|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 590/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 05 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT, VÙNG NƯỚC CẢNG
BIỂN SÓC TRĂNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5
năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch; số 56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng
6 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao
thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét tờ trình số 1166/TTr-CHHĐTVN
ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trình phê duyệt
Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Sóc Trăng thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Thường trực
Hội đồng thẩm định và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Sóc Trăng thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH
Cảng biển Sóc Trăng gồm các khu
bến: Kế Sách, Đại Ngãi, Trần Đề và các bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải,
khu tránh, trú bão.
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa từ 30,7 triệu tấn đến 41,2 triệu tấn (trong đó hàng
container từ 0,97 triệu TEU đến 1,36 triệu TEU); hành khách từ 522,1 nghìn lượt
khách đến 566,3 nghìn lượt khách.
- Về kết cấu hạ tầng: có tổng số
06 bến cảng gồm từ 16 cầu cảng đến 18 cầu cảng với tổng chiều dài từ 2.693 m đến
3.493 m (chưa bao gồm các bến cảng khác).
- Xác định phạm vi vùng đất,
vùng nước phù hợp với quy mô bến cảng và đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
- Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 5,5 %/năm đến
6,1 %/năm; hành khách với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 1,1 %/năm đến
1,25 %/năm.
- Về kết cấu hạ tầng: tiếp tục
phát triển các bến cảng mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa, trong đó hình
thành cảng cửa ngõ khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
2. Nội dung quy hoạch
a) Phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại
các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 9 năm 2021 và Quyết định số 442/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Quy hoạch các khu bến cảng
(1) Quy hoạch đến năm 2030
- Khu bến Đại Ngãi
+ Về hàng hóa thông qua: từ 3,2
triệu tấn đến 3,8 triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: 01 bến cảng
gồm 06 cầu cảng với tổng chiều dài 630m, cụ thể như sau:
. Bến cảng phục vụ Nhà máy nhiệt
điện Long Phú 1: 06 cầu cảng hàng rời, hàng lỏng với tổng chiều dài 630 m, tiếp
nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn đầy tải và 20.00 tấn giảm tải, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa từ 3,2 triệu tấn đến 3,8 triệu tấn.
- Khu bến Kế Sách
+ Về hàng hóa thông qua: từ 1,9
triệu tấn đến 3,7 triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng
số 02 bến cảng gồm 04 cầu cảng với tổng chiều dài 920m, cụ thể như sau:
. Bến cảng tổng hợp Cái Côn: 02
cầu cảng tổng hợp và 01 cầu cảng chuyên dùng xi măng với tổng chiều dài 740 m,
tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ
1,6 triệu tấn đến 3,4 triệu tấn.
. Bến cảng xăng dầu Mỹ Hưng: 01
cầu cảng hàng lỏng/khí dài 180 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 15.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa 0,3 triệu tấn.
- Khu bến Trần Đề
+ Về hàng hóa và hành khách thông
qua: các bến trong sông Hậu phía hạ lưu cầu Đại Ngãi hàng hóa từ 1,0 triệu tấn
đến 1,1 triệu tấn, hành khách từ 522,1 nghìn đến 566,3 nghìn lượt khách; Bến cảng
ngoài khơi cửa Trần Đề hàng hóa từ 24,6 triệu tấn đến 32,5 triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: các bến
trong sông Hậu phía hạ lưu cầu Đại Ngãi có 02 bến cảng gồm 04 cầu cảng với tổng
chiều dài 343 m; Bến cảng ngoài khơi cửa Trần Đề có 01 bến cảng gồm từ 02 cầu cảng
đến 04 cầu cảng với tổng chiều dài từ 800 m đến 1.600 m (chưa bao gồm cầu cảng
chuyển tiếp phía bờ tại cửa Trần Đề), cụ thể:
. Bến cảng phục vụ Khu công
nghiệp Trần Đề: 02 cầu cảng tổng hợp, hàng rời với tổng chiều dài 260 m, tiếp
nhận tàu trọng tải đến 2.000 tấn, cỡ sà lan, phương tiện thủy trọng tải đến
5.000 tấn phù hợp với tĩnh không công trình vượt sông, đáp ứng nhu cầu thông
qua hàng hóa từ 1 triệu tấn đến 1,1 triệu tấn.
. Bến cảng Superdong Trần Đề -
Sóc Trăng: 02 cầu cảng hành khách với tổng chiều dài 83 m, tiếp nhận tàu cao tốc
trọng tải đến 200 tấn, phà biển trọng tải đến 500 tấn, đáp ứng nhu cầu thông
qua hành khách từ 522,1 nghìn lượt khách đến 566,3 nghìn lượt khách.
. Bến cảng ngoài khơi cửa Trần
Đề: từ 02 cầu cảng đến 04 cầu cảng tổng hợp, container, hàng rời với tổng chiều
dài từ 800 m đến 1.600 m, tiếp nhận tàu tổng hợp, container trọng tải đến
100.000 tấn, tàu hàng rời trọng tải đến 160.000 tấn đáp ứng nhu cầu thông qua
hàng hóa từ 24,6 triệu tấn đến 32,5 triệu tấn. Đầu tư các cầu cảng tiếp chuyển
phía bờ tại Trần Đề có quy mô và tiến trình đầu tư phù hợp với quy mô đầu tư bến
cảng ngoài khơi cửa Trần Đề theo quy hoạch nhằm hỗ trợ hoạt động khai thác cảng.
- Các bến phao, khu neo đậu,
khu chuyển tải, khu tránh, trú bão tại khu vực Định An, Trần Đề, Đại Ngãi, Kế
Sách và khu vực khác có đủ điều kiện.
(2) Tầm nhìn đến năm 2050
Tiếp tục phát triển các bến cảng
mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng
từ 5,5%/năm đến 6,1%/năm. Bến cảng ngoài khơi Trần Đề có quy mô dự kiến phát
triển khoảng 14 cầu cảng đáp ứng nhu cầu tăng trưởng hàng hóa.
c) Quy hoạch phát triển kết cấu
hạ tầng hàng hải
Kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng
duy trì chuẩn tắc luồng hiện hữu. Trường hợp huy động nguồn xã hội hoá, cho
phép đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô quy hoạch bến cảng. Quy hoạch kết
cấu hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải và quản lý nhà nước
chuyên ngành hàng hải tại khu vực cảng biển
d) Định hướng quy hoạch hạ tầng
giao thông kết nối
Triển khai kết nối đường bộ, đường
thủy nội địa và ven biển theo quy hoạch được duyệt.
đ) Các bến cảng khác
- Bến cảng khác gồm: bến du
thuyền phục vụ du lịch; bến cảng phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu,
huấn luyện, đào tạo, cung cấp dịch vụ hàng hải; các bến cảng, cầu cảng gắn liền
với các khu bến chính đảm nhận vai trò hỗ trợ thu gom và giải tỏa hàng hóa bằng
đường thủy.
- Các bến cảng phục vụ trực tiếp
cho các cơ sở công nghiệp phát triển mới theo quy hoạch tỉnh Sóc Trăng sẽ được
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cập nhật vào Quy hoạch chi tiết nhóm cảng
biển sau khi có các kết quả nghiên cứu, đề xuất cụ thể về việc đầu tư dự án và
quy mô, lộ trình chi tiết các cầu, bến cảng phục vụ dự án.
e) Định hướng quy hoạch các khu
chức năng khác
- Cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành hàng hải: theo lộ trình đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư công
trung hạn các giai đoạn.
- Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch:
tại khu vực ngoài khơi cửa Trần Đề.
- Các khu vực, địa điểm tiếp nhận
chất nạo vét: theo quy hoạch tỉnh Sóc Trăng, các quy hoạch có liên quan và các
khu vực, địa điểm được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chấp thuận, công bố.
(Chi
tiết tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này).
II. NHU CẦU
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC
- Tổng nhu cầu sử dụng đất theo
quy hoạch đến năm 2030 khoảng 1.331 ha (chưa bao gồm các khu vực phát triển các
khu công nghiệp, logistics… gắn liền với cảng).
- Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước
theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 148.486 ha (đã bao gồm diện tích vùng nước
khác trong phạm vi quản lý không bố trí công trình hàng hải).
III. NHU CẦU
VỐN ĐẦU TƯ
Nhu cầu vốn đầu tư hệ thống cảng
biển Sóc Trăng đến năm 2030 khoảng 61.513 tỷ đồng gồm vốn đầu tư cho hạ tầng
hàng hải công cộng khoảng 19.607 tỷ đồng và nhu cầu vốn đầu tư cho bến cảng khoảng
41.906 tỷ đồng (chỉ bao gồm các bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa).
IV. CÁC DỰ
ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Kết cấu hạ tầng hàng hải
công cộng
Đầu tư xây dựng hạ tầng công cộng
bến cảng ngoài khơi cửa Trần Đề (luồng tàu, đê chắn sóng, cầu vượt biển) đồng bộ
với quy mô, lộ trình đầu tư các bến cảng, lộ trình đầu tư tùy thuộc vào nguồn lực
và nhu cầu; đầu tư các kết cấu hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải
như: khu neo đậu tránh, trú bão, đài thông tin duyên hải, hệ thống giám sát và
điều phối giao thông hàng hải (VTS); đầu tư xây dựng bến công vụ, cơ sở vật chất
phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành.
2. Bến cảng biển
Đầu tư bến cảng phục vụ Nhà máy
nhiệt điện Long Phú 1, kêu gọi đầu tư các bến cảng tại khu bến ngoài khơi cửa
Trần Đề.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Thực hiện các giải pháp quy hoạch
theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22
tháng 9 năm 2021 và số 140/QĐ-TTg ngày 16
tháng 01 năm 2025 trong đó tập trung thực hiện các giải pháp sau:
1. Giải pháp về cơ chế, chính
sách
- Khuyến khích đầu tư các bến cảng
phục vụ chung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để nâng cao hiệu quả đầu
tư bến cảng, quỹ đất, mặt nước.
- Tạo điều kiện bố trí cơ sở
làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo,
cung cấp dịch vụ hàng hải tại các bến cảng mới; tăng cường công tác quản lý Nhà
nước trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo sự phối hợp, gắn kết đồng bộ
với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông khu vực, quy hoạch xây dựng và
quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có cảng biển.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện
các chính sách về giá, phí tại cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư cảng biển,
tăng tính hấp dẫn đối với các hãng tàu.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu
tư
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và
các điều kiện để huy động đa dạng các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch và thể chế hóa các giải
pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực; khai thác nguồn lực từ quỹ đất,
mặt nước, nguồn thu từ cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng đầu tư từ
nguồn ngân sách.
- Khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng cảng biển. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong việc
chia sẻ trách nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng công cộng tại cảng biển như
một phần trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của doanh nghiệp.
3. Giải pháp về môi trường,
khoa học và công nghệ
- Khuyến khích Nhà đầu tư khai
thác cảng ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại, công nghệ số và chuyển
đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống cảng biển; đẩy mạnh chuyển đổi
phương tiện, trang thiết bị sử dụng điện, năng lượng xanh hoặc có các biện pháp
tương đương tại các cảng đầu tư mới, đầu tư bổ sung và cảng hiện hữu đáp ứng
các tiêu chí cảng xanh, cảng biển thông minh.
- Xây dựng các cơ chế ưu đãi đầu
tư đối với các doanh nghiệp cảng xanh, cảng biển thông minh, đồng thời đưa tiêu
chí cảng xanh là một trong các tiêu chí để cấp có thẩm quyền xem xét lựa chọn
nhà đầu tư.
- Ưu tiên đầu tư, phát triển, sử
dụng hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin cơ chế một cửa quốc gia.
4. Giải pháp về phát triển nguồn
nhân lực
Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao, đặc biệt trong công tác quản lý, khai thác hạ tầng cảng biển;
nghiên cứu thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các
lĩnh vực liên quan đến quản lý và khai thác cảng.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường xúc tiến đầu tư
trong và ngoài nước thông qua các chính sách ưu đãi, tạo thuận lợi cho hoạt động
đầu tư, kinh doanh.
- Thực hiện các điều ước, thỏa
thuận khu vực và quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên; nghiên cứu tham gia
các điều ước quốc tế liên quan.
- Tăng cường hợp tác, tranh thủ
sự hỗ trợ của các đối tác, các tổ chức quốc tế nhằm phát triển nguồn nhân lực,
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tăng cường công tác phối hợp,
kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện quy hoạch bảo đảm các cảng biển được đầu
tư, khai thác theo đúng công năng, quy mô, lộ trình quy hoạch được duyệt; bảo đảm
đồng bộ giữa cảng biển và các hạ tầng liên quan. Định kỳ tổ chức hội nghị cảng
biển để giải quyết các vấn đề liên quan.
- Các bến cảng hiện hữu được
phép cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới phù hợp với quy mô, công năng, cỡ tàu đã
được quy định trong Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cỡ tàu theo quy hoạch (tấn trọng
tải) để làm cơ sở đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, không là cơ sở để
không cho phép tàu có trọng tải lớn hơn hành hải trên luồng và ra, vào cảng.
Các tàu có trọng tải lớn hơn nhưng có thông số kỹ thuật khác phù hợp với khả
năng tiếp nhận của cầu cảng, phù hợp chuẩn tắc kỹ thuật của luồng tàu (bề rộng,
chiều sâu, tĩnh không...), đảm bảo điều kiện an toàn có thể được xem xét cho
phép vào cảng theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường kết nối hệ thống cảng
cạn, trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cần sau cảng và dịch vụ
logistics để hỗ trợ cho hoạt động cảng biển. Liên kết giữa các doanh nghiệp cảng
biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn với các nhà khai thác cảng cạn,
kho bãi, nhà cung cấp dịch vụ vận tải tạo thành chuỗi dịch vụ, hướng đến hình
thành “hệ sinh thái logistics” hỗ trợ chủ hàng từ vận chuyển, lưu trữ đến phân
phối sản phẩm.
- Xây dựng kho dữ liệu tập
trung, xây dựng nền tảng công nghệ thông tin khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ
cho công tác quản lý nhà nước và khai thác cảng.
- Thiết lập bản đồ số hóa hệ thống
cảng biển phục vụ công tác thống kê, tra cứu, quy hoạch và tối ưu hóa tiến
trình phát triển cảng biển Sóc Trăng.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam
- Chủ trì, phối hợp với Sở,
ban, ngành của tỉnh Sóc Trăng: công bố, kiểm tra, giám sát quy hoạch và thực hiện
chức năng quản lý chuyên ngành hàng hải tại cảng biển Sóc Trăng theo thẩm quyền;
tham mưu cho Bộ Xây dựng hoặc xử lý theo thẩm quyền nội dung có liên quan về dự
án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cầu cảng, bến cảng, giao thông kết
nối.
- Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng
xem xét, quyết định việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy mô, chức năng, tiến
độ thực hiện các cầu, bến cảng.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, khai thác và các giải pháp
quản lý, khai thác các bến cảng thuộc cảng biển Sóc Trăng.
- Thường xuyên phối hợp với
chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan, tổ chức kiểm tra tình hình thực
hiện quy hoạch phát triển cảng biển, đề xuất xử lý các dự án không tuân thủ quy
hoạch.
- Hướng dẫn, giám sát các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cảng biển thực hiện kế hoạch phát triển phù hợp
với quy hoạch được duyệt; đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững, bảo vệ môi
trường, sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các quy
định khác có liên quan của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc
Trăng
- Chỉ đạo việc cập nhật các quy
hoạch của địa phương phù hợp quy hoạch chi tiết cảng biển được duyệt; quản lý,
bố trí quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai đảm bảo phát triển đồng bộ
cảng và hạ tầng kết nối với cảng, khu dịch vụ hậu cảng, dịch vụ hàng hải đảm bảo
điều kiện hoạt động thuận lợi cho các cầu, bến cảng.
- Chỉ đạo cơ quan chức năng phối
hợp chặt chẽ với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong quá trình xây dựng,
điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm
thống nhất, đồng bộ với quy hoạch cảng biển và các định hướng phát triển giao
thông kết nối cảng biển trong quy hoạch.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị xây dựng, môi trường, quốc phòng, an
ninh để giải quyết các vấn đề có liên quan theo quy định trong quá trình chấp
thuận, cấp phép đầu tư bến cảng, cầu cảng.
- Chủ trì quy định, công bố
danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét từ hoạt
động nạo vét trong vùng nước cảng biển Sóc Trăng theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ; các Vụ trưởng; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND tỉnh Sóc Trăng;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTC (Thành).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 01:
DỰ BÁO HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG BIỂN SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM
2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 590/QĐ-BXD ngày 13 tháng 05 năm 2025 của
Bộ Xây dựng)
Đơn
vị: triệu tấn
|
TT
|
Tên cảng, bến cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
|
|
CẢNG BIỂN SÓC TRĂNG
|
30,65
|
11,6
|
18,55
|
0,5
|
41,16
|
16,33
|
24,33
|
0,5
|
|
I
|
KHU BẾN ĐẠI NGÃI
|
3,2
|
|
3,0
|
0,2
|
3,8
|
|
3,6
|
0,2
|
|
1
|
Bến cảng phục vụ Nhà máy nhiệt
điện Long Phú 1
|
3,2
|
|
3,0
|
0,2
|
3,8
|
|
3,6
|
0,2
|
|
II
|
KHU BẾN KẾ SÁCH
|
1,88
|
|
1,58
|
0,3
|
3,73
|
|
3,43
|
0,3
|
|
1
|
Bến cảng tổng hợp Cái Côn
|
1,58
|
|
1,58
|
|
3,43
|
|
3,43
|
|
|
2
|
Bến cảng xăng dầu Mỹ Hưng
|
0,3
|
|
|
0,3
|
0,3
|
|
|
0,3
|
|
III
|
KHU BẾN TRẦN ĐỀ
|
25,57
|
11,6
|
13,97
|
|
33,63
|
16,33
|
17,3
|
|
|
1
|
Bến cảng phục vụ Khu công
nghiệp Trần Đề
|
0,97
|
|
0,97
|
|
1,1
|
|
1,1
|
|
|
2
|
Bến cảng ngoài khơi cửa Trần
Đề
|
24,6
|
11,6
|
13,0
|
|
32,53
|
16,33
|
16,2
|
|
PHỤ LỤC 02:
DỰ BÁO HÀNH KHÁCH THÔNG QUA CẢNG BIỂN SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM
2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 590/QĐ-BXD ngày 13 tháng 05 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
Đơn
vị: nghìn lượt
|
TT
|
Cảng biển
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng
|
Khách quốc tế
|
Khách nội địa
|
Tổng
|
Khách quốc tế
|
Khách nội địa
|
|
|
SÓC TRĂNG
|
522,1
|
|
522,1
|
566,3
|
|
566,3
|
|
|
Khu bến Trần Đề
|
522,1
|
|
522,1
|
566,3
|
|
566,3
|
|
-
|
Bến cảng Superdong Trần Đề -
Sóc Trăng
|
522,1
|
|
522,1
|
566,3
|
|
566,3
|
PHỤ LỤC 03:
DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG BIỂN SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM
2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 590/QĐ-BXD ngày 13 tháng 05 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên cảng, bến cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân loại
|
Quy hoạch đến năm 2030 (đã bao gồm các bến cảng hiện trạng)
|
|
Số lượng cầu cảng/ Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (Tấn)
|
Số lượng cầu cảng / Chiều dài
|
Cỡ tàu (Tấn)
|
Công suất (Tr.Tấn)
|
Diện tích vùng đất (ha)
|
Diện tích vùng nước (ha)
|
Ghi chú
|
|
KB thấp ÷ KB cao
|
|
CẢNG BIỂN SÓC TRĂNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng
chính
|
2 / 328
|
|
|
16 / 2.693 ÷ 18 / 3.493
|
|
23,2 ÷ 45,5
|
373
|
596
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
|
|
|
20 / 2.000 ÷ 20 / 2.000
|
|
10,0 ÷ 15,0
|
958
|
8
|
|
|
I
|
KHU BẾN ĐẠI NGÃI
|
|
|
|
6 / 630 ÷ 6 / 630
|
|
3,5 ÷ 4,0
|
187
|
12
|
|
|
-
|
Bến cảng hàng rời, hàng lỏng
|
|
|
|
6 / 630 ÷ 6 / 630
|
|
3,5 ÷ 4,0
|
187
|
12
|
|
|
1
|
Bến cảng phục vụ Nhà máy nhiệt
điện Long Phú 1
|
|
|
TH, LK (*)
|
6 / 630 ÷ 6 / 630
|
10.000 đầy tải, 20.000 giảm tải
|
3,5 ÷ 4,0
|
187
|
12
|
|
|
2
|
Bến cảng khác: phục vụ Cụm công
nghiệp Long Đức 1, 2, 3, Khu công nghiệp Đại Ngãi phát triển khi có điều kiện.
|
|
II
|
KHU BẾN KẾ SÁCH
|
1 / 290
|
|
|
4 / 920 ÷ 4 / 920
|
|
3,5 ÷ 5,0
|
26
|
7
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp, rời
|
1 / 290
|
|
|
3 / 740 ÷ 3 / 740
|
|
3,0 ÷ 4,0
|
23
|
6
|
|
|
-
|
Bến cảng lỏng/khí
|
- / -
|
|
|
1 / 180 ÷ 1 / 180
|
|
0,5 ÷ 1,0
|
3
|
1
|
|
|
1
|
Bến cảng tổng hợp Cái Côn
|
1 / 290
|
|
|
3 / 740 ÷ 3 / 740
|
20.000
|
3,0 ÷ 4,0
|
23
|
6
|
|
|
-
|
Cầu cảng số 1
|
1 / 290
|
20.000 giảm tải
|
TH (*)
|
1 / 290 ÷ 1 / 290
|
20.000
|
3,0 ÷ 4,0
|
23
|
6
|
Chuyên dùng xi măng
|
|
-
|
Cầu cảng số 2, 3
|
|
|
TH
|
2 / 450 ÷ 2 / 450
|
|
|
2
|
Bến cảng xăng dầu Mỹ Hưng
|
|
|
LK (*)
|
1 / 180 ÷ 1 / 180
|
15.000
|
0,5 ÷ 1,0
|
3
|
1
|
|
|
3
|
Bến cảng khác: phục vụ Khu
công nghiệp Sông Hậu, Cụm công nghiệp An Lạc Thôn 1, Cụm công nghiệp An Lạc Thôn
2 phát triển khi có điều kiện.
|
|
III
|
KHU BẾN TRẦN ĐỀ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng
chính
|
1 / 38
|
|
|
6 / 1.143 ÷ 8 / 1.943
|
|
16,2 ÷ 36,5
|
160
|
577
|
|
|
+
|
Bến cảng container, tổng hợp,
hàng rời
|
|
|
|
4 / 1.060 ÷ 6 / 1.860
|
|
16,2 ÷ 36,5
|
152
|
575
|
|
|
+
|
Bến cảng khách
|
1 / 38
|
|
|
2 / 83 ÷ 2 / 83
|
|
- ÷ -
|
8
|
2
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
|
|
|
20 / 2.000 ÷ 20 / 2.000
|
|
10 ÷ 15
|
958
|
8
|
|
|
III.1
|
Các bến trong sông Hậu
phía hạ lưu cầu Đại Ngãi
|
1 / 38
|
|
|
4 / 343 ÷ 4 / 343
|
|
1,2 ÷ 1,5
|
18
|
3
|
|
|
|
Bến cảng tổng hợp, hàng rời
|
|
|
|
2 / 260 ÷ 2 / 260
|
|
1,2 ÷ 1,5
|
10
|
1
|
|
|
|
Bến cảng khách
|
1 / 38
|
|
|
2 / 83 ÷ 2 / 83
|
|
- ÷ -
|
8
|
2
|
|
|
1
|
Bến cảng phục vụ Khu công
nghiệp Trần Đề
|
|
|
TH
|
2 / 260 ÷ 2 / 260
|
Tàu 2.000; sà lan, phương tiện thủy đến 5.000
|
1,2 ÷ 1,5
|
10
|
1
|
Phù hợp với tĩnh không công trình vượt sông.
|
|
2
|
Bến cảng Superdong Trần Đề -
Sóc Trăng
|
1 / 38
|
|
HK (*)
|
2 / 83 ÷ 2 / 83
|
500
|
- ÷ -
|
8
|
2
|
|
|
3
|
Bến cảng khác: phục vụ Khu
công nghiệp Trần Đề 2 phát triển khi có điều kiện.
|
|
III.2
|
Bến cảng ngoài khơi Trần Đề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
|
|
TH, Cont.
|
2 / 800 ÷ 4 / 1.600
|
|
15 ÷ 35
|
142
|
574
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
|
|
CK
|
20 / 2.000 ÷ 20 / 2.000
|
|
10 ÷ 15
|
958
|
8
|
|
|
1
|
Bến cảng ngoài khơi Trần Đề
|
|
|
TH, Cont.
|
2 / 800 ÷ 4 / 1.600
|
100.000 - 160.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
15 ÷ 35
|
142
|
574
|
|
|
2
|
Bến cảng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng tiếp chuyển phía
bờ tại cửa Trần Đề
|
|
|
CK
|
20 / 2.000 ÷ 20 / 2.000
|
5.000
|
10 ÷ 15
|
958
|
8
|
Khai thác hàng TH, Cont. Quy mô và tiến trình đầu tư phù hợp với quy
mô đầu tư bến cảng ngoài khơi Trần Đề.
|
|
IV
|
CÁC BẾN PHAO, KHU NEO ĐẬU,
KHU CHUYỂN TẢI, KHU TRÁNH, TRÚ BÃO: khu vực Định An, Trần Đề, Đại Ngãi, Kế
Sách và khu vực khác có đủ điều kiện.
|
Ghi chú:
- Phạm vi vùng đất, vùng nước
được xác định theo quy hoạch tỉnh Sóc Trăng, chi tiết vị trí, tọa độ diện tích
của từng cầu cảng, bến cảng sẽ xác định cụ thể trong bước chuẩn bị đầu tư.
- Ký hiệu:
|
+ TH: tổng hợp, rời;
|
+ LK: lỏng/khí;
|
+ (*): không kinh doanh xếp
dỡ.
|
|
+ Cont.: container;
|
+ HK: khách;
|
|
PHỤ LỤC 04:
THÔNG SỐ QUY HOẠCH LUỒNG TÀU CẢNG BIỂN SÓC TRĂNG ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 590/QĐ-BXD ngày 13 tháng 05 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến luồng, đoạn luồng hàng hải
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến 2030
|
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Cao độ đáy (m)
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Cao độ đáy (m)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
I
|
LUỒNG CHO TÀU BIỂN TRỌNG TẢI
LỚN VÀO SÔNG HẬU
|
52,6
|
|
|
52,6
|
|
|
|
|
-
|
Đoạn 1: Đoạn luồng biển
|
7,7
|
85 - 150
|
-6,5
|
7,7
|
85 - 150
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
-
|
Đoạn 2: Đoạn kênh Tắt
|
8,7
|
85
|
-6,5
|
8,7
|
85,0
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
-
|
Đoạn 3: Đoạn luồng kênh Quan
Chánh Bố
|
20,0
|
85
|
-6,5
|
20,0
|
85,0
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
-
|
Đoạn 4: Đoạn luồng sông Hậu
|
16,2
|
95
|
-6,5
|
16,2
|
95,0
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
II
|
LUỒNG ĐỊNH AN - CẦN THƠ
|
90,3
|
|
|
90,3
|
|
|
|
|
-
|
Đoạn cửa Định An (từ phao số
“0” đến phao số “14”)
|
15,9
|
100
|
-4,0
|
15,9
|
100,0
|
-4,0
|
5.000
|
|
-
|
Đoạn từ phao “14” đến cảng biển
Sóc Trăng
|
74,4
|
200
|
Tự nhiên
|
74,4
|
200,0
|
Tự nhiên
|
20.000 giảm tải
|
|
|
Nghiên cứu đầu tư cho tàu trọng
tải từ 10.000 tấn trở lên bằng nguồn xã hội hóa.
|
|
III
|
LUỒNG TRẦN ĐỀ
|
68,9
|
|
|
68,9
|
|
|
|
|
-
|
Đoạn từ phao số “0” (cửa Trần
Đề) đến phao số “17” (khu vực thượng lưu Bến cảng Biên phòng Trần Đề).
|
31,0
|
130
|
-2,8
|
31,0
|
130
|
-2,8
|
Tàu 2.000 tấn, sà lan, phương tiện thủy đến 5.000 tấn phù hợp tĩnh
không công trình vượt sông.
|
|
-
|
Đoạn từ phao số “17” đến phao
số “25” (khu vực cầu Đại Ngãi).
|
20,2
|
130
|
Tự nhiên
|
20,2
|
130
|
Tự nhiên
|
|
-
|
Đoạn từ khu vực cầu Đại Ngãi
kết nối thẳng ra Luồng hàng hải Định An - Sông Hậu (từ phao số “25” đến khu vực
phao số “45” Luồng hàng hải Định An - Sông Hậu).
|
11,9
|
200
|
Tự nhiên
|
11,9
|
200
|
Tự nhiên
|
20.000 giảm tải
|
|
-
|
Đoạn luồng nhánh từ thượng
lưu rạch Kinh Đào - Cù Lao Dung khoảng 950m (khu vực phao số “29”) đến Vàm
Nhơn Mỹ nối vào Luồng hàng hải Định An - Cần Thơ (tại khu vực phao số “53” Luồng
hàng hải Định An - Cần Thơ).
|
5,8
|
130
|
Tự nhiên
|
5,8
|
130
|
Tự nhiên
|
2.000
|
|
III
|
LUỒNG VÀO BẾN CẢNG NGOÀI
KHƠI TRẦN ĐỀ
|
|
|
|
4,5
|
180
|
-14,0
|
100.000- 160.000
|
Ghi chú: Thông số cụ
thể của các tuyến luồng sẽ được xác định trong bước nghiên cứu dự án.