|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
106/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
07 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
83/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị
định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm
2020 của Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của
Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị
định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Thông tư số
24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ kế toán hành chính, sự nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông
nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Theo đề nghị của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 439/TTr- SNN&MT ngày 31 tháng 7
năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố
Hải Phòng.
Điều
1. Vị trí và chức năng
1. Văn phòng Đăng ký đất
đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng
nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và
khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ
công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Văn phòng Đăng ký đất
đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được bố trí trụ sở làm việc và mở
tài khoản theo quy định của pháp luật. Chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện đăng ký đất
đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Thực hiện đăng ký biến
động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Thực hiện đo đạc, chỉnh
lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi,
hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận.
4. Kiểm tra mảnh trích đo
bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do
tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
5. Lập, chỉnh lý, cập nhật,
lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng mẫu Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật.
6. Cập nhật, chỉnh lý, đồng
bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông
tin đất đai theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
8. Thực hiện đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật.
9. Cung cấp hồ sơ, bản đồ,
thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện thu phí, lệ
phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy
định tại Điều 154 Luật Đất đai.
11. Thực hiện các dịch vụ
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.
12. Quản lý viên chức,
người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện
chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công tác được giao.
13. Lập thiết kế kỹ thuật
- dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản, chuyên ngành địa chính; Đo đạc,
thành lập bản đồ địa hình; đo đạc, thành lập bản đồ địa chính; xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính; thành lập bản đồ hành chính; đo vẽ thành lập bản đồ địa hình mặt
nước ven biển; xây dựng các loại bản đồ chuyên ngành, chuyên đề Atlas đáp ứng
nhu cầu sử dụng của các tổ chức, công dân.
14. Thực hiện các chức
năng tư vấn:
a) Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai;
b) Lập bản đồ xác định vị
trí chia tuyến và tính diện tích từng tuyến làm cơ sở xác định giá đất;
c) Đo đạc lập bản đồ hiện
trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản;
d) Đo đạc xác định vị trí
và cắm các loại mốc theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân;
đ) Tổ chức thực hiện điều
tra, đánh giá đất đai; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
và cấp tỉnh; tổ chức điều tra cơ bản, đánh giá, lập quy hoạch tài nguyên nước.
15. Quản lý và bảo quản tài
liệu, tư liệu đất đai thuộc phạm vi quản lý; in ấn, xuất bản các loại bản đồ địa
chính, địa hình, chuyên đề.
16. Xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính, đo đạc và bản đồ.
17. Quản lý, cung cấp hệ
thống tọa độ địa chính, độ cao nhà nước, sản phẩm đo đạc bản đồ.
18. Tổ chức thu nhận, xây
dựng, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai, tích hợp, kết nối,
chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
19. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu Văn phòng Đăng ký đất đai:
a) Lãnh đạo Văn phòng
Đăng ký đất đai có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc do cấp
có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;
b) Giám đốc là người đứng
đầu Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy chế làm
việc và phân công của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
c) Phó Giám đốc Văn phòng
Đăng ký đất đai là cấp phó của người đứng đầu Văn phòng Đăng ký đất đai, giúp
Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc
Văn phòng Đăng ký đất đai phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Văn
phòng Đăng ký đất đai và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Văn
phòng Đăng ký đất đai ủy quyền thay Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai điều
hành các hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác có liên quan đối với Giám đốc,
Phó Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật và
theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ của thành phố.
2. Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính - Tổng
hợp;
b) Phòng Đăng ký và cấp
giấy chứng nhận;
c) Phòng Kỹ thuật địa
chính;
d) Phòng Thông tin, dữ liệu
đất đai;
đ) Phòng Tư vấn và Dịch vụ
đất đai;
e) Phòng Kế hoạch - Tài
chính.
Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ có trưởng phòng và các phó trưởng phòng. Số lượng phó trưởng phòng thực
hiện theo quy định của pháp luật.
3. Các Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai:
a) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Hồng Bàng;
b) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Ngô Quyền;
c) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Lê Chân;
d) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Hải An;
đ) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Kiến An;
e) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Dương Kinh;
g) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Đồ Sơn;
h) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai An Dương;
i) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Thủy Nguyên;
k) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai An Lão;
l) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Kiến Thụy;
m) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Tiên Lãng;
n) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Vĩnh Bảo;
o) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai đặc khu Cát Hải;
ô) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Hải Dương;
ơ) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Chí Linh;
p) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Kinh Môn;
q) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Cẩm Giàng;
r) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Thanh Miện;
s) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Gia Lộc;
t) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Tứ Kỳ;
u) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Thanh Hà;
ư) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Kim Thành;
v) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Ninh Giang;
x) Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai Nam Sách;
y) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Bình Giang;
Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai có tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu theo quy định để thực hiện
nhiệm vụ được giao; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Giám đốc
Văn phòng Đăng ký đất đai; là đầu mối chi tiêu của Văn phòng Đăng ký đất đai
theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17
tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành
chính, sự nghiệp; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng
ký đất đai theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về đất đai.
Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai có: Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Số người làm việc
1. Số lượng người làm việc
của Văn phòng Đăng ký đất đai được xác định trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khối lượng
công việc; do Văn phòng Đăng ký đất đai lập kế hoạch số lượng người làm việc
hàng năm; tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị quyết định phê duyệt.
2. Căn cứ quy định và văn
bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về vị trí việc làm và cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp theo ngành, lĩnh vực, Văn phòng Đăng ký đất đai xây
dựng Đề án vị trí việc làm, tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu Văn phòng
Đăng ký đất đai quyết định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp của đơn vị.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng.
Điều
6. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường căn cứ quy định của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao,
chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai triển khai thi hành Quyết định này.
2. Giám đốc Văn phòng
Đăng ký đất đai:
Ban hành quy định cụ thể
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, Chi nhánh theo quy
định; ban hành các quy chế, quy định của Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện
chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Sắp xếp, tổ chức lại bộ
máy, viên chức của Văn phòng Đăng ký đất đai đảm bảo phù hợp theo tiêu chuẩn, vị
trí việc làm.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện,
nếu cần sửa đổi, bổ sung Quyết định, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phối
hợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Đoàn đại biểu QH TP HP;
- Các Sở, ban, ngành;
- Sở Tư pháp;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Hải Phòng;
- Các PCVP UBND TP;
- Công báo TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Các Phòng: NVKTGS, NC, NN&MT;
- Lưu VT, NVKTGS, V.H.Nam.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|