|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
91/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 19 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC
THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Nghị định số
98/2019/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 48/2026/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
04/2015/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử
lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số
15/2021/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật
thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1177/TTr-SXD ngày 30 tháng 9 năm 2026; số
1220/TTr-SXD ngày 14 tháng 10 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2026 và thay thế các Quyết định sau đây:
1. Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước sắp xếp) ban hành quy định quản lý hoạt động
thoát nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Thuận (trước sắp xếp) ban hành quy định về quản lý hoạt động thoát
nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
3. Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk
Nông (trước sắp xếp) ban hành quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ; Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế);
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Văn
phòng Đoàn ĐBQH
và
HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam
tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Trung tâm thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về
hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị, các khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; tổ chức, cá
nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước
thải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Hệ thống thoát nước của tỉnh Lâm Đồng
Hệ thống thoát nước của tỉnh
Lâm Đồng gồm mạng lưới thoát nước (đường ống, cống, kênh, mương, hồ điều
hòa...), các trạm bơm thoát nước mưa, nước thải, các công trình xử lý nước thải
và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước
mưa, nước thải, chống ngập úng và xử lý nước thải. Hệ thống thoát nước bao gồm
hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải theo quy định tại khoản 11 và khoản 12 Điều 2
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải.
Điều 3. Chủ sở hữu công
trình thoát nước và xử lý nước thải
1. Ủy ban nhân dân tỉnh: Là chủ sở hữu đối với công
trình thoát nước và xử lý nước thải gồm: công trình được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước; công trình nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh,
phát triển khu đô thị mới và các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh
khai thác công trình hệ thống thoát nước có thời hạn trên địa bàn đô thị có
tính chất liên xã, phường. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng hệ thống và quy định
của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao cho Sở Xây dựng, đơn vị sự
nghiệp công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã làm đại diện chủ sở hữu hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn đô thị có tính chất liên xã, phường
do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu.
2. Phân cấp Ủy ban nhân
dân các xã, phường và đặc khu (viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã): Là chủ sở hữu hệ thống
thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước; nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô
thị mới và các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công
trình hệ thống thoát nước có thời hạn trong phạm vi địa giới hành chính của xã,
phường và đặc khu quản lý (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Các tổ chức kinh doanh,
phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung: Là
chủ sở hữu hệ thống thoát nước thuộc khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu dân
cư nông thôn tập trung do mình bỏ vốn đầu tư xây dựng đến khi bàn giao.
4. Các tổ chức, cá nhân:
Là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao
cho chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 4. Tiêu chuẩn dịch
vụ thoát nước
1. Đơn vị thoát nước xây dựng
hoặc chọn tiêu chuẩn dịch vụ phù hợp để quản lý hệ thống thoát nước.
2. Tiêu chuẩn dịch vụ
thoát nước là một tài liệu không tách rời của hợp đồng quản lý, vận hành được
quy định tại Điều 7 Quy định này.
Chương II
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Điều 5. Nguyên tắc đầu
tư phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
1. Các dự án, công trình thoát
nước phải được thẩm định, phê duyệt trên cơ sở quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu
tư phát triển thoát nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các đồ án quy hoạch và
dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, cấp
nước, cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc, công trình ngầm, cây xanh cần bảo
đảm sự đồng bộ với hệ thống thoát nước trong khu vực.
3. Khi thực hiện cải tạo,
mở rộng hoặc xây mới các công trình hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là công trình
giao thông liên quan đến hệ thống thoát nước, chủ đầu tư phải xây dựng phương
án bảo đảm an toàn cho hạ tầng kỹ thuật hiện hữu, bảo đảm quá trình thoát nước
thông suốt, đồng thời thực hiện việc cải tạo, phục hồi hoặc xây dựng đồng bộ
các hạng mục công trình thoát nước liên quan. Chủ đầu tư phải bảo đảm quy định
bảo vệ môi trường trước, trong và sau khi thi công, vệ sinh và thông hút cống
trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
Điều 6. Đầu tư, xây dựng hệ thống thoát nước
1. Thực hiện theo quy định
từ Điều 11 đến Điều 16 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và khoản 2, khoản 3 Điều
22 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Phù hợp với kế hoạch đầu
tư phát triển thoát nước của địa phương do Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Hệ thống thoát nước trước
khi đưa vào quản lý, vận hành và khai thác phải được nghiệm thu theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
4. Các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn
tập trung do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng được hỗ trợ theo quy định tại
Điều 15 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Chương III
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Điều 7. Hợp đồng quản lý, vận
hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
Nội dung cơ bản, thời hạn
hợp đồng và các nội dung liên quan đến hợp đồng quản lý, vận hành thực hiện
theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Mẫu hợp đồng thực hiện
theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính
phủ về thoát nước và xử lý nước thải.
Điều 8. Hợp đồng dịch vụ thoát nước
Hợp đồng dịch vụ thoát nước được thực hiện theo quy
định tại Điều 27 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Mẫu hợp đồng thực hiện theo Phụ lục
2 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD.
Điều 9. Quản lý bùn thải của hệ
thống thoát nước, xử lý nước thải và bể tự hoại
Bùn thải từ hệ thống thoát
nước và bùn thải từ bể tự hoại được quản lý theo quy định của pháp luật về quản
lý chất thải rắn và các quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14; Điều 25 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP; Điều 2, Điều 3 của
Thông tư số 04/2015/TT-BXD.
Điều 10. Xử lý nước thải phi tập
trung
1. Tại các khu vực không
có khả năng hoặc chưa thể kết nối với hệ thống thoát nước tập trung, nước thải
phải được thu gom, xử lý bằng giải pháp xử lý nước thải phi tập trung phù hợp
theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư số
04/2015/TT-BXD và pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Việc lựa chọn giải
pháp, công nghệ xử lý nước thải phi tập trung thực hiện theo quy định tại Điều
23 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư số 04/2015/TT-BXD, quy hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11. Quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải
1. Sở Xây dựng tổ chức hướng
dẫn về quản lý, khai thác, sử dụng cũng như cung cấp các thông tin liên quan đến
cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ sở hữu công trình
thoát nước:
a) Có nghĩa vụ tập hợp, sắp
xếp, xây dựng và lưu trữ cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước (bao gồm số hóa bản
đồ hệ thống), bảo đảm khả năng truy cập, quản lý, khai thác, cung cấp thông tin
phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển, quản lý vận hành hệ thống
và thỏa thuận đấu nối thoát nước;
b) Cung cấp miễn phí thông
tin về cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước thuộc quyền sở hữu cho các hộ
thoát nước, chủ đầu tư khi có yêu cầu;
c) Thường xuyên rà soát, cập
nhật cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước mới sau khi hoàn thành và báo cáo
cho Sở Xây dựng để tổng hợp.
3. Chủ đầu tư các công
trình xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải có trách nhiệm bàn giao đầy
đủ hồ sơ hoàn thành công trình; tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành; quy trình
bảo trì công trình ngay sau khi công trình/hạng mục được nghiệm thu, đưa vào sử
dụng cho chủ sở hữu công trình thoát nước làm căn cứ quản lý.
Chương IV
QUY ĐỊNH ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 12. Các yêu cầu về đấu nối hệ
thống thoát nước
1. Việc đấu nối hệ thống
thoát nước phải tuân thủ các quy định tại Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều
34, Điều 35 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 15/2021/TT-BXD hướng
dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư
tập trung.
2. Tất cả các hộ thoát nước
nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải có
trách nhiệm đầu tư đường ống thoát nước trong phạm vi khuôn viên của mình và thực
hiện đấu nối theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Nghị định số
80/2014/NĐ-CP trừ những trường hợp được miễn trừ đấu nối theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Quy định này.
3. Khi hệ thống thoát nước
của khu công nghiệp hoặc khu dân cư nông thôn tập trung được đấu nối vào hệ thống
thoát nước đô thị, các đối tượng này được xem là một hộ sử dụng dịch vụ thoát
nước đô thị và tuân thủ các quy định liên quan đến đấu nối hệ thống thoát nước.
4. Các hộ thoát nước chỉ
được phép thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước sau khi có thỏa thuận đấu nối
với đơn vị quản lý thoát nước.
5. Thiết kế, xây dựng, sửa
chữa hộp đấu nối và việc thi công đấu nối do đơn vị quản lý thoát nước thực hiện
hoặc do hộ thoát nước tổ chức dưới sự giám sát của đơn vị quản lý thoát nước, bảo
đảm tuân thủ đúng quy định thiết kế; việc nghiệm thu thi công đấu nối phải được
lập thành biên bản sau khi hoàn thành.
Điều 13. Điểm đấu nối, cao độ của điểm
đấu nối
1. Điểm đấu nối
a) Mỗi hộ thoát nước được
bố trí ít nhất 01 điểm đấu nối;
b) Việc đấu nối hệ thống
thoát nước phải đảm bảo kiên cố, ổn định, chống thấm, chống rò rỉ ra ngoài môi
trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật;
c) Ống đấu nối thoát nước
được đấu nối phù hợp với cấu tạo, kích thước, chất lượng đảm bảo theo quy định.
2. Cao độ điểm đấu nối phải
được thiết kế phù hợp với cao độ sân, nền hoàn thiện của công trình, dự án hoặc
nhà ở của các hộ thoát nước để đảm bảo nước từ hệ thống thoát nước công cộng
không chảy ngược vào khu vực này. Các hộ thoát nước chịu trách nhiệm tự chi trả
kinh phí thực hiện những biện pháp bảo vệ cần thiết nhằm ngăn chặn hiện tượng
chảy ngược từ hệ thống thoát nước chung vào công trình, dự án hoặc nhà ở của
mình.
Điều 14. Hộp đấu nối và nghĩa vụ
tài chính thực hiện đấu nối
1. Hộp đấu nối được xây dựng
từ nguồn vốn của chủ sở hữu hệ thống thoát nước và tiến hành đồng thời với các
dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng hoặc xây mới hệ thống thoát nước. Việc thi
công và lắp đặt hộp đấu nối phải bảo đảm chất lượng, ổn định lâu dài, thuận lợi
cho hoạt động đấu nối, giao thông, kiểm tra, giám sát, duy trì, xử lý sự cố; sửa
chữa rò rỉ nước thải của đơn vị thoát nước.
2. Hộ thoát nước có trách
nhiệm đầu tư xây dựng, lắp đặt đường ống và tuyến cống dẫn nước từ khuôn viên đất
của mình vào hộp đấu nối. Các hộ thoát nước lân cận có thể cùng đấu nối vào một
hộp đấu nối nếu đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và được đại diện chủ sở hữu hệ
thống thoát nước chấp thuận.
3. Đơn vị thoát nước thực
hiện hoặc giám sát việc thi công đấu nối tại hộp đấu nối, kinh phí do hộ thoát
nước chi trả.
4. Kinh phí đấu nối, chính
sách hỗ trợ và thúc đẩy đấu nối thực hiện theo quy định tại Điều
34 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Điều 15. Thỏa thuận đấu nối và miễn
trừ đấu nối
1. Thỏa thuận đấu nối là văn bản thỏa thuận giữa
đơn vị thoát nước và hộ thoát nước gồm các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 35
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
2. Các trường hợp được miễn
trừ đấu nối vào
hệ thống thoát nước, gồm:
a) Các hộ thoát nước có
các công trình xử lý nước thải phi tập trung, đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn
xả ra nguồn tiếp nhận mà việc đấu nối vào hệ thống thoát nước có thể gây những
gánh nặng bất hợp lý về kinh tế cho hộ thoát nước và chủ sở hữu hệ thống thoát
nước;
b) Tại địa bàn chưa được đầu
tư xây dựng hộp đấu nối, mạng lưới đường cống thoát nước.
3. Thỏa thuận đấu nối và
miễn trừ đấu nối đối với hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp tuân thủ
theo quy định tại Điều 48, Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
48/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2025.
Điều 16. Thời điểm đấu nối
1. Tại các khu vực triển
khai dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung,
các hộ thoát nước nằm trong phạm vi cung cấp dịch vụ có trách nhiệm đề xuất thỏa
thuận đấu nối trong thời hạn không quá 24 tháng kể từ ngày mạng lưới đường ống
thu gom nước thải được đưa vào vận hành.
2. Đơn vị thoát nước chịu trách nhiệm thiết lập các điểm đấu
nối cho các hộ thoát nước vào mạng lưới thu gom của hệ thống sau khi hoàn tất
thủ tục thỏa thuận đấu nối.
3. Khi triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống
thoát nước mới hoặc mở rộng phạm vi bao phủ dịch vụ đối với hệ thống hiện hữu:
a) Chủ sở hữu công trình
thoát nước ban hành quyết định về việc đấu nối các hộ thoát nước vào hệ thống tập
trung thuộc phạm vi dự án;
b) Quyết định về đấu nối
phải bao gồm quyền, nghĩa vụ các bên liên quan; xác định khu vực dịch vụ đấu nối
và quy định rõ thời hạn thực hiện đấu nối;
c) Nội dung quyết định về
đấu nối được thông báo công khai đến cộng đồng dân cư trong phạm vi dự án.
4. Trước thời điểm bắt buộc đấu nối nếu hộ thoát nước có nhu
cầu đấu nối thì liên hệ với đơn vị thoát nước để thực hiện đấu nối.
Điều 17. Điều kiện và quy chuẩn kỹ
thuật về xả nước thải
1. Điều kiện và quy chuẩn
kỹ thuật về xả nước thải vào hệ thống thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều
86, Điều 87 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 146/2025/QH15 và Giấy phép môi trường đã được cấp.
2. Việc quản lý, sử dụng
nước thải sau xử lý thực hiện theo quy định tại Điều 57, Điều 74 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
3. Chất lượng nước thải xả
vào điểm đấu nối thực hiện theo quy định của pháp luật về môi trường, hợp đồng dịch vụ thoát nước và các
quy định pháp luật hiện hành.
Điều 18. Xác định khối lượng nước
thải
1. Đối với nước thải sinh hoạt:
a) Trường hợp các hộ thoát
nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được
tính theo điểm a khoản 1 Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP;
b) Trường hợp các hộ thoát
nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước
thải được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Trường hợp không lắp
đặt đồng hồ, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước căn cứ hợp đồng dịch vụ thoát
nước được quy định tại Điều 8 Quy định này để thống nhất về khối lượng nước thải cho
phù hợp.
2. Đối với các loại nước
thải khác, thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Chương V
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ
XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Điều 19. Sở Xây dựng
1. Là cơ quan đầu mối, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị, khu công nghiệp và khu
dân cư nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước
và xử lý nước thải có liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản
lý theo quy định pháp luật.
3. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch đầu tư
phát triển thoát nước của tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP.
4. Hướng dẫn việc lập và
quản lý chi phí dịch vụ thoát nước; tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng
công trình thoát nước theo quy định.
5. Chủ trì, phối hợp với Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chủ sở hữu hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải lập phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải.
6. Hướng dẫn các cơ quan
quản lý chuyên môn về xây dựng khi thẩm định hoặc cấp phép xây dựng công
trình bảo đảm tuân thủ quy định về cao độ xây dựng, yêu cầu đấu nối thoát nước
trên cơ sở căn cứ vào các đồ án quy hoạch được duyệt và quy chế quản lý kiến
trúc hiện hành.
7. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ
sở dữ liệu về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.
8. Tổng hợp, báo cáo định
kỳ và đột xuất cho Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý hoạt
động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn.
Điều 20. Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 146/2025/QH15.
2. Thực hiện công tác kiểm
soát nguồn ô nhiễm, kiểm tra, giám sát chất lượng vệ sinh môi trường trong hoạt
động thoát nước và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
3. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tổ chức quan trắc, giám sát chất lượng nước thải sau xử
lý của các hệ thống thoát nước tập trung trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; giám
sát chất lượng nước của nguồn tiếp nhận.
4. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải
pháp quản lý bùn thải từ hoạt động thoát nước và xử lý nước thải bảo đảm yêu cầu
bảo vệ môi trường và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
5. Quản lý việc xả nước thải
vào hệ thống công trình thủy lợi; phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên
quan trong việc quản lý, bảo vệ và chống ô nhiễm nguồn nước dùng cho sinh hoạt.
6. Phối hợp quản lý, khai
thác có hiệu quả, đồng bộ các công trình thủy lợi; rà soát, kiểm tra việc đảm bảo
an toàn và bảo vệ các công trình thủy lợi; kiểm tra theo đúng giấy phép xả thải
được cơ quan có thẩm quyền cấp.
7. Chủ trì, phối hợp với Sở
Xây dựng và các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra (định kỳ hoặc đột xuất) và xử
lý hoặc đề xuất xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường trong hoạt
động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định
của pháp luật.
Điều 21. Sở Tài chính
1. Chủ trì tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí hàng năm cho công tác quản lý, vận hành,
duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
(sau khi đã sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không đảm bảo đủ
kinh phí).
2. Chủ trì thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án thoát nước và
xử lý nước thải sử dụng vốn đầu tư công.
3. Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh cân đối, bố trí vốn từ ngân sách nhà nước (Vốn đầu tư phát triển và vốn
sự nghiệp) hàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác cho công tác đầu tư xây dựng,
quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
và nguồn vốn hợp pháp khác đã được phê duyệt.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở
Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc giao cơ quan phụ trách chủ sở hữu đối
với hệ thống thoát nước được đầu tư xây dựng trên địa bàn hai đơn vị hành chính
cấp xã trở lên, trong khu công nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
5. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch
vụ thoát nước và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp đặt hàng và đề
xuất danh mục các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh,
cấp Nhà nước phục vụ hiệu quả các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực thoát nước
và xử lý nước thải, triển khai trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp với các sở,
ngành tỉnh tổ chức thẩm định hoặc có ý kiến công nghệ các dự án đầu tư về thoát
nước và xử lý nước thải theo quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ.
3. Phối hợp với Sở Xây dựng
và các chủ sở hữu hệ thống thoát nước và xử lý nước thải triển khai các giải
pháp chuyển đổi số trong công tác quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử
lý nước thải.
Điều 23. Ban Quản lý các khu công nghiệp
1. Tổ chức thực hiện công
tác quản lý thoát nước và xử lý nước thải theo nội dung của Quy định này và các
quy định của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm về thoát nước, xử lý nước
thải và chất lượng vệ sinh môi trường trong hoạt động về thoát nước và xử lý nước
thải thuộc địa bàn quản lý.
2. Phối hợp các cơ quan
liên quan lập kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước, báo cáo công tác quản lý
hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trong phạm vi quản lý.
3. Phối hợp với cơ quan
thanh tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử
lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước trong phạm vi quản lý.
4. Khi thẩm định hoặc cấp phép xây dựng công trình đảm bảo tuân thủ quy định về
cao độ xây dựng, yêu cầu đấu nối thoát nước trên cơ sở căn cứ vào các đồ án quy
hoạch được duyệt và các quy định về bảo vệ môi trường.
Điều 24. Trách nhiệm của các sở,
ban, ngành khác
Các sở, ban, ngành khác có
liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện công tác quản lý
nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.
Điều 25. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện quản
lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải thuộc phạm vi được giao quản lý.
2. Chủ trì, phối hợp các
cơ quan liên quan lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn.
3. Phối hợp với cơ quan
thanh tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử
lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước trên địa bàn.
4. Tập hợp, lưu trữ hồ sơ
quản lý thoát nước; báo cáo công tác quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước
thải trên địa bàn; thiết lập cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước do mình làm
đại diện chủ sở hữu.
5. Khi thẩm định hoặc cấp
phép xây dựng công trình đảm bảo tuân thủ quy định về cao độ xây dựng, yêu cầu
đấu nối thoát nước trên cơ sở căn cứ vào các đồ án quy hoạch được duyệt và quy
chế quản lý kiến trúc hiện hành.
6. Phối hợp với các cơ
quan quản lý nhà nước về thoát nước, tuyên truyền, vận động các cơ sở sản xuất,
kinh doanh và hộ gia đình trên địa bàn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của
pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải.
7. Thường xuyên kiểm tra,
xử lý kịp thời khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động thoát
nước và xử lý nước thải theo quy định pháp luật.
8. Tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục, vận động nhân dân trên địa bàn thực hiện đấu nối thoát nước và các
quy định của pháp luật về thoát nước, xử lý nước thải, bảo vệ công trình thoát
nước.
Điều 26. Trách nhiệm của chủ sở hữu
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
1. Quản lý tài sản hệ thống
thoát nước (gồm thu thập thông tin, số liệu và xây dựng, số hóa cơ sở dữ liệu của
hệ thống thoát nước do mình quản lý) và xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống
thoát nước trong ngắn hạn và dài hạn.
2. Tổ chức lựa chọn đơn vị
cung cấp dịch vụ thoát nước trên địa bàn do mình quản lý, ký kết hợp đồng và chấm
dứt hợp đồng quản lý, vận hành với đơn vị thoát nước.
3. Tổ chức xây dựng quy chế
phối hợp, giám sát, nghiệm thu và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho đơn vị thoát
nước theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.
4. Đầu tư xây dựng hệ thống
thoát nước hoàn chỉnh bao gồm mạng lưới thu gom và chuyển tải đến hộp đấu nối hộ
thoát nước.
5. Ban hành, đề xuất, kiến
nghị các giải pháp, chính sách hỗ trợ, thúc đẩy đấu nối vào hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải do mình quản lý.
6. Phối hợp với đơn vị quản
lý, vận hành hệ thống thoát nước tổ chức các chương trình thông tin - giáo dục
- truyền thông về các vấn đề liên quan đến quy định quản lý thoát nước trên địa
bàn.
7. Cung cấp thông tin về
cao độ nền khu vực thoát nước cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu để đảm bảo
thoát nước đồng bộ, không ngập úng.
8. Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc thoát nước mưa, thoát nước thải trong phạm vi hệ thống
thoát nước do mình quản lý. Báo cáo về Sở Xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng,
vận hành hệ thống thoát nước định kỳ hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 27. Trách nhiệm của đơn vị
thoát nước
1. Thực hiện quyền và
trách nhiệm được quy định tại khoản 2 Điều 6 và Điều 18 của Nghị định số
80/2014/NĐ-CP và khoản 1 Điều 7 Thông tư số 15/2021/TT-BXD.
2. Thực hiện trách nhiệm
quản lý, vận hành hệ thống thoát nước:
a) Định kỳ kiểm tra độ
kín, lắng cặn tại các điểm đấu nối, hố ga và tuyến cống để lập kế hoạch nạo vét,
sửa chữa, bảo trì cống và công trình trên mạng lưới; Kiểm tra, đánh giá chất lượng
công trình, đề xuất các biện pháp thay thế, sửa chữa mạng lưới thoát nước và
các công trình trên mạng lưới; thực hiện quan trắc chất lượng nước trong hệ thống
phù hợp với pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Kiểm soát các hành vi xả
nước thải sinh hoạt và nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh dịch
vụ trực tiếp vào hệ thống thoát nước mưa theo đúng quy định. Kịp thời báo cáo cấp
có thẩm quyền nếu có các vi phạm, hạn chế;
c) Thiết lập quy trình quản
lý hệ thống thoát nước thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy
định;
d) Đề xuất các phương án
phát triển mạng lưới theo lưu vực;
đ) Xây dựng quy trình vận hành,
bảo trì, bảo vệ hồ điều hòa, trạm bơm, hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng
nước mưa;
e) Vận hành các công trình
thoát nước qua hệ thống công trình thủy lợi, đê điều (cống qua đê, đường ống,
trạm bơm) phải tuân theo quy định pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai;
g) Thiết lập kênh tiếp nhận
và xử lý nhanh các phản ánh về sự cố liên quan đến hoạt động thoát nước và xử
lý nước thải;
h) Thực hiện bảo vệ, kiểm
tra và phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý các trường hợp vi phạm về
thoát nước và xử lý nước thải theo quy định.
Điều 28. Quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm của hộ thoát nước
1. Quyền và nghĩa vụ của hộ
thoát nước: Thực hiện theo Điều 29 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
2. Hộ thoát nước có các
trách nhiệm sau:
a) Tổ chức đầu tư xây dựng
toàn bộ đường ống thoát nước, công trình xử lý sơ bộ (nếu có) đến điểm đấu nối
và hoàn trả nguyên trạng các mặt bằng công cộng đã sử dụng để thi công;
b) Thông báo thời điểm thi
công đấu nối để đơn vị thoát nước kiểm tra, hướng dẫn và giám sát việc xây dựng
bảo đảm đấu nối đúng quy định;
c) Tích cực tham gia và hưởng
ứng chương trình tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng trong
việc đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước.
Điều 29. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Trong quá trình tổ chức
thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời
phản ánh gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.