NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT
LUẬN SỐ 166-KL/TW NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 25-NQ/TW NGÀY 25 THÁNG 7 NĂM 2008 CỦA BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHOÁ X VỀ “TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC
THANH NIÊN
THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA” TRONG TÌNH HÌNH MỚI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khoá X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
Căn cứ Kết luận số 166-KL/TW, ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Bộ Chính
trị về nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW
ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ;
Trên cơ sở ý kiến biểu
quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 166-KL/TW ngày 10
tháng 6 năm 2025 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết số
25-NQ/TW ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về
“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong tình hình mới.
Điều
2. Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHĐP (03) S.Tùng.
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 166-KL/TW NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA
BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 25-NQ/TW NGÀY 25 THÁNG 7 NĂM
2008 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHOÁ X VỀ “TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH
ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH NIÊN THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP
HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA” TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 349/NQ-CP
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
I. MỤC
TIÊU
1. Quán triệt chủ trương,
yêu cầu của Bộ Chính trị tại Kết luận số 166-KL/TW
ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị
quyết số 25-NQ/TW ngày 25 tháng 7 năm 2008
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong
tình hình mới (sau đây viết tắt là Kết luận số 166-KL/TW).
2. Nâng cao nhận thức,
phát huy trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội đối với vị trí, vai
trò chiến lược của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa. Tạo chuyển biến mạnh mẽ, đồng bộ trong công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước về thanh niên, nhằm bảo đảm thanh niên được chăm lo, phát triển toàn
diện cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức, lối sống và năng lực làm việc;
đồng thời phát huy tối đa tiềm năng, sức sáng tạo và vai trò tiên phong, nòng cốt,
xung kích của thanh niên trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đưa đất nước vững
bước tiến vào kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình phát triển giàu mạnh, phồn
vinh, văn minh, hạnh phúc.
3. Xác định nhiệm vụ cụ
thể để các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển
khai, kiểm tra, giám sát và cụ thể hóa các chủ trương, nội dung, nhiệm vụ tại Kết
luận số 166-KL/TW bảo đảm sự phối hợp chặt
chẽ, thống nhất, hiệu quả và hoàn thành đúng tiến độ đề ra. Xây dựng đồng bộ hệ
thống cơ chế, chính sách tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thanh niên phát
triển toàn diện về đức - trí - thể - mỹ; nâng cao khả năng tiếp cận thụ hưởng
chính sách; có chính sách đột phá về học tập, phân luồng hướng nghiệp, việc
làm, nhà ở, thiết chế văn hóa, thể thao. Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù,
phù hợp nhằm khơi dậy ý chí, khát vọng cống hiến; phát huy vai trò tiên phong,
xung kích của thanh niên trong học tập, lao động, sản xuất, đặc biệt là tham
gia tích cực vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số quốc gia,
phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, lập nghiệp; phát
huy vai trò của thanh niên trí thức trong các cơ quan hành chính nhà nước tham
gia trực tiếp vào quá trình hoạch định, xây dựng chính sách góp phần hiện thực
hóa khát vọng xây dựng đất nước phát triển hùng cường, thịnh vượng.
II.
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Nhằm đạt được yêu cầu đề
ra tại Kết luận số 166-KL/TW, bên cạnh các
nhiệm vụ thường xuyên, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cụ thể hóa và tổ chức
triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng cơ chế, chính
sách nhằm khơi dậy ý chí, khát vọng, phát huy vai trò tiên phong, nòng cốt, xung
kích của thanh niên trong học tập, lao động, sản xuất; nâng cao chất lượng giáo
dục, đào tạo, bồi dưỡng để phát triển toàn diện thanh niên, đặc biệt là nguồn
nhân lực trẻ chất lượng cao.
a) Nâng cao khả năng, cơ
hội tiếp cận, thụ hưởng chính sách học tập, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp để thanh niên Việt Nam vươn lên ngang tầm
với thanh niên các nước tiên tiến, đặc biệt ưu tiên các đối tượng yếu thế, người
khuyết tật, có hoàn cảnh khó khăn, thanh niên sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; đa dạng hóa các loại hình đào
tạo; tăng cường giáo dục kỹ năng mềm, ngoại ngữ, khoa học, công nghệ và chuyển
đổi số, kỹ năng thích ứng với thị trường lao động.
b) Cải tiến chương trình
giáo dục nghề nghiệp gắn kết thực tiễn, cập nhật công nghệ và kỹ năng mới; tăng
cường hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức để đào tạo theo nhu cầu tuyển dụng
thực tế, bảo đảm đầu ra của học viên; đầu tư, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất,
trang thiết bị tại các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp; xây dựng chính
sách ưu tiên về giáo dục nghề nghiệp cho thanh niên thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, thanh niên sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
vùng sâu, vùng xa, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn, biên giới, hải đảo; xây dựng cơ sở dữ liệu và công khai thông tin về nghề
nghiệp, thị trường lao động của từng địa phương.
c) Nghiên cứu, đề xuất
các cơ chế, chính sách phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao, nhất
là trong các lĩnh vực mới như: Công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi
số, hàng không vũ trụ, năng lượng nguyên tử...; đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo
dục và đào tạo, hình thành thế hệ thanh niên số có năng lực hội nhập quốc tế,
đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế tri thức và quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
d) Nghiên cứu, xây dựng
cơ chế, chính sách phát hiện, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng tài năng
trẻ trong nước và tài năng trẻ đang công tác, học tập, sinh sống ở nước ngoài về
tham gia xây dựng và phát triển đất nước.
đ) Tiếp tục nghiên cứu,
hoàn thiện cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đối với những thanh
niên tài năng, thanh niên xung phong; thanh niên khuyết tật, thanh niên nhiễm
HIV/AIDS, thanh niên sau cai nghiện ma túy và sau cải tạo.
e) Sơ kết, đánh giá hiệu
quả của chính sách tín dụng cho thanh niên vay để học tập trong các cơ sở đào tạo
sau giáo dục phổ thông.
2. Tăng cường giáo dục lý
tưởng cách mạng, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và pháp luật cho thanh
niên.
a) Tăng cường giáo dục lý
tưởng cách mạng, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của thanh niên theo Chủ
nghĩa Mác-Lê-nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
b) Tăng cường công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức tìm hiểu, chấp hành pháp luật cho
thanh thiếu niên, đặc biệt là pháp luật liên quan đến lĩnh vực hình sự, hành
chính, hôn nhân, gia đình, lao động, văn hóa, môi trường, xã hội; rèn luyện các
kỹ năng cần thiết để thích ứng với sự thay đổi của xã hội, hội nhập quốc tế, đồng
thời bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho thanh niên.
c) Tăng cường công tác
tuyên truyền nhằm giúp thanh niên hiểu rõ và tích cực đấu tranh với âm mưu “diễn
biến hòa bình” của các thế lực thù địch; nâng cao ý thức, trách nhiệm của thanh
niên đối với xã hội, cộng đồng.
d) Tổ chức tốt các hoạt động
giáo dục vai trò trách nhiệm của thanh niên trong việc nâng cao chất lượng dân
số, hôn nhân và xây dựng gia đình hạnh phúc.
3. Chăm sóc, bảo vệ sức
khỏe và xây dựng môi trường văn hóa, xã hội lành mạnh, hỗ trợ thanh niên phát
triển toàn diện.
a) Thực hiện khám, chữa bệnh
định kỳ cho thanh niên, bảo vệ, chăm sóc, và nâng cao sức khỏe toàn diện (thể
chất, tinh thần, phòng ngừa bệnh) cho thanh niên; xây dựng cơ chế, chính sách
và trang bị kỹ năng, kiến thức nhằm ứng phó với tình trạng già hóa dân số và
dân số già.
b) Rà soát, đầu tư hoàn
thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao góp phần tạo sân chơi cho thanh, thiếu
niên; xây dựng các quy định nâng cao chất lượng các thiết chế này, phát huy hiệu
quả trong công tác tập hợp, giáo dục thanh, thiếu niên.
c) Ban hành cơ chế khuyến
khích các cơ quan văn hóa, văn học nghệ thuật, xuất bản, báo chí sáng tác và phổ
biến các công trình, tác phẩm có ý nghĩa, giá trị cao để giáo dục thế hệ trẻ;
tăng cường quản lý văn hóa, xử lý kịp thời những sai phạm và ngăn chặn các tác
phẩm có nội dung không lành mạnh tác động xấu đến thanh niên.
d) Nâng cao hiệu quả đấu
tranh phòng, chống và giảm tỉ lệ tội phạm trong thanh niên; phát huy vai trò của
thanh niên trong tham gia phòng, chống ma túy, đảm bảo trật tự an toàn giao
thông, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong thanh niên; tiếp tục
chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia gắn
với thanh niên trên các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, phòng, chống ma túy và phát
triển văn hóa.
đ) Có giải pháp bảo vệ
thanh niên trước tác động tiêu cực của mạng xã hội, giúp thanh niên nhận diện
thông tin sai lệch, quan điểm sai trái.
4. Tạo điều kiện thuận lợi
về việc làm, sinh kế và cải thiện điều kiện lao động, đời sống cho thanh niên.
a) Xây dựng cơ chế, chính
sách và triển khai phân luồng hướng nghiệp, định hướng việc làm phù hợp với thị
trường lao động cũng như hướng dẫn thực hiện các chương trình, đề án hỗ trợ
thanh niên học nghề và tạo việc làm; hoàn thiện chính sách về giáo dục nghề
nghiệp và giải quyết việc làm đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự,
thanh niên hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, thanh niên nông thôn,
thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên
giới, hải đảo, vùng trọng điểm về quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh phổ cập nghề
cho thanh niên; khuyến khích và hỗ trợ thanh niên đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài.
b) Tiếp tục hỗ trợ thanh
niên vay vốn ưu đãi từ các nguồn vốn giải quyết việc làm, khởi nghiệp và lập
nghiệp.
c) Đẩy mạnh triển khai
các chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển sản xuất kinh
doanh, tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho thanh niên và các chính sách hỗ trợ
khởi nghiệp cho thanh niên.
d) Tiếp tục triển khai
các chính sách tạo điều kiện và hỗ trợ về chỗ ở, ưu tiên thanh niên trong vay vốn
tín dụng ưu đãi để mua nhà ở xã hội; đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể
thao, giải trí và tham gia sinh hoạt trong các tổ chức đoàn thể nhân dân cho
thanh niên làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
đ) Nghiên cứu, xây dựng
cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút thanh niên có trình độ chuyên môn, tay nghề
cao và thanh niên tình nguyện đến công tác, lao động, sản xuất tại khu kinh tế
- quốc phòng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
e) Đổi mới cơ chế, chính
sách nhằm huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển thanh
niên, đặc biệt là nguồn lực xã hội; trong đó chú trọng các chính sách đặc thù hỗ
trợ nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới,
hải đảo.
5. Phát hiện, đào tạo, bồi
dưỡng và sử dụng hiệu quả tài năng trẻ trong công tác cán bộ.
a) Xây dựng chính sách bố
trí cán bộ trẻ có năng lực đảm nhận các nhiệm vụ quan trọng, phù hợp trong hệ
thống chính trị; tạo bước đột phá trong việc bố trí, sử dụng cán bộ trong độ tuổi
thanh niên để từng bước nâng tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, quản lý trẻ ở tất cả các
ngành, các cấp.
b) Xây dựng, ban hành các
tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể để tuyển chọn, đào tạo và bổ nhiệm cán bộ trẻ, có
năng lực vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý ở các ngành, các cấp.
c) Đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ làm công tác đoàn và công tác thanh niên ở các cấp có lý tưởng cách
mạng, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực công tác ngang tầm với nhiệm vụ
được giao.
6. Đẩy mạnh phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, lập nghiệp, chuyển đổi số quốc
gia và tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong thanh niên.
a) Nghiên cứu, hỗ trợ
thanh niên tham gia sâu rộng vào các hoạt động phát triển khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp, chuyển đổi số quốc gia và tham gia cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư.
b) Nghiên cứu, xây dựng
quỹ đầu tư mạo hiểm để hỗ trợ thực hiện các đề án, dự án trong lĩnh vực khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trong đó ưu tiên các đề án, dự án
do thanh niên đề xuất.
c) Triển khai các mô hình
“vườn ươm” để phát hiện, tuyển chọn và có giải pháp hỗ trợ phát triển, hiện thực
hóa các ý tưởng, sáng kiến của thanh niên trong khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp, lập nghiệp và chuyển đổi số.
7. Nâng cao nhận thức và
phát huy vai trò tiên phong, nòng cốt, xung kích của thanh niên
a) Tăng cường công tác
tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các địa phương và toàn
xã hội về vai trò của thanh niên là nguồn lực quan trọng, là đội ngũ tiên
phong, lực lượng nòng cốt, xung kích trong học tập, lao động, sản xuất, tham
gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số quốc gia, khởi nghiệp,
lập nghiệp, đổi mới sáng tạo; tham gia các phong trào thi đua, cuộc vận động;
thực hiện các nhiệm vụ, công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế.
b) Khuyến khích thanh
niên phát huy tinh thần “5 chủ động”: Chủ động trong học tập, nghiên cứu; Chủ động
đóng góp ý kiến, tham gia hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh; Chủ động trong quản trị thông minh và tối ưu hóa hiệu quả công việc; Chủ
động trong khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; Chủ động trong giao
lưu, hội nhập quốc tế.
c) Thúc đẩy thanh niên thực
hiện “Ba tiên phong”: Tiên phong về tư duy đổi mới và tầm nhìn chiến lược; Tiên
phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia; Tiên phong trong dân tộc hóa văn minh nhân loại vào đất nước và quốc tế
hóa nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc của dân tộc Việt Nam ra thế giới.
d) Phát huy vai trò xung kích
của thanh niên trong tham gia triển khai thực hiện các phong trào thi đua, các
cuộc vận động; thực hiện các nhiệm vụ, công trình, dự án phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế; trong đó chú trọng thực
hiện một số phong trào trọng tâm như: (i) Phong trào học tập ngoại ngữ, nhằm
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; (ii) Phong trào vệ sinh môi trường sáng,
xanh, sạch, đẹp, góp phần xây dựng cảnh quan đô thị, nông thôn văn minh; (iii)
Phong trào học tập công nghệ thông tin và chuyển đổi số, góp phần xây dựng
Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
8. Tăng cường công tác quản
lý nhà nước đối với thanh niên
a) Tiếp tục nâng cao nhận
thức về vai trò, sứ mệnh của thanh niên, nâng cao trách nhiệm đối với thanh
niên và công tác thanh niên; hiểu rõ suy nghĩ, nhu cầu, kỳ vọng của thanh niên;
theo dõi, phân tích tình hình tư tưởng; chủ động có giải pháp định hướng dư luận
xã hội trong thanh niên.
b) Tăng cường chỉ đạo, phổ
biến, quán triệt, cụ thể hóa đầy đủ, nghiêm túc, sáng tạo các quan điểm chỉ đạo
của Kết luận số 166-KL/TW và Nghị quyết số 25-NQ/TW trong tình hình mới; phát huy vai
trò, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng
đầu.
c) Tiếp tục hoàn thiện tổ
chức bộ máy quản lý nhà nước về thanh niên sau khi sắp xếp lại các đơn vị hành
chính theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp; kiện toàn Ủy ban quốc gia về
thanh niên Việt Nam để phát huy tốt vai trò trong việc tư vấn giúp Thủ tướng
Chính phủ về công tác thanh niên.
d) Tiếp tục hoàn thiện thể
chế quản lý nhà nước về công tác thanh niên đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong đó, làm rõ vai trò, trách nhiệm của cơ
quan quản lý nhà nước trong việc lồng ghép các cơ chế, chính sách đối với thanh
niên khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu của các ngành, các
cấp. Lồng ghép chỉ tiêu phát triển thanh niên trong chỉ tiêu phát triển kinh tế
- xã hội của các ngành, các cấp. Tiếp tục thực hiện thống nhất bộ chỉ số thống
kê về thanh niên Việt Nam.
đ) Rà soát, sửa đổi, bổ
sung các luật và chính sách pháp luật có liên quan để chăm lo, hỗ trợ, tạo điều
kiện, thúc đẩy thanh niên phát triển toàn diện trong quá trình triển khai thực
hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp; tăng cường giám sát việc thực hiện
chính sách, pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; đảm bảo tiếng nói của
thanh niên được phản ánh và tiếp thu trong quá trình hoạch định và triển khai
chính sách.
e) Tập trung chỉ đạo để
hoàn thành các mục tiêu trong Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm
2030; xây dựng Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2040 gắn với
việc phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương, cơ quan, đơn vị.
g) Xây dựng cơ chế phối hợp
giữa Chính phủ với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, giữa chính quyền
các cấp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trong việc bồi dưỡng, động
viên, giáo dục, phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện của thanh niên đóng
góp cho sự phát triển của đất nước.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao xây dựng, ban hành kế
hoạch thực hiện Chương trình hành động này và tập trung thực hiện một số nhiệm
vụ trọng tâm tại Phụ lục kèm theo; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá thực hiện
chiến lược, các kế hoạch phát triển thanh niên đến năm 2030 làm cơ sở đề xuất
các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên giai đoạn 2031 - 2040 và các năm
tiếp theo; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện
về Bộ Nội vụ trước ngày 31 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
2. Bộ Nội vụ là cơ quan đầu
mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương theo dõi,
đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này; kịp thời báo cáo
và kiến nghị với cấp có thẩm quyền các biện pháp cần thiết để xử lý các vấn đề
phát sinh (nếu có), bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Chương trình hành
động này.
3. Đề nghị Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương
tăng cường vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham
gia thực hiện và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện Chương trình hành động
này.
4. Trung ương Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chủ động phối hợp
với các bộ, ngành, địa phương thực hiện Chương trình hành động này.
5. Kinh phí thực hiện
Chương trình hành động này theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách
nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
6. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Chương trình
hành động này, các bộ, ngành, địa phương gửi đề xuất, kiến nghị về Bộ Nội vụ để
tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 166-KL/TW
NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Nghị quyết số 349/NQ-CP ngày 27
tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch triển
khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
Kế hoạch triển khai Chương trình hành động của Chính phủ
|
Tháng 10/2025
|
|
2
|
Rà soát, sửa đổi quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế làm việc của Ủy ban quốc gia về thanh
niên Việt Nam.
|
Bộ Nội vụ
|
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
|
3
|
Rà soát việc thực hiện
các quy định về lồng ghép các chính sách, chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh
niên.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ cơ quan liên quan và các địa phương
|
Báo cáo
|
Tháng 12/2025
|
|
4
|
Nghiên cứu, hoàn thiện
cơ chế, chính sách hỗ trợ thanh niên tham gia sâu rộng vào các hoạt động phát
triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, chuyển đổi số quốc gia
và tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ cơ quan liên quan và các địa phương
|
Văn bản pháp luật, chính sách được ban hành
|
Tháng 12/2025
|
|
5
|
Hoàn thiện cơ chế, chính
sách khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh, tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho thanh niên và các chính sách
hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan
|
Văn bản pháp luật, chính sách được ban hành
|
Tháng 6/2026
|
|
6
|
Xây dựng quỹ đầu tư mạo
hiểm để hỗ trợ thực hiện các đề án, dự án trong lĩnh vực khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ cơ quan liên quan và các địa phương
|
Văn bản pháp luật, chính sách được ban hành
|
Quý IV/2025
|
|
7
|
Nghiên cứu và đề xuất
mô hình hướng nghiệp, phân luồng trong giáo dục phổ thông gắn với Chiến lược
phát triển giáo dục đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ cơ quan liên quan và các địa phương
|
Báo cáo nghiên cứu và đề xuất mô hình; tài liệu hướng dẫn
triển khai mô hình
|
Tháng 12/2025
|
|
8
|
Hoàn thiện chính sách tín
dụng cho thanh niên vay để học tập trong các cơ sở đào tạo sau giáo dục phổ
thông.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, cơ quan liên quan
|
Văn bản pháp luật, chính sách được ban hành
|
Quý IV/2025
|
|
9
|
Xây dựng Đề án “Phát
triển năng lực đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho học sinh, sinh viên đại
học đến năm 2030”.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương
|
Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Tháng 12/2026
|
|
10
|
Xây dựng cơ chế, chính
sách để ứng phó với tình trạng già hóa dân số.
|
Bộ Y tế
|
Các bộ cơ quan liên quan và các địa phương
|
Văn bản pháp luật, chính sách được ban hành
|
Tháng 12/2025
|