|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
06 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 2 TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công chứng số
46/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
104/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị định số
13/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc,
chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao
dịch;
Căn cứ Nghị định số
07/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
Căn cứ Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ cấu tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 09/TTr-STP ngày 14 tháng 7 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội
vụ tại Tờ trình số 57/TTr-SNV ngày 22 tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Phòng Công chứng số 2 tỉnh Ninh Bình.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 2 tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số
1202/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
về việc quy định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Phòng Công chứng số 1 tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp; Phòng Công chứng số 2 tỉnh Ninh
Bình; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý
VPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP2, VP7.
LQ_VP7_NV.2025
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG
CÔNG CHỨNG SỐ 2 TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Phòng Công chứng số 2 tỉnh
Ninh Bình (sau đây gọi là Phòng Công chứng số 2) là đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Tư pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Phòng Công
chứng số 2 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của
pháp luật.
2. Phòng Công chứng số 2 có chức
năng cung cấp các dịch vụ thuộc lĩnh vực công chứng, chứng thực theo quy định của
pháp luật.
3. Phòng Công chứng số 2 chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Tư pháp; sự chỉ đạo,
kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
Điều 2.
Nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ
1. Công chứng giao dịch mà luật
quy định phải công chứng, luật giao Chính phủ quy định phải công chứng hoặc cá
nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
2. Chứng thực bản sao từ bản
chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của
Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng
nhận.
3. Chứng thực chữ ký trong các
giấy tờ, văn bản của cá nhân.
4. Chứng thực chữ ký người dịch
theo quy định của pháp luật về chứng thực.
5. Ký hợp đồng làm việc, hợp đồng
lao động với công chứng viên và người lao động khác làm việc cho Phòng Công chứng.
6. Cung cấp dịch vụ công chứng
ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu
công chứng của cá nhân, tổ chức.
7. Thu phí công chứng, phí, giá
dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng, chi phí khác theo quy định
của Luật Công chứng năm 2024 và luật khác có liên quan.
8. Được khai thác, sử dụng
thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các
cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động
công chứng.
9. Theo dõi, bảo đảm cho công
chứng viên hành nghề tại tổ chức mình trong việc thực hiện thủ tục công chứng
theo quy định của pháp luật, tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, Điều
lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và thực hiện các quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
10. Chấp hành quy định của pháp
luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê.
11. Thực hiện chế độ làm việc
theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước và bảo đảm việc công chứng
viên, nhân viên của Phòng Công chứng thực hiện đúng quy định về ngày, giờ làm
việc của tổ chức.
12. Niêm yết lịch làm việc, thủ
tục công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí công chứng, phí, giá
dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng và chi phí khác tại trụ sở của
tổ chức mình; báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt và niêm yết danh sách cộng tác viên
dịch thuật của tổ chức mình.
13. Mua bảo hiểm trách nhiệm
nghề nghiệp cho công chứng viên của Phòng Công chứng, bồi thường thiệt hại theo
quy định của Luật Công chứng năm 2024.
14. Tiếp nhận, quản lý và tạo điều
kiện thuận lợi cho người tập sự hành nghề công chứng trong quá trình tập sự tại
Phòng Công chứng.
15. Tạo điều kiện cho công chứng
viên của Phòng Công chứng trong việc hành nghề công chứng, tham gia bồi dưỡng
nghiệp vụ công chứng hằng năm.
16. Thực hiện yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra, cung cấp
thông tin về giao dịch đã công chứng; giấy tờ, tài liệu đã chứng thực.
17. Lập sổ yêu cầu công chứng,
sổ công chứng, các loại sổ khác và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của
pháp luật.
18. Cung cấp thông tin để đưa
vào cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định của Luật Công chứng năm 2024.
19. Giữ bí mật về nội dung công
chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc
pháp luật có quy định khác.
20. Sử dụng con dấu tại trụ sở
tổ chức hành nghề công chứng và thực hiện quy định của pháp luật về quản lý và
sử dụng con dấu.
21. Tiếp nhận hồ sơ công chứng
do Sở Tư pháp chỉ định theo quy định của Luật Công chứng năm 2024.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định
của Luật Công chứng năm 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc
1. Phòng Công chứng số 2 có Trưởng
phòng, các Phó Trưởng phòng (số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định),
công chứng viên, viên chức và người lao động khác theo quy định.
Trưởng Phòng Công chứng số 2 là
công chứng viên.
2. Số lượng người làm việc của
Phòng Công chứng số 2 là số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự
nghiệp.
Số
lượng người làm việc Phòng Công chứng số 2 được
xác định trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp, gắn với chức năng, nhiệm vụ và khối lượng công việc thực tế của
đơn vị, do Trưởng phòng Phòng Công chứng số 2 quyết định hoặc được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1.
Phòng Công chứng số 2 có trách nhiệm thực hiện Quy định này và các quy định
khác có liên quan.
2.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Phòng Công chứng số 2
báo cáo bằng văn bản về Sở Tư pháp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (qua
Sở Nội vụ) xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.