sung năm 2025).
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải.
- Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc
phòng quản lý.
- Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sửa đổi,
bổ sung năm 2025).
Yêu cầu sửa chữa, bổ sung nội
dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử quy định tại Mẫu số 08 Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
|
BAN CHỈ HUY (ĐỒN)
BPCK..(1)..
ĐỘI THỦ TỤC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TT-BPCK...
|
….(2)..., ngày
tháng năm 20....
|
YÊU CẦU
Sửa chữa, bổ sung
nội dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử
Đội thủ tục Biên phòng cửa khẩu cảng...(3)
…............................................................................ yêu
cầu ông (bà): …............................(4)
…...........................................
Chức vụ:
…...........................................................................................................................
Cơ quan (doanh nghiệp): ….................................................................................................
là người làm thủ tục cho tàu:
….....................(5)
….............................................................
Quốc tịch:.....................................; hô
hiệu: …................................................khai báo bổ sung những nội
dung dưới đây và gửi Đội thủ tục, Biên phòng cửa khẩu cảng
….............................. trước hồi....giờ.... ngày....tháng..năm
….......... để thực hiện thủ tục nhập cảnh (xuất cảnh, chuyển cảng đi, chuyển cảng
đến đến) cho tàu …...........................
1.
…......................................................................................................................................
2. …......................................................................................................................................
3.
…......................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Đại lý..(6).. (để thực hiện);
- Lưu: Đội Thủ tục
|
CÁN BỘ THỦ TỤC
(Ghi rõ họ tên)
|
Chú thích:
- (1), (3) Tên đơn vị BPCK cảng thực hiện thủ tục
biên phòng điện tử cảng biển;
- (2) Địa danh;
- (4) Tên người làm thủ tục;
- (5) Tên tàu mà người làm thủ tục khai báo;
- (6)Tên đại lý tàu biển khai
báo thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.
Đề nghị sửa đổi, bổ sung nội
dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử quy định tại Mẫu số 09 Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
|
TÊN CƠ QUAN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
...(1)...,
ngày tháng năm 20....
|
ĐỀ NGHỊ
Sửa đổi, bổ sung
nội dung khai báo thủ tục biên phòng cảng biển
Họ và tên: ….........................................................................................................................
Chức vụ:
…...........................................................................................................................
(Tên cơ quan, doanh nghiệp)
…...........................................................................................
Địa chỉ:
….............................................................................................................................
Là người làm thủ tục cho tàu:...(2)...quốc tịch:...............................;
hô hiệu:.......................
Đề nghị được sửa đổi, bổ sung khai báo thủ tục biên
phòng những nội dung dưới đây:
1.
….......................................................................................................................................
2.
….......................................................................................................................................
3. ….......................................................................................................................................
Lý do đề nghị được sửa đổi, bổ sung nội dung đã
khai báo:
…...........................................................................................................................................
…........................................................................................................................................./.
|
Nơi nhận:
- Đội thủ tục BPCK cảng..(3)..
- Lưu
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ghi rõ họ tên)
|
Chú thích:
- (1) Địa danh;
- (2) Tên đơn vị BPCK cảng thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử cảng biển.
- (3) Tên tàu mà người làm thủ
tục khai báo.
Tên thủ tục
11. Thủ tục cấp, tạm dừng và hủy tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên
phòng điện tử cảng biển đối với người làm thủ tục
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Người làm thủ tục
làm đơn đề nghị cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử
cảng biển gửi Biên phòng cửa khẩu cảng;
Bước 2: Biên phòng cửa
khẩu cảng tiếp nhận, kiểm tra, gửi văn bản trả lời, trường hợp không đồng ý cấp
tài khoản, phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do;
Bước 3: Biên phòng cửa
khẩu cảng chỉ được tạm dừng hoạt động, hủy tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ
tục biên phòng điện tử cảng biển đối với người làm thủ tục trong các trường hợp:
- Cá nhân người làm thủ tục hoặc
cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục có văn bản đề nghị tạm dừng
hoạt động, hủy tài khoản truy cập Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển của người làm thủ tục;
- Người làm thủ tục vi phạm các
quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục làm đơn đề nghị cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên
phòng điện tử cảng biển gửi Biên phòng cửa khẩu cảng qua đường bưu điện hoặc trực
tiếp tại trụ sở Biên phòng cửa khẩu cảng.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ khai báo: Đơn đề nghị cấp tài khoản truy cập Cổng
thông tin thủ tục biên phòng điện tử.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của người làm thủ tục, Biên
phòng cửa khẩu cảng phải có văn bản trả lời.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu hoặc người được
ủy quyền là tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Biên phòng cửa khẩu cảng;
- Cơ quan phối hợp: Cảng vụ
hàng hải.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản trả lời của Biên phòng cửa khẩu cảng về việc cấp hoặc từ
chối cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đơn đề nghị cấp tài khoản
truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử theo quy định tại Mẫu số 12 Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sửa đổi,
bổ sung năm 2025);
- Thông báo về việc cấp tài khoản
truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển theo quy định tại Mẫu số 13 Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sửa đổi,
bổ sung năm 2025);
- Thông báo về việc từ chối cấp
tài khoản truy cập Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển theo quy
định tại Mẫu số 14 Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sửa
đổi, bổ sung năm 2025);
- Thông báo về việc tạm dừng/hủy
tài khoản truy cập Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện tử theo quy định tại Mẫu số 15 Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sửa đổi,
bổ sung năm 2025);
- Đơn đề nghị tạm dừng/hủy tài
khoản truy cập Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển theo quy định
tại Mẫu số 16 Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sửa đổi,
bổ sung năm 2025).
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
- Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sửa đổi,
bổ sung năm 2025).
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý.
Đơn đề nghị cấp tài khoản
truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử theo quy định tại Mẫu số 12 Thông
tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
|
TÊN CƠ QUAN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
...(1)...,
ngày tháng năm 20....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp tài khoản
truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
Tên doanh nghiệp: …..........................................................................................................
Địa chỉ:
…............................................................................................................................
Điện thoại: ….............................Fax:
…..................E-mail: …............................................
Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
…...................................................................................
….........................................................................................................................................
Số giấy phép đăng ký kinh doanh: ….......ngày cấp:
….......................cơ quan cấp:..........
…........................................................................................................................................
Người chịu trách nhiệm khai báo thủ tục biên phòng
điện tử cảng biển:
- Họ và tên:
….....................................................................................................................
- Chức vụ:
….......................................................................................................................
- Số CCCD/Thẻ Căn cước/Hộ chiếu: ….............Ngày
cấp: ….........Cơ quan cấp:...............
- Địa chỉ liên hệ:
….............................................................................................................
- Điện thoại:
…..............Fax:................... Email:
…............................................................
- Thông tin đăng ký sử dụng chữ ký số:
+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số:
..............................................................................
+ Cơ quan, tổ chức được cấp chứng thư số:
.....................................................................
.............................................................................................................................................
+ Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số:
.........................................................................
............................................................................................................................................
+ Dữ liệu để kiểm tra chữ ký số:
.........................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đề nghị được cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin
thủ tục biên phòng điện tử cảng biển tại cửa khẩu cảng:
…..........(2)............................ và cam kết chấp hành đúng các quy định
của Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg, ngày 03
tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử
cảng biển, Thông tư số 49/2017/TT-BQP,
ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg, ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển và các
quy định của pháp luật liên quan./.
|
Nơi nhận:
- BPCK cảng (2) (để đăng ký);
- Lưu
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Trường hợp có từ 02 người đăng ký chịu trách nhiệm
khai báo thủ tục biên phòng điện tử cảng biển, doanh nghiệp lập danh sách đính
kèm theo bản đăng ký.
- (1) Địa danh;
- (2) Tên đơn vị BPCK cảng thực
hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển.
Thông báo về việc cấp tài
khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển quy định tại
Mẫu số 13 Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày
08 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định
số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016
của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
|
BAN CHỈ HUY
BĐBP(1)
BAN CHỈ HUY/ĐỒN
BPCK... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-BPCK (3)
|
...(4)..., ngày
tháng năm 20....
|
THÔNG BÁO
V/v cấp tài khoản
truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
Căn cứ Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03/03/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
Xét đề nghị của Giám đốc….
(5)... tại văn bản số: ….. ngày tháng
năm 20... về việc đề nghị cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên
phòng điện tử cảng biển;
Ban Chỉ huy/Đồn Biên phòng cửa
khẩu cảng….(6) thông báo:
Kể từ ngày.... tháng.... năm
20...,..(7)…. được phép truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển để thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển tại cửa khẩu cảng…...
(8) bằng các tài khoản sau:
1.
…...............................................................................................................
2.
…...............................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …..
|
CHỈ HUY TRƯỞNG/ĐỒN
TRƯỞNG (9)
(Ký tên, đóng dấu)
Cấp bậc, họ
tên
|
Ghi chú:
- (1) Tên cơ quan chủ quản;
- (2) Tên cơ quan ban hành văn
bản;
- (3) Ký hiệu văn bản
- (4) Địa danh
- (5), (7) Tên doanh nghiệp đề
nghị cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
- (6) Tên Ban Chỉ huy Biên
phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng thông báo.
- (8) Tên cửa khẩu cảng thực hiện
thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
- (9) Tên Chức danh chỉ huy Ban
Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng
Thông báo về việc từ chối cấp
tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển quy định
tại Mẫu số 14 Thông tư số 49/2017/TT-BQP
ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết
định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm
2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
|
BAN CHỈ HUY
BĐBP(1)
BAN CHỈ HUY/ĐỒN
BPCK... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-BPCK (3)
|
...(4)...,
ngày tháng năm 20....
|
THÔNG
BÁO
V/v
từ chối cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển
Căn cứ Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03/03/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
Ban Chỉ huy/Đồn Biên phòng cửa
khẩu cảng...(5) thông báo:
Từ chối đề nghị cấp tài khoản
truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của ... (6) tại
văn bản số: ….. ngày...tháng...năm 20.... .
Lý do từ chối:
……..…............................................................................................
….............................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ……
|
CHỈ HUY TRƯỞNG/ĐỒN TRƯỞNG) (7)
(Ký tên, đóng dấu)
Cấp bậc, họ
tên
|
Ghi chú:
- (1) Tên cơ quan chủ quản;
- (2) Tên cơ quan ban hành văn
bản;
- (3) Ký hiệu văn bản;
- (4) Địa danh;
- (5) Tên Ban Chỉ huy Biên
phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng thông báo;
- (6) Tên doanh nghiệp đề nghị
cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
- (7) Chức danh chỉ huy Ban Chỉ
huy Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng.
Thông báo về việc tạm dừng/hủy
tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển quy định
tại Mẫu số 15 Thông tư số 49/2017/TT-BQP
ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết
định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm
2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
|
BAN CHỈ HUY
BĐBP(1)
BAN CHỈ HUY/ĐỒN
BPCK... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-BPCK…(3)
|
...(4)...,
ngày tháng năm 20....
|
THÔNG
BÁO
V/v
tạm dừng/hủy tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển
Căn cứ Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03/03/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
Ban chỉ huy/Đồn Biên phòng cửa
khẩu cảng..(5)..thông báo:
Tạm dừng/hủy tài khoản truy cập
Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của ông (bà) …... (6)....
Lý do tạm dừng/hủy tài khoản:
…..................................................................
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ……
|
CHỈ HUY TRƯỞNG/ĐỒN TRƯỞNG) (7)
(Ký tên, đóng dấu)
Cấp bậc, họ
tên
|
Ghi chú:
- (1) Tên cơ quan chủ quản;
- (2) Tên cơ quan ban hành văn
bản;
- (3) Ký hiệu văn bản;
- (4) Địa danh;
- (5) Tên Ban Chỉ huy Biên
phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng thông báo;
- (6) Tên người làm thủ tục bị
tạm dừng/hủy tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển;
- (7) Tên chức danh chỉ huy Ban
Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng.
Đơn đề nghị tạm dừng/hủy tài
khoản truy cập Cổng Thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển quy định
tại Mẫu số 16 Thông tư số 49/2017/TT-BQP
ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết
định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm
2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
|
TÊN CƠ QUAN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
...(1)...,
ngày tháng năm 20....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Tạm dừng/hủy tài
khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
Tên doanh nghiệp: …..........................................................................................................
Địa chỉ:
…............................................................................................................................
Điện thoại: ….......................Fax:
…............E-mail: …........................................................
Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
…...................................................................................
Số giấy phép đăng ký kinh doanh: …........Ngày cấp:
…..........Cơ quan cấp:.....................
….........................................................................................................................................
Đề nghị Biên phòng cửa khẩu cảng...(2)... tạm dừng
(hủy) tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển đối
với:
- Ông (bà):
….......................................................................................................................
- Chức vụ: …........................................................................................................................
- Số CCCD/Thẻ Căn cước/Hộ chiếu: ….....Ngày cấp:
…......Cơ quan cấp:..........…..........
Là cán bộ thuộc:
…................................................(3) ….....................................................
- Tên truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển:..................................
.............................................................................................................................................
Lý
do:...................................................................................................................................
........................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
- BPCK cảng (4);
- Lưu:
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1) Địa danh;
- (2) Tên đơn vị BPCK cảng thực hiện thủ tục
biên phòng điện tử cảng biển.
- (3) tên doanh nghiệp đề
nghị tạm dừng (hủy) tài khoản truy cập Cổng thông tin.
Tên thủ tục
12. Thủ tục biên phòng điện tử trong cấp thị thực tại cửa khẩu biên giới đất liền
và cảng biển
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chậm nhất 12 giờ
trước khi người nhận thị thực tại cửa khẩu dự kiến đến cửa khẩu quốc tế biên giới
đất liền hoặc đến cửa khẩu cảng, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai cấp
thị thực tại cửa khẩu theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này và gửi qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cho
Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền (trường hợp đề nghị nhận thị thực tại cửa
khẩu quốc tế biên giới đất liền) hoặc gửi cho Biên phòng cửa khẩu cảng (trường
hợp đề nghị nhận thị thực tại cửa khẩu cảng);
Chậm nhất 02 giờ trước khi dự
kiến rời cửa khẩu cảng nơi tàu neo đậu, người làm thủ tục phải khai báo Bản
khai cấp thị thực tại cửa khẩu thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này và gửi qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng
điện tử cho Biên phòng cửa khẩu cảng trong trường hợp thuyền viên nước ngoài
không thuộc diện được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh về
nước qua cửa khẩu khác;
Bước 2: Chậm nhất 03 giờ
kể từ khi tiếp nhận Bản khai cấp thị thực tại cửa khẩu đầy đủ, hợp lệ, Biên
phòng cửa khẩu biên giới đất liền và Biên phòng cửa khẩu cảng phải gửi Xác nhận
hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với người nhận thị thực tại
cửa khẩu cho người làm thủ tục qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;
Đối với thuyền viên nước ngoài
ngoài không thuộc diện được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh
về nước qua cửa khẩu khác: Chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận Bản khai cấp thị
thực tại cửa khẩu, Biên phòng cửa khẩu cảng phải gửi Xác nhận hoàn thành khai
báo thủ tục biên phòng điện tử đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu cho người
làm thủ tục qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử;
Bước 3: Khi người nhận
thị thực đến cửa khẩu để nhập cảnh Việt Nam hoặc thuyền viên nước ngoài không
thuộc diện được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh về nước
qua cửa khẩu khác, rời cửa khẩu cảng: Người làm thủ tục xuất trình hộ chiếu hoặc
giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và nộp phí cấp thị thực theo quy định cho
Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng;
Bước 4: Ngay sau khi nhận
được đầy đủ hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và phí cấp thị thực,
Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiện
cấp thị thực theo quy định;
2. Cách thức thực hiện
- Người làm thủ tục gửi hồ sơ
và nhận Bản điện tử xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối
với người nhận thị thực tại cửa khẩu qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử tại địa chỉ http://thutucbienphong.gov.vn.
- Nhận kết quả cuối cùng (cấp
thị thực) trực tiếp tại cửa khẩu.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ nộp: Bản khai cấp thị thực tại cửa khẩu
* Thành phần hồ sơ xuất trình:
Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh hợp lệ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
- Chậm nhất 03 giờ kể từ khi
Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận
Bản khai cấp thị thực tại cửa khẩu đầy đủ, hợp lệ.
- Chậm nhất 01 giờ kể từ khi Biên
phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận Bản khai cấp thị thực tại cửa khẩu đối với thuyền
viên nước ngoài không thuộc diện được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam có nhu cầu
xuất cảnh về nước qua cửa khẩu khác.
5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân được doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc
tế Việt Nam ủy quyền thực hiện việc khai báo và làm thủ tục biên phòng điện tử
biên giới đất liền.
6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền và Biên phòng cửa khẩu cảng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục thuộc Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền và
Biên phòng cửa khẩu cảng.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện
tử đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu.
8. Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản khai cấp thị thực tại
cửa khẩu theo Mẫu số 03 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử
tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
- Xác nhận hoàn thành khai báo
thủ tục biên phòng điện tử đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu theo Mẫu số 17 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày
28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện
tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (được sửa đổi, bổ
sung năm 2019, 2023);
- Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý;
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc
phòng quản lý.
- Thông tư số 25/2021/TT-BTC
ngày 04/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú
tại Việt Nam;
- Thông tư số 62/2023/TT-BTC
ngày 03/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông
tư số 25/2021/TT-BTC ngày 04/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Bản khai cấp thị thực tại cửa
khẩu quy định tại theo Mẫu số 03 Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử
tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý
|
TÊN CƠ QUAN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
....(1)...., ngày
... tháng ... năm 20…
|
BẢN KHAI
Cấp thị thực tại
cửa khẩu......(2)
Họ và tên: ……………......…………………Chức vụ:
………………………..…Tên cơ quan, doanh nghiệp: ………………………………
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Đề nghị (Đồn) Biên phòng cửa khẩu:
………………………..………(3) cấp thị thực cho …………………(4) người nước ngoài như sau:
|
TT
|
Họ tên (Chữ in
hoa)
|
Năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số Hộ chiếu/giấy
tờ có giá trị đi lại quốc tế
|
Thời gian dự kiến
|
|
Nam
|
Nữ
|
Nhập cảnh
|
Xuất cảnh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Đội thủ tục (Đồn) BPCK...(5);
- Lưu:…..
|
NGƯỜI KHAI
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Tên cửa khẩu;
(3), (5) Tên đơn vị Biên phòng cửa khẩu thực hiện
thủ tục biên phòng điện tử;
(4) Số lượng người được cấp thị
thực tại cửa khẩu theo văn bản thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công
an.
Xác nhận hoàn thành khai báo
thủ tục biên phòng điện tử đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu quy định tại
theo Mẫu số 17 Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử
tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý
|
(ĐỒN) BIÊN PHÒNG CỬA
KHẨU...(1)
ĐỘI THỦ TỤC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-BPCK
|
...(2)..., ngày …
tháng … năm 20....
|
XÁC
NHẬN
Hoàn
thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với người nhận thị thực tại cửa
khẩu
Căn cứ khai báo thủ tục biên
phòng điện tử, vào hồi....giờ...ngày.... tháng....năm 20...
Của ông (bà):
…........................................(3) Chức vụ: …............................
(Tên cơ quan, doanh nghiệp)..............................
Đội thủ tục (Đồn) Biên phòng cửa
khẩu: (4) …............... xác nhận đã hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng
điện tử đối với người nhận thị thực tại cửa khẩu............(5) vào hồi:... giờ......ngày....tháng....năm
20....cho những người sau đây:
|
TT
|
Họ tên (Chữ in hoa)
|
Năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
|
Công văn xét duyệt của Cục QLXNC/ BCA (Số/ngày, tháng, năm,
người ký)
|
Thị thực
|
Thời gian dự kiến
|
|
Nam
|
Nữ
|
Nhiều lần
|
Một lần
|
Nhập cảnh
|
Xuất cảnh
|
|
Từ ngày ... Đến ngày ...
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- …..(6);
- Lưu:…..
|
CÁN BỘ THỦ TỤC
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1), (4) Tên đơn vị Biên phòng cửa
khẩu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử;
(2) Địa danh;
3), (6) Người làm thủ tục;
Tên thủ tục
13. Thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ biên phòng điện tử đối với người nhận thị thực
tại cửa khẩu.
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Biên phòng cửa
khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng yêu cầu sửa đổi, bổ sung
nội dung khai báo trong hồ sơ điện tử hoặc người làm thủ tục thực hiện khai báo
sửa đổi, bổ sung do phát hiện sai sót hoặc cập nhật được thông tin cần khai báo
bổ sung trong hồ sơ điện tử.
Bước 2: Chậm nhất 01 giờ
kể từ khi nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung của Biên phòng cửa khẩu biên giới
đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc ngay sau khi phát hiện sai sót hoặc
cập nhật được thông tin cần khai báo bổ sung trong hồ sơ điện tử, người làm thủ
tục phải khai báo Bản khai sửa đổi, bổ sung và gửi cho Biên phòng cửa khẩu biên
giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng qua Cổng thông tin thủ tục biên
phòng điện tử.
Bước 3: Chậm nhất 01 giờ
kể từ khi tiếp nhận Bản khai sửa đổi, bổ sung của người làm thủ tục, Biên phòng
cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng gửi Xác nhận hoàn
thành khai báo sửa đổi, bổ sung cho người làm thủ tục qua Cổng thông tin thủ tục
biên phòng điện tử.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng internet.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung khai
báo thủ tục biên phòng điện tử.
- Bản khai sửa đổi, bổ sung nội dung khai
báo thủ tục biên phòng điện tử.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền hoặc Biên phòng cửa
khẩu cảng tiếp nhận Bản khai sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo thủ tục biên
phòng điện tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân được doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế Việt
Nam ủy quyền thực hiện việc khai báo và làm thủ tục biên phòng điện tử biên giới
đất liền.
6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền và Biên phòng cửa khẩu cảng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục thuộc Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền và
Biên phòng cửa khẩu cảng.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện
tử đối với hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung.
8. Phí, lệ phí: Theo quy
định tại Thông tư số 25/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung năm 2023) của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội
dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày
28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện
tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
- Bản khai sửa đổi, bổ sung nội
dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày
28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện
tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc
phòng quản lý.
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội
dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử quy định tại Mẫu số 13 Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý
|
(ĐỒN) BIÊN PHÒNG CỬA
KHẨU…(1)
ĐỘI THỦ TỤC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TT-BPCK
|
...(2)..., ngày …
tháng … năm 20...
|
YÊU
CẦU
Sửa
đổi, bổ sung nội dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử
Đội thủ tục (đồn) Biên phòng cửa
khẩu …..............................(3) yêu cầu:…
Ông (bà): …............................(4)
Chức vụ:....................................................
Cơ quan (doanh nghiệp):
................................................................................
Là người làm thủ tục cho
.................................................….....................(5)
Khai báo bổ sung những nội dung
dưới đây và gửi Đội thủ tục Đồn Biên phòng cửa khẩu ....................(6) trước
hồi....giờ.... ngày....tháng..năm ….......... để thực hiện thủ tục nhập cảnh/xuất
cảnh/cấp thị thực cho …......................(7).
1.......................................................................................................................
2.......................................................................................................................
3................................................................................................................(8).
|
Nơi nhận:
- (9).. (để thực hiện);
- Lưu: (đồn) BPCK....(10)
|
CÁN BỘ THỦ TỤC
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1), (3), (6) (10) Tên đơn vị
Biên phòng cửa khẩu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử;
(2) Địa danh;
(4), (9) Tên người làm thủ tục;
(5), (7) Đối tượng thực hiện thủ
tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền;
(8) Nội dung yêu cầu khai báo sửa
đổi, bổ sung.
Bản khai sửa đổi, bổ sung nội
dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử quy định tại Mẫu số 14 Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý
|
TÊN CƠ QUAN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
...(1)..., ngày …
tháng … năm 20....
|
BẢN
KHAI
Sửa
đổi, bổ sung nội dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử
Họ và tên:
…................................................................................................
Chức vụ: …...........Tên cơ
quan, doanh nghiệp …....................................
Địa chỉ:
…...................................................................................................
Là người làm thủ tục
cho:...................................................................(2)
Đề nghị được sửa đổi, bổ sung
khai báo thủ tục biên phòng những nội dung sau:
1.
…...............................................................................................................
2.
…..............................................................................................................
3.
…...............................................................................................................
Lý do đề nghị được sửa đổi, bổ
sung nội dung đã khai báo:
…...................................................................................................................
…...................................................................................................................
..................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
- Đội thủ tục (đồn) BPCK ...(3)..
- Lưu:....
|
NGƯỜI KHAI
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Đối tượng thực hiện thủ tục
biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền;
(3) Tên đơn vị Biên phòng cửa
khẩu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử.
Tên thủ tục
14. Thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền đối với Đoàn khách
du lịch, Đoàn khách công vụ xuất cảnh, nhập cảnh.
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chậm nhất 06 giờ
trước khi Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ dự kiến đến cửa khẩu quốc tế,
cửa khẩu chính, người làm thủ tục khai báo thông tin liên quan đến Đoàn khách
du lịch, Đoàn khách công vụ theo mẫu biểu quy định trong hồ sơ thủ tục biên
phòng điện tử và gửi cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền qua Cổng thông
tin thủ tục biên phòng điện tử.
Bước 2: Chậm nhất 03 giờ
kể từ khi tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục, Biên phòng cửa khẩu biên giới
đất liền gửi Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với
Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ cho người làm thủ tục qua Cổng thông tin
thủ tục biên phòng điện tử.
Bước 3: Khi Đoàn khách
du lịch, Đoàn khách công vụ đến cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính để xuất cảnh,
nhập cảnh, người làm thủ tục phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị
đi lại quốc tế cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền để thực hiện kiểm
tra, kiểm soát, kiểm chứng xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng internet.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Thành phần hồ sơ nộp: Bản khai Đoàn khách du lịch, Đoàn khách
công vụ.
- Thành phần hồ sơ xuất trình: Hộ
chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của hành khách.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 03 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiếp nhận Bản khai
điện tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân do Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
hoặc tương đương ủy quyền thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới
đất liền.
6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Đồn Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Đồn Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện
tử đối với Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ của Biên phòng cửa khẩu biên
giới đất liền gửi người làm thủ tục.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản khai Đoàn khách du lịch,
Đoàn khách công vụ theo Mẫu số 07
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do
Bộ Quốc phòng quản lý.
- Xác nhận hoàn thành khai báo
thủ tục biên phòng điện tử đối với Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày
28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện
tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy
định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;
- Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do
Bộ Quốc phòng quản lý.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý.
Bản khai Đoàn khách du lịch,
Đoàn khách công vụ quy định tại Mẫu số 07 Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do
Bộ Quốc phòng quản lý
|
TÊN CƠ QUAN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
...(1)..., ngày …
tháng … năm 20....
|
BẢN
KHAI
Đoàn
khách du lịch, Đoàn khách công vụ
Họ và tên: ….............................Chức
vụ: …............................Tên cơ quan, doanh nghiệp
…..................................................
Địa chỉ:
…........................................................Điện thoại/e-mail:…...........................................................................................
Đề nghị Đồn Biên phòng cửa khẩu..........................................................................(2)
thực hiện thủ tục nhập, xuất cảnh:
|
TT
|
Họ tên
(Chữ in hoa)
|
Ngày tháng năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
|
Thị thực (3)
|
Thời gian dự kiến
|
|
Nam
|
Nữ
|
Cơ quan cấp
|
Số thị thực/số lần (01/nhiều lần)
|
Giá trị
(từ ngày ... đến ngày .....)
|
Nhập cảnh
|
xuất cảnh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Đồn BPCK......(4);
- Lưu:....
|
NGƯỜI KHAI
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2), (4) Tên đơn vị Biên phòng
cửa khẩu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử;
(3) Khai trong trường hợp người
nước ngoài nhập cảnh phải có thị thực.
Xác nhận hoàn thành khai báo
thủ tục biên phòng điện tử đối với Đoàn khách du lịch, Đoàn khách công vụ quy định
tại Mẫu số 08 Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý
|
ĐỒN BIÊN PHÒNG CỬA
KHẨU..(1)..
ĐỘI THỦ TỤC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TT-BPCK...
|
...(2)..., ngày …
tháng … năm 20....
|
XÁC
NHẬN
Hoàn
thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với Đoàn khách du lịch, Đoàn
khách công vụ
Căn cứ khai báo thủ tục biên
phòng điện tử, vào hồi....giờ...ngày.... tháng....năm 20...
Của ông (bà):
…......................................................(3) Chức vụ:
….................................... Cơ quan: ……..............................
Đội thủ tục Đồn Biên phòng cửa
khẩu: (4) …..............................................................Xác nhận:…………………………………
|
TT
|
Họ tên
(Chữ in hoa)
|
Năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
|
Thị thực (5)
|
Thời gian dự kiến
|
|
Nam
|
Nữ
|
Cơ quan cấp
|
Số, ký hiệu /số lần (01/nhiều lần)
|
Giá trị (từ ngày ..đến ngày ...)
|
Nhập cảnh
|
xuất cảnh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã hoàn thành khai báo thủ tục
biên phòng điện tử nhập cảnh/xuất cảnh tại cửa khẩu.......(6) vào hồi:...giờ.....
ngày....tháng....năm 20…../.
|
Nơi nhận:
- (7);
- Lưu:....
|
CÁN BỘ THỦ TỤC
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1, (4) Tên Đồn Biên phòng cửa
khẩu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử;
(2), Địa danh;
(5) Khai trong trường hợp người
nước ngoài nhập cảnh phải có thị thực;
(3), (7) Người làm thủ tục;
6) Tên cửa khẩu nhập cảnh, xuất
cảnh.
Tên thủ tục
15. Thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền đối với người điều
khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chậm nhất 06 giờ
trước khi người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh,
nhập cảnh dự kiến đến cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, người làm thủ tục phải
khai báo thông tin theo mẫu biểu quy định trong hồ sơ thủ tục biên phòng điện tử
và gửi cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền qua Cổng thông tin thủ tục
biên phòng điện tử.
Bước 2: Chậm nhất 03 giờ
kể từ khi tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục, Biên phòng cửa khẩu biên giới
đất liền gửi Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với
người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh
theo mẫu biểu quy định trong hồ sơ thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ
tục qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.
Bước 3: Khi người điều
khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện đến cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu
chính để nhập cảnh, xuất cảnh, người làm thủ tục phải xuất trình giấy tờ có giá
trị đi lại quốc tế của người điều khiển, người đi trên phương tiện và các giấy
tờ của phương tiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của
Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền cho Biên phòng cửa khẩu
biên giới đất liền để thực hiện kiểm tra, kiểm soát và kiểm chứng xuất cảnh, nhập
cảnh Việt Nam vào hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của của người
điều khiển, người đi trên phương tiện theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng internet.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ nộp: Bản khai đối với người điều khiển, người
đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh.
* Thành phần hồ sơ xuất trình:
Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người điều khiển, người đi
trên phương tiện và giấy tờ của phương tiện.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 03 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiếp nhận Bản khai
điện tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân do doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế Việt
Nam hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế ủy quyền
thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền.
6. Cơ quan giải quyết
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Đồn Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Đồn Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện
tử đối với người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh,
nhập cảnh.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản khai đối với người điều
khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày
28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện
tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
- Xác nhận hoàn thành khai báo
thủ tục biên phòng điện tử đối với người điều khiển, người đi trên phương tiện,
phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh theo Mẫu
số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do
Bộ Quốc phòng quản lý.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ
quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;
- Nghị định số 34/2023/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/6/2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP
ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;
- Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do
Bộ Quốc phòng quản lý;
- Quyết định số 03/QĐ-TTg ngày 12/02/2025 của Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc
thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý;
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý.
Bản khai đối với người điều
khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh quy định tại
Mẫu số 09 Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý
|
TÊN CƠ QUAN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
...(1)..., ngày …
tháng … năm 20....
|
BẢN
KHAI
Đối
với người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh
Họ và tên:
….............................Chức vụ: …............................Tên cơ
quan, doanh nghiệp..........................................................
Địa chỉ:
…..................................................... Điện thoại/e-mail:…...............................................................................................
Đề nghị Đồn Biên phòng cửa khẩu..........................................................................(2)
thực hiện thủ tục nhập, xuất cảnh đối với:
|
TT
|
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN/NGƯỜI ĐI TRÊN PHƯƠNG TIỆN
|
PHƯƠNG TIỆN
|
THỜI GIAN DỰ KIẾN
|
GHI CHÚ
|
|
Họ tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số Hộ chiếu/ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
|
Thị thực (3)
|
Loại
|
Biển kiểm soát
|
Chủng loại/số lượng hàng hóa (4)
|
Xuất cảnh
|
Nhập cảnh
|
|
|
1
|
|
|
|
Cơ quan cấp
|
Số, ký hiệu/ số lần (01/ nhiều lần)
|
Giá trị (từ ngày ... đến ngày ...)
|
|
|
|
|
|
Người điều khiển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Đồn BPCK .....(5)
- Lưu:....
|
NGƯỜI KHAI
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Tên Đồn Biên phòng cửa khẩu
thực hiện thủ tục biên phòng điện tử;
(3) Trong trường hợp người nước
ngoài nhập cảnh phải có thị thực;
(4) Đối với phương tiện vận
chuyển hàng hóa.
Xác nhận hoàn thành khai báo
thủ tục biên phòng điện tử đối với người điều khiển, người đi trên phương tiện,
phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh quy định tại Mẫu số 10 Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do
Bộ Quốc phòng quản lý
|
ĐỒN BIÊN PHÒNG CỬA
KHẨU..(1)..
ĐỘI THỦ TỤC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TT-BPCK...
|
...(2)..., ngày …
tháng … năm 20....
|
XÁC
NHẬN
Hoàn
thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với người điều khiển, người đi
trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh
Căn cứ khai báo thủ tục biên
phòng điện tử, vào hồi....giờ...ngày.... tháng....năm 20...
Của ông (bà): …......................................................(3)
Chức vụ: ….................................... Cơ quan:
…..............................
Đội thủ tục Đồn Biên phòng cửa
khẩu (4) …..............................................................Xác nhận:……………………………
|
TT
|
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN/ NGƯỜI ĐI TRÊN PHƯƠNG TIỆN
|
PHƯƠNG TIỆN
|
THỜI GIAN DỰ KIẾN
|
GHI CHÚ
|
|
Họ tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số Hộ chiếu/ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
|
Thị thực (5)
|
Loại
|
Biển kiểm soát
|
Xuất cảnh
|
Nhập cảnh
|
|
|
Cơ quan cấp
|
Số, ký hiệu
|
Giá trị
(01/nhiều lần; từ ngày ... đến ngày ...)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã hoàn thành khai báo thủ tục
biên phòng điện tử nhập cảnh/xuất cảnh tại cửa khẩu......(6) vào hồi:...
ngày....tháng....năm …../.
|
Nơi nhận:
- (7);
- Lưu:....
|
CÁN BỘ THỦ TỤC
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1), (4)Tên Đồn Biên phòng cửa
khẩu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử;
(2) Địa danh;
(3), (7) Người làm thủ tục;
(5) Trường hợp người nước ngoài
nhập cảnh phải có thị thực;
(6) Tên cửa khẩu nhập cảnh, xuất
cảnh.
Tên thủ tục
16. Thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền đối với công dân Việt
Nam xuất, nhập cảnh.
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chậm nhất 03 giờ
trước khi công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh dự kiến đến cửa khẩu quốc tế, cửa
khẩu chính, người làm thủ tục phải khai báo thông tin liên quan đến công dân Việt
Nam xuất, nhập cảnh theo mẫu biểu quy định trong hồ sơ thủ tục biên phòng điện
tử và gửi cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền qua Cổng thông tin thủ tục
biên phòng điện tử.
Bước 2: Chậm nhất 01 giờ
kể từ khi tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục, Biên phòng cửa khẩu biên giới
đất liền phải gửi Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với
công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh cho người làm thủ tục qua Cổng thông tin thủ
tục biên phòng điện tử.
Bước 3: Khi công dân Việt
Nam xuất, nhập cảnh đến cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính để xuất cảnh, nhập cảnh,
người làm thủ tục phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh
của công dân Việt Nam cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền để thực hiện
kiểm tra, kiểm soát, kiểm chứng xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng internet.
3. Thành phần hồ sơ, Số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ nộp: Bản khai công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh;
* Thành phần hồ sơ xuất trình:
Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh hợp lệ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiếp nhận Bản khai
điện tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh hoặc người do công dân Việt
Nam xuất cảnh, nhập cảnh ủy quyền thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu
biên giới đất liền.
6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Đồn Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Đồn Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện
tử đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản khai đối với công dân
Việt Nam xuất, nhập cảnh theo Mẫu số 01
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý.
- Xác nhận hoàn thành khai
báo thủ tục biên phòng điện tử đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày
02 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các quyết
định của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại
các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ
quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;
- Nghị định số 34/2023/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/6/2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP
ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;
- Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do
Bộ Quốc phòng quản lý;
- Quyết định số 03/QĐ-TTg ngày 12/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa
khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý;
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý.
Bản khai đối với công dân Việt
Nam xuất, nhập cảnh quy định tại Mẫu số 01 Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...(1)...,
ngày … tháng … năm 20....
BẢN
KHAI
Đối
với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh
1. Họ tên:
…............................................................................................
2. Sinh
ngày..........tháng.........năm:..............................
3. Điện thoại/e-mail:
….............................................................
4. Loại giấy tờ xuất nhập cảnh:
- Hộ chiếu □; Giấy thông hành
xuất nhập cảnh □; Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới □; Giấy tờ xuất
nhập cảnh khác:.............................. (ghi rõ tên loại)
- Số giấy tờ xuất nhập cảnh:.......................................................................
Cơ quan cấp:........................Có giá trị đến:.............................................
- Trẻ em đi cùng giấy tờ xuất
nhập cảnh (nếu có):
+ Họ tên:..................Giới
tính:........Sinh ngày......tháng.....năm...............;
+ Quan hệ:.......................................................................
5. Thị thực nhập cảnh Trung Quốc
(trường hợp công dân Việt Nam sử dụng hộ chiếu phổ thông nhập cảnh Trung Quốc):
Có giá trị từ
ngày….....tháng......năm.......đến ngày.......tháng......năm........
6. Cửa khẩu xuất cảnh:...................
nhập cảnh: .............................
7. Thời gian dự kiến xuất cảnh:........giờ......ngày........tháng.......năm.......
Nhập cảnh:........giờ......ngày........tháng.......năm......./.
|
Nơi nhận:
- Đồn BPCK...(2)…
- Lưu:....
|
NGƯỜI KHAI
(Ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Tên Đồn Biên phòng cửa khẩu
thực hiện thủ tục biên phòng điện tử.
Xác nhận hoàn thành khai báo
thủ tục biên phòng điện tử đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh quy định tại
Mẫu số 02 Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện
tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý
|
ĐỒN BIÊN PHÒNG CỬA
KHẨU..(1)..
ĐỘI THỦ TỤC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TT-BPCK...
|
...(2)..., ngày …
tháng … năm 20....
|
XÁC
NHẬN
Hoàn
thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử đối với công dân Việt Nam xuất, nhập
cảnh
Căn cứ khai báo thủ tục biên
phòng điện tử, vào hồi....giờ...ngày.... tháng....năm ….............của ông
(bà): ….......................................(3)
Sinh
ngày..........tháng.........năm:...........................giới
tính.....................
Điện thoại/e-mail:………..................
Đội thủ tục Đồn Biên phòng cửa
khẩu: …..............................................(4)
Xác nhận ông (bà):
….......................................(5) đã hoàn thành khai báo thủ tục biên
phòng điện tử nhập cảnh/xuất cảnh tại cửa khẩu.........(6) vào hồi:...
ngày....tháng....năm …....../.
|
Nơi nhận:
- (7);
- Lưu:....
|
CÁN BỘ THỦ TỤC
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1), (4) Tên Đồn Biên phòng cửa
khẩu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử;
(2) Địa danh;
(3), (7) Người làm thủ tục;
(5) Tên công dân Việt Nam xuất
cảnh, nhập cảnh;
(6) Tên cửa khẩu xuất cảnh, nhập
cảnh.
Tên thủ tục
17. Thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền.
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Người làm thủ tục
khai báo sửa đổi, bổ sung sau khi phát hiện sai sót hoặc cập nhật được thông
tin cần khai báo bổ sung trong hồ sơ điện tử hoặc Biên phòng cửa khẩu yêu cầu
khai báo sửa đổi, bổ sung sau khi phát hiện khai báo thủ tục biên phòng điện tử
của người làm thủ tục không đầy đủ, không chính xác.
Bước 2: Chậm nhất 01 giờ
kể từ khi nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung của Biên phòng cửa khẩu biên giới
đất liền hoặc ngay sau khi phát hiện sai sót hoặc cập nhật được thông tin cần
khai báo bổ sung trong hồ sơ điện tử, người làm thủ tục phải khai báo Bản khai
sửa đổi, bổ sung và gửi cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền qua Cổng
thông tin thủ tục biên phòng điện tử.
Bước 3: Chậm nhất 01 giờ
kể từ khi tiếp nhận Bản khai sửa đổi, bổ sung của người làm thủ tục, Biên phòng
cửa khẩu biên giới đất liền gửi Xác nhận hoàn thành khai báo sửa đổi, bổ sung
cho người làm thủ tục qua Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.
2. Cách thức thực hiện Người
làm thủ tục gửi hồ sơ và nhận kết quả qua mạng internet.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung khai
báo thủ tục biên phòng điện tử.
- Bản khai sửa đổi, bổ sung nội dung khai
báo thủ tục biên phòng điện tử.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiếp nhận Bản khai
sửa đổi, bổ sung nội dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân do Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
hoặc tương đương hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế Việt Nam
hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế ủy quyền thực
hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền.
6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Đồn Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Đội Thủ tục Đồn Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản điện tử xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện
tử đối với hồ sơ điện tử sửa đổi, bổ sung.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội
dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
- Bản khai sửa đổi, bổ sung nội
dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
- Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ
Quốc phòng quản lý.
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội
dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử quy định tại Mẫu số 13 Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do
Bộ Quốc phòng quản lý
|
(ĐỒN) BIÊN PHÒNG CỬA
KHẨU…(1)
ĐỘI THỦ TỤC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TT-BPCK
|
...(2)..., ngày …
tháng … năm 20....
|
YÊU
CẦU
Sửa
đổi, bổ sung nội dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử
Đội thủ tục (đồn) Biên phòng cửa
khẩu …..............................(3) yêu cầu:…
Ông (bà): …............................(4)
Chức vụ:....................................................
Cơ quan (doanh nghiệp):
................................................................................
Là người làm thủ tục cho
.................................................….....................(5)
Khai báo bổ sung những nội dung
dưới đây và gửi Đội thủ tục Đồn Biên phòng cửa khẩu ....................(6) trước
hồi....giờ.... ngày....tháng..năm ….......... để thực hiện thủ tục nhập cảnh/xuất
cảnh/cấp thị thực cho …......................(7).
1.......................................................................................................................
2.......................................................................................................................
3................................................................................................................(8).
|
Nơi nhận:
- (9).. (để thực hiện);
- Lưu: (đồn) BPCK....(10)
|
CÁN BỘ THỦ TỤC
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1), (3), (6) (10) Tên đơn vị
Biên phòng cửa khẩu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử;
(2) Địa danh;
(4), (9) Tên người làm thủ tục;
(5), (7) Đối tượng thực hiện thủ
tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền;
(8) Nội dung yêu cầu khai báo sửa
đổi, bổ sung.
Bản khai sửa đổi, bổ sung nội
dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử quy định tại Mẫu số 14 Quyết định
số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019
của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu
do Bộ Quốc phòng quản lý
|
TÊN CƠ QUAN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
...(1)..., ngày …
tháng … năm 20....
|
BẢN
KHAI
Sửa
đổi, bổ sung nội dung khai báo thủ tục biên phòng điện tử
Họ và tên:
…................................................................................................
Chức vụ: …...........Tên cơ
quan, doanh nghiệp …....................................
Địa chỉ:
…...................................................................................................
Là người làm thủ tục
cho:...................................................................(2)
Đề nghị được sửa đổi, bổ sung
khai báo thủ tục biên phòng những nội dung sau:
1. …...............................................................................................................
2.
…..............................................................................................................
3.
…...............................................................................................................
Lý do đề nghị được sửa đổi, bổ
sung nội dung đã khai báo:
…...................................................................................................................
…...................................................................................................................
..................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
- Đội thủ tục (đồn) BPCK ...(3)..
- Lưu:....
|
NGƯỜI KHAI
(Ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Đối tượng thực hiện thủ tục
biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền;
(3) Tên đơn vị Biên phòng cửa
khẩu thực hiện thủ tục biên phòng điện tử.