Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 48/2026/TT-BQP Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng Người ký: Nguyễn Quang Ngọc
Ngày ban hành: 25/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tiểu chuẩn và định lượng ăn của phi công quân sự như thế nào?

Thông tư 48/2026/TT-BQP quy định tiểu chuẩn và định lượng ăn của phi công quân sự như thế nào?

Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 48/2026.

Cụ thể, tiêu chuẩn và định lượng ăn của phi công quân sự (Lái máy bay dưới siêu âm và Lái máy bay siêu âm) được quy định chi tiết theo từng danh mục và đơn vị tính (ĐVT) cụ thể như sau:

1. Gạo tám thơm (hoặc gạo có chất lượng và giá trị dinh dưỡng tương đương): Cả hai đối tượng đều được áp dụng định lượng 600 g.

2. Lương thực chế biến: Định lượng là 75 g cho cả hai đối tượng.

3. Thịt lợn nạc loại 1: Định lượng áp dụng chung là 130 g.

4. Thịt bò loại 1: Đối với lái máy bay dưới siêu âm là 120 g, còn lái máy bay siêu âm là 170 g.

5. Thịt gà loại 1 (hoặc gia cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương): Định lượng là 120 g đối với lái máy bay dưới siêu âm và 170 g đối với lái máy bay siêu âm.

6. Cá nước ngọt loại 1 (cá chép, cá quả hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương): Cả hai đối tượng đều có định lượng 120 g.

7. Cá, tôm nước mặn loại 1 (cá thu hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương): Áp dụng mức 170 g cho cả hai đối tượng.

8. Trứng gà hoặc trứng vịt (50 gam/quả): Định lượng chung là 25 g.

9. Trứng vịt lộn (50 gam/quả): Định lượng chung là 25 g.

10. Xương sườn lợn: Định lượng là 50 g cho cả hai đối tượng.

11. Dầu thực vật: Cả hai đối tượng đều áp dụng định lượng 40 ml.

12. Đậu hạt: Định lượng là 20 g cho cả hai đối tượng.

13. Vừng, lạc nhân: Định lượng chung là 20 g.

14. Rau xanh loại 1: Định lượng áp dụng cho cả hai là 600 g.

15. Trái cây tươi loại 1: Lái máy bay dưới siêu âm có định lượng 350 g, trong khi lái máy bay siêu âm là 500 g.

16. Nước mắm hạng đặc biệt: Định lượng chung là 40 ml.

17. Muối ăn Iốt: Áp dụng định lượng 30 g cho cả hai đối tượng.

18. Mì chính: Định lượng là 01 g cho cả hai đối tượng.

19. Sữa tươi đóng hộp: Cả hai đối tượng đều có định lượng 360 ml.

20. Cà phê: Định lượng chung là 10 g.

21. Đường kính: Định lượng chung là 60 g.

22. Kẹo sôcôla: Đối với lái máy bay dưới siêu âm thì không có quy định, còn lái máy bay siêu âm là 15 g.

23. Nước khoáng mặn không ga: Định lượng áp dụng cho cả hai đối tượng là 500 ml.

24. Chất đốt (so với tiền lương thực, thực phẩm): Mức áp dụng là 05% cho cả hai đối tượng.

25. Tiền gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm): Mức áp dụng là 07% cho cả hai đối tượng.

26. Tiền vệ sinh trang bị, dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm): Áp dụng mức 0,35% cho cả hai đối tượng.

Xem chi tiết tại Thông tư 48/2026/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư 48/2026 được thực hiện từ ngày 1/7/2026.

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN, KHẨU PHẦN PHỤ; QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TỔ BAY, TUẦN THÁM BIỂN TRÊN KHÔNG, HỌC VIÊN LÁI MÁY BAY QUÂN SỰ VÀ QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG DÙ

Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không.

2. Học viên lái máy bay quân sự.

3. Lực lượng dù.

4. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ

1. Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này trong thời gian huấn luyện thực hành trên máy bay được áp dụng hưởng tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; chế độ ăn thường xuyên thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn định lượng, mức tiền ăn quân, binh chủng.

Điều 4. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ

1. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của học viên lái máy bay quân sự thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không và học viên lái máy bay quân sự được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ quy định tại Thông tư này không được hưởng 03 (ba) mặt hàng trong tiêu chuẩn quân trang thường xuyên và quân trang chống rét sau: Màn cá nhân, đệm nằm và ga bọc đệm nằm.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 186/2016/TT-BQP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Các mặt hàng quân trang nghiệp vụ có niên hạn sử dụng trên 01 (một) năm, đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được cấp lại khi hết niên hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Hằng năm, trên cơ sở quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu; tiêu chuẩn, niên hạn quân trang nghiệp vụ quy định tại Thông tư này, các đơn vị lập dự toán ngân sách gửi về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính/BỘ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định, bảo đảm ngân sách cho đơn vị tổ chức thực hiện.

Việc quản lý thanh quyết toán kinh phí mua sắm quân trang nghiệp vụ thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng; đồng thời thực hiện quản lý, quyết toán vật chất theo quy định về quản lý vật chất hậu cần trong quân đội.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết.

 


Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tổng Tham mưu;
- Tổng cục HC-KT, Tổng cục II;
- Quân chủng: PK-KQ, HQ;
- Cảnh sát biển Việt Nam;
- Binh chủng Đặc công;
- Binh đoàn 18;
- C20, C79, C41,C55, C34;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, THBĐ. Trg....

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc

 

PHỤ LỤC I

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN VÀ KHẨU PHẦN PHỤ CỦA PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TỔ BAY, TUẦN THÁM BIỂN TRÊN KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

STT

Danh mục

ĐVT

Lái máy bay dưới siêu âm

Lái máy bay siêu âm

I

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN

 

 

 

1

Gạo tám thơm (hoặc gạo có chất lượng và giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

600

600

2

Lương thực chế biến

g

75

75

3

Thịt lợn nạc loại 1

g

130

130

4

Thịt bò loại 1

g

120

170

5

Thịt gà loại 1 (hoặc gia cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

120

170

6

Cá nước ngọt loại 1 (cá chép, cá quả hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

120

120

7

Cá, tôm nước mặn loại 1 (cá thu hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

170

170

8

Trứng gà hoặc trứng vịt (50 gam/quả)

g

25

25

9

Trứng vịt lộn (50 gam/quả)

g

25

25

10

Xương sườn lợn

g

50

50

11

Dầu thực vật

ml

40

40

12

Đậu hạt

g

20

20

13

Vừng, lạc nhân

g

20

20

14

Rau xanh loại 1

g

600

600

15

Trái cây tươi loại 1

g

350

500

16

Nước mắm hạng đặc biệt

ml

40

40

17

Muối ăn Iốt

g

30

30

18

Mì chính

g

01

01

19

Sữa tươi đóng hộp

ml

360

360

20

Cà phê

g

10

10

21

Đường kính

g

60

60

22

Kẹo sôcôla

g

 

15

23

Nước khoáng mặn không ga

ml

500

500

24

Chất đốt (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

05

05

25

Tiền gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

07

07

26

Tiền vệ sinh trang bị, dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

0,35

0,35

 

Năng lượng

kcal

4.630

4.860

II

TIÊU CHUẨN KHẨU PHẦN PHỤ

 

 

 

1

Lương thực chế biến

g

60

85

2

Thịt lợn nạc loại 1

g

30

40

3

Thịt gà loại 1 (hoặc gia cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

45

70

4

Trái cây tươi loại 1

g

260

360

5

Nước khoáng mặn không ga

ml

1.000

1.000

6

Chất đốt (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

05

05

7

Tiền gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

05

05

8

Tiền vệ sinh trang bị, dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

0,35

0,35

 

Năng lượng

kcal

460

650

 

PHỤ LỤC II

TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TỔ BAY VÀ TUẦN THÁM BIỂN TRÊN KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

TT

Mặt hàng

ĐVT

Tiêu chuẩn

Lái máy bay vận tải, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không

Lái máy bay phản lực

Niên hạn
(năm)

1

Lót mũ bay

Cái

02

02

01

2

Quần, áo bay

Bộ

01

01

01

3

Quần, áo lót bay

Bộ

02

02

01

4

Quần, áo rèn luyện thể lực

Bộ

02

02

01

5

Áo da bay

Cái

01

01

04

6

Áo len dài tay

Cái

01

01

03

7

Găng tay da

Đôi

01

01

01

8

Găng tay sợi

Đôi

02

02

01

9

Giày da bay cao cổ

Đôi

01

03

02

10

Giày da bay thấp cổ

Đôi

03

 

02

11

Giày da nhảy dù cao cổ

Đôi

01

01

02

12

Bít tất

Đôi

02

02

01

13

Đệm nằm

Cái

01

01

04

14

Ga bọc đệm

Cái

01

01

02

15

Màn tuyn

Cái

01

01

03

Ghi chú:

- Cấp lần đầu: 02 bộ quần, áo bay đông và 02 bộ quần, áo bay hè, niên hạn 02 năm; từ năm thứ ba, cấp 01 bộ quần áo bay/năm.

- Đệm nằm: Bảo đảm dùng chung, có chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện phát triển về kỹ thuật và kinh tế trong từng giai đoạn.

 

PHỤ LỤC III

TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA HỌC VIÊN LÁI MÁY BAY QUÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

TT

Mặt hàng

ĐVT

Cấp 2 năm đầu

Từ năm thứ 3

Số lượng

Niên hạn
(năm)

Số lượng

Niên hạn
(năm)

I

CẤP CHO CÁ NHÂN

 

 

 

 

1

Lót mũ bay

Cái

01

01

02

01

2

Quần, áo bay

Bộ

02

02

01

01

3

Quần, áo lót bay

Bộ

02

02

02

01

4

Áo len dài tay

Cái

 

 

01

03

5

Găng tay da

Đôi

 

 

01

01

6

Găng tay sợi

Đôi

01

01

01

01

7

Giày da bay cao cổ

Đôi

01

02

03

02

8

Giày da nhảy dù cao cổ

Đôi

01

Cả khóa học

 

 

9

Bít tất

Đôi

02

02

02

01

10

Màn tuyn

Cái

01

03

 

 

11

Ga bọc đệm

Cái

01

02

01

02

II

CÁP DÙNG CHUNG

 

 

 

 

1

Áo da bay

Cái

 

 

01

04

2

Đệm nằm

Cái

01

04

01

04

Ghi chú:

- Cấp lần đầu: 02 bộ quần, áo bay, niên hạn 02 năm; từ năm thứ ba, cấp 01 bộ quần áo bay/năm.

- Đệm nằm: Bảo đảm dùng chung, có chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện phát triển về kỹ thuật và kinh tế trong từng giai đoạn.

 

PHỤ LỤC IV

TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG DÙ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

TT

Mặt hàng

ĐVT

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Học viên; hạ sĩ quan, binh sĩ

Số lượng

Niên hạn
(năm)

Số lượng

Niên hạn
(năm)

1

Lót mũ bay

Cái

02

01

02

01

2

Quần, áo bay

Bộ

01

01

01

01

3

Quần, áo lót bay

Bộ

02

01

02

01

4

Áo ấm bay

Cái

01

03

01

03

5

Áo len dài tay

Cái

01

03

01

03

6

Găng tay da

Đôi

01

01

01

01

7

Găng tay sợi

Đôi

02

01

02

01

8

Giày da nhảy dù cao cổ

Đôi

01

01

01

01

9

Bít tất

Đôi

01

01

01

01

Ghi chú:

- Cấp lần đầu: 02 bộ quần áo bay hè, niên hạn 02 năm; từ năm thứ ba, cấp 01 bộ quần áo bay/năm.

- Áo ấm bay: cấp dùng chung cho các đối tượng là học viên; hạ sỹ quan, binh sĩ.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 48/2026/TT-BQP ngày 25/05/2026 quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 09/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/06/2026

619

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54