|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2024/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6
năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6
năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng
02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng
4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan
nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều chỉnh của nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng
6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực
tuyến của cơ quan nhà nước nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng
9 năm 2022 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng
11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số quy định của
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11
tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, vận
hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền
thông tại Tờ trình số 48/TTr-STTTT ngày 03 tháng 7 năm 2024 về dự thảo Quy chế
hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố Hồ Chí
Minh; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo kết quả thẩm định (lần 2) dự
thảo Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- Sở, ban, ngành;
- Các Đoàn thể Thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Các phòng NCTH, TTTH, TTCB;
- Lưu: VT (KSTT/ĐL).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Văn Mãi
|
QUY CHẾ
HOẠT
ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, quyền hạn, trách
nhiệm, phương thức quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Hệ thống).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban
nhân dân quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn;
các cơ quan Trung ương được tổ chức theo Hệ thống có thủ tục hành chính (sau
đây viết tắt là TTHC) thực hiện tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của đơn vị
(sau đây gọi chung là cơ quan thực hiện TTHC);
b) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của đơn vị (sau
đây gọi chung là Bộ phận Một cửa);
c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công
ích; doanh nghiệp, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện TTHC theo quy
định của pháp luật;
d) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của
các cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản 2 Điều này
trực tiếp tham gia giải quyết TTHC;
e) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia
giải quyết TTHC qua Hệ thống.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
của Hệ thống
1. Bảo đảm các nguyên tắc thực hiện TTHC trên môi
trường điện tử theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên
môi trường điện tử.
2. Việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống
phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, tiếp cận
thông tin, an toàn thông tin, giao dịch điện tử, bảo vệ bí mật Nhà nước và các
quy định khác có liên quan của pháp luật đảm bảo cho việc thực hiện TTHC trên
môi trường điện tử được thông suốt, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
3. Nội dung thông tin được cung cấp trên Hệ thống
phải chính xác, rõ ràng, cập nhật liên tục theo quy định; các trường thông tin
được thiết kế theo mẫu thống nhất, đơn giản, thuận tiện, giúp tiết kiệm thời
gian, chi phí của tổ chức, cá nhân khi sử dụng.
4. Hệ thống được kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc
gia và hệ thống các dịch vụ công trực tuyến do các bộ, ngành Trung ương triển
khai đến các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về quyền hạn, trách
nhiệm, nghĩa vụ trong quá trình vận hành, quản lý, khai thác sử dụng Hệ thống.
Điều 3. Tên miền, đăng ký,
đăng nhập và quản lý tài khoản người dùng
1. Hệ thống được cung cấp tại địa chỉ:
a) Người dân, doanh nghiệp tham gia Hệ thống thực
hiện truy cập tại địa chỉ https://dichvucong.hochiminhcity.gov.vn;
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
tham gia Hệ thống để tiếp nhận, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính, dịch vụ công trực
tuyến thực hiện truy cập tại địa chỉ: https://motcua.tphcm.gov.vn;
c) Tra cứu kết quả xử lý giải quyết TTHC Thành phố
Hồ Chí Minh tại địa chỉ
https://dichvucong.hochiminhcity.gov.vn/tracuuketquatthc.
2. Tên tài khoản cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động sử dụng Hệ thống được tích hợp trên hệ thống đăng nhập tập trung Thành
phố Hồ Chí Minh. Tài khoản do đơn vị quản lý phần mềm Hệ thống cấp và thu hồi
theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân truy cập vào Hệ thống để đăng
ký tài khoản giao dịch điện tử (hoặc sử dụng tài khoản giao dịch điện tử đã
đăng ký tại Cổng Dịch vụ công quốc gia) được xác thực với danh tính do Bộ Công
an cung cấp để thực hiện giao dịch đối với các TTHC được cung cấp dịch vụ công
trực tuyến trên Hệ thống theo quy định.
4. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản đã đăng ký
thành công, đăng nhập vào địa chỉ của Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống
để thao tác thực hiện TTHC trên môi trường điện tử. Việc đăng nhập, quản lý tài
khoản của tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 11
và Điều 13 Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch
vụ công quốc gia và quy định về xác thực với danh tính điện tử của Bộ Công an.
Điều 4. Các yêu cầu về định dạng,
đồng bộ và kết nối dữ liệu
1. Việc đồng bộ tình trạng hồ sơ từ phần mềm chuyên
ngành về Hệ thống phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật do chủ quản hệ thống
thông tin chuyên ngành xây dựng và công bố theo quy định của Bộ Thông tin và
Truyền thông.
2. Các tiêu chuẩn về kết nối, chia sẻ dữ liệu được
thực hiện theo quy định hiện hành; tuân thủ Kiến trúc chính quyền điện tử thành
phố.
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm
cấm khi tham gia Hệ thống
1. Những hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia Hệ thống
thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Giao dịch điện tử năm
2023.
2. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp
luật.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI
THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 6. Quản lý, vận hành Hệ thống
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh chịu
trách nhiệm quản lý, vận hành hoạt động của Hệ thống theo Quy chế này và các
quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.
Điều 7. Thông tin cung cấp trên
Hệ thống
1. Thông tin về dịch vụ công và cơ quan cung cấp dịch
vụ:
a) Danh mục cơ quan, đơn vị thực hiện TTHC, cung cấp
dịch vụ công trực tuyến gồm: Các sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban
nhân dân quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn;
các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh;
b) Danh mục TTHC, dịch vụ công trực tuyến được công
bố theo các quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về danh mục
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần
của các đơn vị. Đối với mỗi dịch vụ, khi tra cứu đều được hiển thị đầy đủ nội
dung gồm: trình tự, cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời gian
giải quyết; đối tượng thực hiện; cơ quan giải quyết TTHC; kết quả thực hiện thủ
tục; phí, lệ phí, mẫu đơn, yêu cầu điều kiện (nếu có); căn cứ pháp lý;
2. Cung cấp thông tin về tình hình, kết quả giải
quyết TTHC tại các đơn vị đầu mối giải quyết TTHC các cấp trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
3. Thanh toán trực tuyến phí, lệ phí và nghĩa vụ
tài chính.
4. Thông tin tiếp nhận, giải quyết phản ánh kiến
nghị trong thực hiện TTHC, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền.
5. Thông tin về đánh giá việc giải quyết TTHC, cung
cấp dịch vụ công trực tuyến; khảo sát sự hài lòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân
thực hiện TTHC, dịch vụ công trực tuyến.
6. Các thông tin khác có liên quan đến công tác cải
cách hành chính và giải quyết TTHC của các cơ quan Trung ương và địa phương.
Điều 8. Thời hạn cung cấp, xử
lý thông tin
1. Đối với thông tin quy định tại khoản
1, Điều 7: Sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có Quyết định công
bố (mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ) danh mục cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần của các đơn vị, Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố thực hiện cập nhật danh mục lên Hệ thống theo quy định.
2. Đối với thông tin quy định tại khoản
2, 3, 4, 5, 6 Điều 7 của Quy chế này được cập nhật thường xuyên, liên tục
trên Hệ thống.
Điều 9. Lựa chọn, cung cấp dịch
vụ công trực tuyến
Các cơ quan thực hiện TTHC có trách nhiệm rà soát,
đánh giá sự phù hợp của TTHC và các quy định có liên quan đến TTHC với triển
khai dịch vụ công trực tuyến gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh xem xét, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
phê duyệt, triển khai tổ chức thực hiện các dịch vụ công trực tuyến toàn trình
và dịch vụ công trực tuyến một phần của các đơn vị trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định tại Điều 23
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP và Thông tư số
01/2018/TT-VPCP và Điều 11 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
Điều 10. Nộp hồ sơ dịch vụ
công trực tuyến
1. Tổ chức, cá nhân đăng nhập vào Hệ thống để nộp hồ
sơ dịch vụ công trực tuyến, điền đầy đủ các thông tin theo quy định của TTHC
vào mẫu đơn, tờ khai thành phần hồ sơ theo yêu cầu của từng TTHC được chụp hoặc
quét (scan) từ bản chính hoặc thực hiện ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ,
tài liệu điện tử (nếu có yêu cầu ký số) theo quy định tại Điều 9
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
2. Việc sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ dịch vụ
công trực tuyến được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP.
Điều 11. Tiếp nhận, giải quyết,
trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
1. Tiếp nhận hồ sơ TTHC:
a) Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tuyến trên Hệ thống
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa
thực hiện tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ trực tuyến của người sử dụng
trong thời gian tối đa không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người sử dụng
nộp hồ sơ trực tuyến thành công. Trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến ngoài giờ
làm việc thì thời điểm để tính thời gian tiếp nhận hồ sơ được tính từ giờ làm
việc kế tiếp (Quy trình tiếp nhận, giải quyết TTHC quy định tại Điều
11 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và khoản 2 Điều 17 Nghị định số
61/2018/NĐ-CP);
b) Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hướng dẫn,
hỗ trợ tổ chức, cá nhân đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và nộp hồ sơ điện
tử theo quy định tại Điều 3, Điều 10 Quy chế này. Trường hợp
tổ chức, cá nhân không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử thì cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện tiếp nhận
theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
và thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
21a được bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 107/2021/NĐ-CP;
c) Đối với hồ sơ tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực
hiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số
61/2018/NĐ-CP và thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21a được bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số
107/2021/NĐ-CP.
2. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ TTHC theo quy định
tại khoản 1 Điều này, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận hồ
sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết TTHC theo
quy định tại Điều 18 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, khoản 9 Điều 1 Nghị định số 107/2021/NĐ-CP và quy định khác có
liên quan của cơ quan có thẩm quyền.
3. Việc giải quyết TTHC trên Hệ thống được thực hiện
theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và khoản 2 Điều 21a được bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số
107/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Việc trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được thực
hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, khoản 3 Điều 21a được bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số
107/2021/NĐ-CP và Điều 14 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
5. Tổ chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí, thuế và
các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) trong giải quyết hồ sơ dịch vụ công trực
tuyến thực hiện theo hướng dẫn trên Hệ thống và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 12. Tra cứu tình trạng hồ
sơ TTHC
Tổ chức, cá nhân có thể sử dụng mã hồ sơ TTHC (hoặc
mã QR) để tra cứu tình trạng xử lý hồ sơ thông qua chức năng tra cứu trực tuyến
trên Hệ thống và theo hướng dẫn của Hệ thống.
Điều 13. Đánh giá việc giải
quyết TTHC
1. Việc đánh giá, phân loại, xếp hạng kết quả giải
quyết TTHC của các cơ quan thực hiện TTHC được thực hiện tự động trên Hệ thống
và được đồng bộ, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Kết quả đánh giá việc giải quyết TTHC được công
bố, công khai định kỳ hằng quý, năm; làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ hằng năm của các cơ quan thực hiện TTHC.
Điều 14. Tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị
1. Các cơ quan thực hiện TTHC công khai địa chỉ trụ
sở làm việc, hộp thư điện tử, số điện thoại đường dây nóng trên Hệ thống để tiếp
nhận, phản ánh kiến nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện
dịch vụ công trên Hệ thống.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền gửi phản ánh, kiến nghị
liên quan đến việc giải quyết TTHC đến cơ quan có thẩm quyền bằng các cách thức
sau:
a) Thông qua hộp thư điện tử, số điện thoại đường
dây nóng công khai trên Hệ thống;
b) Thông qua mục “Phản ánh, Kiến nghị” trên Hệ thống;
c) Các cách thức khác theo quy định.
3. Đối với phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân
không gửi thông qua mục “Phản ánh, Kiến nghị” trên Hệ thống, mà gửi trực tiếp
hoặc điện thoại hoặc bưu chính đến cơ quan thực hiện TTHC, trong thời gian tối
đa không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận, cơ quan thực hiện TTHC
có trách nhiệm cập nhật nội dung phản ánh, kiến nghị lên Hệ thống để giải quyết.
4. Xử lý phản ánh, kiến nghị: Theo quy định tại Quyết
định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh về ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức về quy định hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 15. Kho quản lý dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống
1. Tổ chức, cá nhân có tài khoản đã đăng ký để thực
hiện TTHC trên môi trường điện tử được cung cấp một Kho quản lý dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống.
2. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm bảo quản
tài khoản, mật khẩu đăng nhập tại Hệ thống để khai thác sử dụng dữ liệu điện tử
được lưu giữ trên Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định
tại Điều 16 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và quy định của pháp
luật hiện hành.
Điều 16. Lưu trữ hồ sơ TTHC điện
tử
1. Thời hạn bảo quản hồ sơ TTHC điện tử thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21a Nghị định số
107/2021/NĐ-CP.
2. Hồ sơ giải quyết TTHC được lưu trữ điện tử và do
cơ quan có thẩm quyền giải quyết quản lý thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21a Nghị định số 107/2021/NĐ-CP.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm thực hiện
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Trung
tâm Chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị liên quan hướng dẫn công
tác tiếp nhận, số hóa, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC đúng thời hạn,
quy trình theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức cập nhật thông tin thủ tục hành chính đầy
đủ trên Hệ thống cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính Quốc gia;
c) Chủ trì, phối hợp các sở chuyên ngành tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành thành phần số hóa hồ sơ;
d) Đôn đốc và phối hợp các sở, ban, ngành ban hành
bổ sung Danh mục TTHC đáp ứng yêu cầu thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình và dịch vụ công trực tuyến một phần của các đơn vị; các quy trình nội bộ
giải quyết TTHC;
đ) Cung cấp Danh mục TTHC đáp ứng yêu cầu thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần của các
đơn vị; các quy trình nội bộ giải quyết TTHC cho Sở Thông tin và Truyền thông,
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện cung cấp trên Hệ thống.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc các đơn vị
thực hiện nhiệm vụ; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện của các
đơn vị;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện triển khai Danh mục các dịch vụ
công trực tuyến;
c) Chỉ đạo các cơ quan báo đài thực hiện tuyên truyền
vận động tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống; nghiên
cứu, thực hiện các giải pháp để nâng cao số lượng tổ chức, cá nhân tham gia sử
dụng dịch vụ công trực tuyến.
3. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết các khó khăn, vướng mắc về công tác
nhân sự tại Bộ phận một cửa trong quá trình vận hành Hệ thống;
b) Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở
Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các đơn vị số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Công an Thành phố Hồ Chí Minh
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Bộ Công an - Cục Cảnh sát Quản lý
hành chính về trật tự xã hội (Cục C06) tiếp tục thực hiện tích hợp, kết nối và
chia sẻ dữ liệu dân cư giữa Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư với Hệ thống phục
vụ xác thực, chia sẻ thông tin công dân khi thực hiện TTHC.
5. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh
a) Quản lý, vận hành, triển khai các TTHC do Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt trên Hệ thống;
b) Đảm bảo hạ tầng và an toàn an ninh thông tin cho
Hệ thống vận hành ổn định, thông suốt;
c) Chủ trì, phối hợp các đơn vị hướng dẫn giải pháp
kỹ thuật thực hiện việc số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực, thuộc thẩm
quyền giải quyết để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC
trên môi trường điện tử;
d) Tổ chức đội ngũ tiếp nhận thông tin phản ánh, hỗ
trợ các đơn vị, người dân doanh nghiệp tham gia vào Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC Thành phố Hồ Chí Minh thông qua nhiều hình thức, đặc biệt là Tổng đài
1022.
6. Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân quận,
huyện, thành phố Thủ Đức và Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn
a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người
dân, doanh nghiệp hiểu và sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, Ủy ban nhân dân
quận, huyện, thành phố Thủ Đức, phường, xã, thị trấn phát huy vai trò của các tổ
công nghệ số cộng đồng tại các cơ quan trong công tác tuyên truyền, hướng dẫn,
hỗ trợ sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
b) Phối hợp Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố Hồ
Chí Minh vận hành Hệ thống gắn với đánh giá sự hài lòng TTHC;
c) Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức
chỉ đạo, phân công nhân sự hỗ trợ Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn
trong công tác tổ chức triển khai thực hiện;
d) Thực hiện tái cấu trúc quy trình các thủ tục
hành chính theo Quyết định số 1802/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về Tái cấu trúc, đơn giản hóa TTHC cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần và Công văn số
3610/UBND-KSTT ngày 05 tháng 10 năm 2022;
đ) Các sở chuyên ngành phối hợp Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành thành phần số
hóa hồ sơ;
e) Thực hiện việc tiếp nhận và số hóa, giải quyết
và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống đúng thời hạn, quy
trình theo quy định của pháp luật;
g) Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh thiết lập quy trình
thanh toán phí/lệ phí đảm bảo sự thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp, công
chức, viên chức trong quá trình tham gia sử dụng dịch vụ công và xử lý hồ sơ;
h) Khi phát hiện những TTHC đã có hiệu lực thi hành
nhưng chưa được công bố, công khai hoặc công bố, công khai nhưng chưa chính
xác, đầy đủ theo quy định hoặc đã hết hiệu lực thi hành, bị hủy bỏ, bãi bỏ
nhưng vẫn được đăng tải công khai, các cơ quan giải quyết TTHC có trách nhiệm
thông báo, gửi ý kiến phản hồi cho Sở Thông tin và Truyền thông để kịp thời phối
hợp xử lý;
i) Cử nhân sự phụ trách công nghệ thông tin theo
dõi quá trình vận hành của Hệ thống, xử lý các sự cố thông thường Hệ thống tại
đơn vị. Thông báo ngay với Sở Thông tin và Truyền thông và Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố Hồ Chí Minh các trường hợp không xử lý được trên Hệ thống, để có
hướng dẫn cụ thể hoặc hỗ trợ trong quá trình xử lý;
k) Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện,
thành phố Thủ Đức thành lập Tổ công tác triển khai các TTHC trên Hệ thống (giao
Thủ trưởng đơn vị phụ trách trực tiếp và chỉ đạo Tổ công tác).
Điều 18. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) xem xét, quyết định
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.