ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 48/2019/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 10
tháng 9 năm 2019
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT
ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 29/11/2013; Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016
của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP
ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính
phủ định chi tiết tng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số
45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính
hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức đơn vị và tài sản cố
định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp; Thông tư số 136/2017/TT- BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài
chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kinh tế đối với các
nhiệm vụ chi về tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2015 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp
trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư liên tịch
số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên tịch Bộ Nội vụ -
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban dân tộc hướng dẫn
thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; Văn bản số 01/VBHN-BNV ngày 17/10/2016 của Bộ
Nội vụ hợp nhất các Nghị định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số
05/2017/TT-BTNMT ngày 25/4/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy
trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày
04/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 2497/STNMT-VP ngày 25/8/2019
(kèm ý kiến thẩm định của Sở Tài chính tại Văn bản số 1480/STC-GCS ngày
06/5/2019, của Sở Tư pháp tại Văn bản số 405/STP- XDKT&TDTHPL ngày
12/8/2019 và ý kiến thống nhất của các Ủy viên UBND tỉnh).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Đơn giá ban hành
kèm theo Quyết định này làm cơ sở để lập, thẩm định và quyết toán các dự án,
công trình liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh.
2. Đơn giá ban hành
kèm theo Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về Tài nguyên
và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và
cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2019.
2. Sở Tài nguyên và
Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn áp dụng Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng
Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài
chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
-
Như Điều
3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- TTr. Tỉnh ủy; TTr. HĐNĐ tỉnh:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Chánh VP, các Phó VP;
- Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Tiến Hưng
|
ĐƠN
GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
PHẦN I
I. THUYẾT
MINH CHI TIẾT TỪNG LOẠI CHI PHÍ
1. Chi phí trực tiếp
1.1. Chi phí nhân công
- Đơn giá tiền lương ngày lao động kỹ thuật
(LĐKT) bao gồm: Lương cấp bậc kỹ thuật; phụ cấp lưu động (chỉ tính cho công tác
ngoại nghiệp); phụ cấp trách nhiệm (tính cho tổ trưởng của tổ bình quân 5
người); các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo
hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ). Cách tính như sau:
ĐGLĐKTNN = (LCBKT + PCTN +PCLĐ+
BHXH, BHYT, BHTN & KPCĐ)/26
Trong đó:
+ ĐGLĐKTNN : Đơn giá tiền
lương ngày lao động kỹ thuật của công tác nội nghiệp
+ LCBKT: Lương cấp bậc kỹ thuật = hệ số
lương x lương cơ sở (1.490.000 đ/tháng)
+ PCTN: Phụ cấp trách nhiệm = [lương cơ sở
(1.490.000 đ/tháng) x 0,1]/5
+ BHXH, BHYT, BHTN&KPCĐ: Các khoản
đóng góp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ = LCBKT x 23,5%
- Cột "Thành tiền" trong bảng đơn
giá được tính bằng: ĐGLĐKT x ĐMLĐ
Trong đó:
+ ĐGLĐKT: Đơn giá tiền lương LĐKT theo nhóm
(bằng tổng lương cấp bậc lao động kỹ thuật theo định biên)
+ ĐMLĐKT: Định mức lao động (xác
định theo định mức KT-KT);
- Đơn giá được lập
với mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng /tháng và định mức 26 ngày công / tháng,
khi có thay đổi về mức lương cơ sở thì các chi phí trong đơn giá được điều
chỉnh lại như sau:
- Chi phí nhân công
điều chỉnh = Chi phí nhân công trong đơn giá nhân với hệ số K
Trong đó: K = mức
lương cơ sở mới/1.490.000.
1.2. Chi phí dụng cụ, vật
liệu, thiết bị và năng lượng:
Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 04/10/2017 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Đơn giá dụng cụ, vật
liệu và thiết bị tính bình quân chung theo giá cả thị trường cả nước và địa bàn
tỉnh Hà
Tĩnh;
- Giá của các loại dụng cụ, vật liệu và thiết
bị: Có tham khảo giá thị trường; giá điện năng căn cứ Quyết định số 4495/QĐ-BCT ngày 30/11/2017 của Bộ Công
Thương
quy định về giá điện và giá điều tra trên thị trường cả nước đối với máy móc, thiết bị,
dụng cụ, vật liệu tại thời điểm hiện hành để làm căn cứ xây dựng đơn giá;
- Thời hạn sử dụng dụng cụ theo quy định trong các Định mức kinh tế -
kỹ thuật được
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 04/10/2017 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Thời gian sử dụng và số ca sử dụng một năm
của từng loại máy móc, thiết bị áp dụng theo Thông tư 136/2017/TT-BTC ngày
22/12/2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt
động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
- Công suất tiêu hao điện năng căn cứ các Định mức kinh tế - kỹ
thuật của
Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành;
- Đơn giá điện năng: Theo giá điện bán lẻ cho
đơn vị hành chính sự nghiệp, mức điện áp > 6 kv là 1.686 đồng/Kw.
2. Chi phí chung
Chi phí chung tính
theo quy định tại Thông tư 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính quy
định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ
chi về tài nguyên môi trường: Đối chiếu quy định thì các loại công việc trong dự toán
này thuộc nhóm III (quản lý đất đai thực hiện trong nhà), chi phí chung được
tính= 15% chi phí trực tiếp.
3. Chi phí ngoài đơn
giá
Các chi phí chưa được tính vào đơn giá bao
gồm:
- Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán;
- Chi phí kiểm tra nghiệm thu;
- Chi phí thu nhập chịu thuế tính trước;
Các chi phí trên sẽ được tính khi xây
dựng dự toán cụ thể cho từng công trình theo hướng dẫn tại Thông tư
136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính.
4. Kết cấu phần chính
đơn giá
- Đơn giá sản phẩm =
Chi phí trực tiếp + Chi phí chung
- Đơn giá xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh được thành lập trên cơ sở định mức kinh
tế - kỹ thuật ban hành kèm theo thông tư 35/2017/TT-BTNMT ngày 04/10/2017.
- Đơn giá này hướng
dẫn việc lập dự toán kinh phí chung cho cả doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp
thực hiện.
- Đơn giá sản phẩm
chưa bao gồm phụ cấp khu vực. Khi tính dự toán áp dụng cụ thể cho từng địa
phương.
5. Quy định
viết tắt
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
Định mức kinh tế -
kỹ thuật
|
Định mức KT-KT
|
Định mức
|
ĐM
|
Định mức lao động
|
ĐMLĐ
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
|
GCN
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
Hồ sơ
|
HS
|
Đơn vị hành chính
|
ĐVHC
|
Kỹ sư bậc 1
|
KS1
|
Kỹ sư bậc 2
|
KS2
|
Kỹ sư bậc 3
|
KS3
|
Kỹ sư bậc 4
|
KS4
|
Kỹ thuật viên bậc 3
|
KTV3
|
Kỹ thuật viên bậc 4
|
KTV4
|
GHI CHÚ: Trong quá
trình sử dụng bộ đơn giá, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị, cá nhân phản
ánh trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu giải quyết.
BỘ ĐƠN GIÁ BAO GỒM CÁC ĐƠN GIÁ THÀNH PHẦN:
- ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
- ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG
KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
- ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ
LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ
LIỆU GIÁ ĐẤT
A. ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
1. Xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- Công tác chuẩn bị
phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.
- Đối với đơn giá xây
dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng,
trong đó đơn giá được xác định như sau:
+ Đối với địa phương
đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa
độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số
hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định hiện hành và
đơn giá được tính theo đơn giá về đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa
chính được UBND tỉnh phê duyệt tại thời điểm thực hiện;
+ Chuẩn hóa các lớp
đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất
đai tại Mục 4.1.2 Bảng đơn giá đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành
phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp
với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã;
bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình
trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa
thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên
nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ
liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các
xã tiếp giáp nhau;
+ Đơn giá tại Mục 4.3
Bảng đơn giá chỉ áp dụng đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính.
+ Đơn giá tại Mục 4.4
Bảng đơn giá chỉ áp dụng đối với khu vực đã thực hiện dồn điền đổi thửa nhưng
chưa thực hiện đo đạc bản đồ địa chính mới.
- Khi tính dự toán
nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng đơn giá áp dụng cụ thể
cho từng loại thửa đất:
+ Loại I: Thửa đất
loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất)
+ Loại II: Thửa đất
loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất
loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà
hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận)
+ Loại III:
Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất)
+ Loại IV: Thửa đất
loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận)
- Mục 7 Bảng đơn giá:
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc
các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa
đất.
- Trong trường hợp tổ
chức xây dựng CSDL đất đai kết hợp với tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu
đất đai thì đơn giá sắp xếp kho lưu trữ được tính theo đơn giá về lưu trữ tài
liệu đất đai và Đơn giá xây dựng CSDL đất đai không tính Mục 3.3 Bảng đơn giá.
2. Xây dựng dữ liệu
không gian đất đai nền
Khi tính đơn giá cho từng xã cụ thể
thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức:
Mx = M x K.
Trong đó:
+ Mx là đơn giá của xã cần tính;
+ M là đơn giá tại Mục II Bảng đơn giá
- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây
dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính
đã phủ kín hệ số K = 1;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ
hiện trạng hệ số K = 0,5;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ
địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K =
0,8.
- Nội dung công việc tại Điểm 2.2 Mục
II Bảng đơn giá do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
3. Quét giấy tờ pháp
lý và xử lý tập tin
Trong trường hợp tổ chức xây dựng CSDL
đất đai kết hợp với tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai thì đơn
giá sắp xếp kho lưu trữ được tính theo Đơn giá về lưu trữ tài liệu đất đai và
hạng mục quét (scan) tài liệu của công tác tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài
liệu đất đai không được tính khối lượng các tài liệu quét trong quá trình xây
dựng CSDL đất đai.
B. ĐƠN
GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
I. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm
kê đất đai cấp xã
1. Trường hợp xây dựng CSDL thống
kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời
với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo đơn giá thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL
thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và
đơn giá tại bảng Đơn giá
- Đối với việc xây dựng CSDL
thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL
thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng
bước công việc và đơn giá tại Mục 5, Mục 6, Mục 7, Mục 8 và Mục 9.2 Bảng đơn
giá.
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công
việc và đơn giá tại Mục 4.2, Mục 5, Mục 6, Mục 7, Mục 8, Mục 9.2 Bảng đơn giá
2. Công việc tại Mục 9.2 Bảng đơn giá do Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
3. Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại
Bảng đơn giá là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ
liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL
đất đai.
4. Đơn giá tại Mục 4.1 Bảng đơn
giá tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng
đất tỷ lệ 1:5.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối
tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 4.1 Bảng đơn giá
- K: Là hệ số điều chỉnh đơn giá
chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai, được xác định theo Bảng
sau:
STT
|
Nội
dung công việc
|
Hệ số K
điều chỉnh đơn giá
|
Tỷ lệ
1:1.000
|
Tỷ lệ
1:2.000
|
Tỷ lệ
1:5.000
|
Tỷ lệ
1:10.000
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng
không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối
tượngkhông gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả
điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ
nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
0,8
|
0,9
|
1
|
1,15
|
2
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng
không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp
|
0,8
|
0,9
|
1
|
1,15
|
3
|
Nhập bổ sung các thông tin
thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
|
0,8
|
0,9
|
1
|
1,15
|
4
|
Rà soát chuẩn hóa thông tin
thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
0,8
|
0,9
|
1
|
1,15
|
II. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm
kê đất đai cấp huyện
1. Trường hợp xây dựng CSDL thống
kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời
với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo đơn giá thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL
thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và đơn giá
tại bảng Đơn giá
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm
kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm
kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng
bước công việc và đơn giá tại Mục 5, Mục 6, Mục 7, Mục 8 và Mục 9.2 Bảng đơn
giá.
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công
việc và đơn giá tại Mục 4.2, Mục 5, Mục 6, Mục 7, Mục 8, Mục 9.2 Bảng đơn giá
2. Công việc tại Mục 9.2 Bảng đơn giá do Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
3. Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng đơn giá
là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một huyện theo quy
định kỹ thuật về CSDL đất đai.
4. Đơn giá tại Mục 4.1 Bảng đơn giá tính cho
một huyện trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính
mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
của huyện đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không
gian kiểm kê đất đai tại Mục 4.1;
- K: Là hệ số điều chỉnh đơn giá chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai, được xác định theo Bảng sau:
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số K điều chỉnh
đơn giá
|
Tỷ lệ
1:5.000
|
Tỷ lệ
1:10.000
|
Tỷ lệ
1:25.000
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm
kê đất đai
|
|
|
|
1
|
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượngkhông
gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra
kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung
bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
0,9
|
1
|
1,1
|
2
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm
kê đất đai chưa phù hợp
|
0,9
|
1
|
1,1
|
3
|
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho
đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
|
0,9
|
1
|
1,1
|
4
|
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho
từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
0,9
|
1
|
1,1
|
III. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
cấp tỉnh
1. Trường hợp xây dựng CSDL thống
kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời
với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo đơn giá thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL
thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và
đơn giá tại bảng Đơn giá
- Đối với việc xây dựng CSDL
thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL
thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng
bước công việc và đơn giá tại Mục 5, Mục 6, Mục 7, Mục 8 và Mục 9.2 Bảng đơn
giá.
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công
việc và đơn giá tại Mục 4.2, Mục 5, Mục 6, Mục 7, Mục 8, Mục 9.2 Bảng đơn giá
2. Công việc tại Mục 9.2 Bảng đơn giá do Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
3. Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng đơn giá
là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một tỉnh theo Quy định
kỹ thuật về CSDL đất đai.
4. Đơn giá tại Mục 4.1 Bảng đơn giá tính cho
một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính
mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của
tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không
gian kiểm kê đất đai tại Mục 4.1 Bảng số đơn giá;
- K: Là hệ số điều chỉnh đơn giá chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai, được xác định theo Bảng sau:
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số K điều chỉnh
đơn giá
|
Tỷ lệ
1:25.000
|
Tỷ lệ
1:50.000
|
Tỷ lệ
1:100.000
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm
kê đất đai
|
|
|
|
1
|
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượngkhông
gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra
kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung
bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
0,9
|
1
|
1,1
|
2
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm
kê đất đai chưa phù hợp
|
0,9
|
1
|
1,1
|
3
|
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho
đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
|
0,9
|
1
|
1,1
|
4
|
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho
từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
0,9
|
1
|
1,1
|
C. ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Trường hợp xây dựng CSDL quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo đơn giá lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và đơn
giá tại Bảng đơn giá;
- Đối với việc xây dựng CSDL quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng
đất: Áp dụng bước công việc và đơn giá tại Mục 4.1.2; Mục 5 và Mục 6; Mục 8 và
Mục 9.2; Bảng đơn giá;
+ Đối với CSDL kế hoạch sử dụng
đất: Áp dụng bước công việc và đơn giá tại Mục Mục 4.2.3; Mục 5 và Mục 6; Mục 8
và Mục 9.2; Bảng đơn giá;
2. Công việc tại Mục 9.2 Bảng đơn
giá do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện;
3. Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại
Bảng đơn giá là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch
sử dụng đất của một huyện theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
4. Đơn giá tại Mục 4.1 Bảng đơn
giá tính cho một huyện trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ
1:10.000. Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy
hoạch sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối
tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 4.1
- K: Là hệ số điều chỉnh đơn giá
chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất, được xác định
theo Bảng sau:
STT
|
Nội
dung công việc
|
Hệ số K
điều chỉnh đơn giá
|
Tỷ lệ
1:5.000
|
Tỷ lệ
1:10.000
|
Tỷ lệ
1:25.000
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng
không gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
1
|
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối
tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội
dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất
|
0,9
|
1
|
1,1
|
2
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng
không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
|
0,9
|
1
|
1,1
|
3
|
Rà soát chuẩn hóa thông tin
thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
|
0,9
|
1
|
1,1
|
II. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Trường hợp xây dựng CSDL quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo đơn giá lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và đơn
giá tại Bảng đơn giá;
- Đối với việc xây dựng CSDL quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng
đất: Áp dụng bước công việc và đơn giá tại Mục 4.1.2; Mục 5 và Mục 6; Mục 8 và
Mục 9.2; Bảng đơn giá;
+ Đối với CSDL kế hoạch sử dụng
đất: Áp dụng bước công việc và đơn giá tại Mục Mục 4.2.3; Mục 5 và Mục 6; Mục 8
và Mục 9.2; Bảng đơn giá;
2. Công việc tại Mục 9.2 Bảng đơn
giá do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện;
3. Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại
Bảng 130 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử
dụng đất của một huyện theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
4. Đơn giá tại Mục 4.1 Bảng đơn
giá tính cho một huyện trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ
1:10.000. Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy
hoạch sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối
tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 4.1
- K: Là hệ số điều chỉnh đơn giá
chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất, được xác định
theo Bảng sau:
STT
|
Nội
dung công việc
|
Hệ số K
điều chỉnh đơn giá
|
Tỷ lệ
1:25.000
|
Tỷ lệ
1:50.000
|
Tỷ lệ
1:100.000
|
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng
không gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
1
|
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối
tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội
dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất
|
0,9
|
1
|
1,1
|
2
|
Chuẩn hóa các lớp đối tượng
không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
|
0,9
|
1
|
1,1
|
3
|
Rà soát chuẩn hóa thông tin
thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
|
0,9
|
1
|
1,1
|
D. ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT
Nội dung thực hiện:
- Công tác chuẩn bị
- Thu thập tài liệu, dữ liệu
- Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài
liệu, dữ liệu
- Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin
- Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất
- Đối soát, hoàn thiện dữ liệu giá đất
- Xây dựng siêu dữ liệu giá đất
- Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu giá đất