Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 72/2026/TT-BCA Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công An Người ký: Lương Tam Quang
Ngày ban hành: 25/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Chế độ báo cáo định kỳ hằng quý hoặc đột xuất về tình hình an ninh, trật tự từ 25/5/2026

Ngày 25/5/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 72/2026/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 66/2017/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

Chế độ báo cáo định kỳ hằng quý hoặc đột xuất về tình hình an ninh, trật tự từ 25/5/2026

Theo đó, chế độ báo cáo định kỳ hằng quý hoặc đột xuất về tình hình an ninh, trật tự từ 25/5/2026 như sau:

Cơ sở kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị có trách nhiệm:

- Định kỳ hằng quý (trong tuần đầu tiên của quý tiếp theo) báo cáo về tình hình an ninh, trật tự theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 72/2026/TT-BCA gửi cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

- Báo cáo đột xuất về các vụ việc mất, thất lạc thiết bị, phần mềm ngụy trang tại cơ sở kinh doanh gửi Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) nơi cơ sở hoạt động kinh doanh và cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong 24 giờ kể từ khi phát sinh vụ việc.

Bên cạnh đó, ban hành kèm theo Thông tư 72/2026/TT-BCA các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm khó trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, bao gồm:

- Biểu mẫu sử dụng cho cơ quan Công an: Báo cáo tình hình, kết quả công tác quản lý cơ sở kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị (Mẫu số 01).

- Biểu mẫu sử dụng cho cơ sở kinh doanh:

+ Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các quy định về hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị trong cơ sở kinh doanh (Mẫu số 02);

+ Sổ quản lý kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị (Mẫu số 03).

Xem chi tiết tại Thông tư 72/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 25/5/2026.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2017/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THIẾT BỊ, PHẦN MỀM NGỤY TRANG DÙNG ĐỂ GHI ÂM, GHI HÌNH, ĐỊNH VỊ

Căn cứ Nghị định số 66/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 66/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết khoản 1 Điều 7, khoản 9, điểm g khoản 12, khoản 15 Điều 11 Nghị định số 66/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị (sau đây gọi tắt là Nghị định số 66/2017/NĐ-CP) về cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ sở kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị; chế độ báo cáo định kỳ hằng quý hoặc đột xuất về tình hình an ninh, trật tự; các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý hoạt động kinh doanh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương); cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị.

2. Thông tư này không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Biểu mẫu phục vụ công tác quản lý hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, gồm:

1. Biểu mẫu sử dụng cho cơ quan Công an: Báo cáo tình hình, kết quả công tác quản lý cơ sở hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị (Mẫu số 01).

2. Biểu mẫu sử dụng cho cơ sở kinh doanh:

a) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các quy định về hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị trong cơ sở kinh doanh (Mẫu số 02);

b) Sổ quản lý kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị (Mẫu số 03).

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

1. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao Bộ Công an có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị cho cơ sở kinh doanh trực thuộc Bộ Công an và đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an.

2. Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị cho cơ sở kinh doanh trong phạm vi địa bàn quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Chế độ báo cáo định kỳ hằng quý hoặc đột xuất về tình hình an ninh, trật tự

Cơ sở kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị có trách nhiệm:

1. Định kỳ hằng quý (trong tuần đầu tiên của quý tiếp theo) báo cáo về tình hình an ninh, trật tự theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

2. Báo cáo đột xuất về các vụ việc mất, thất lạc thiết bị, phần mềm ngụy trang tại cơ sở kinh doanh gửi Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) nơi cơ sở hoạt động kinh doanh và cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong 24 giờ kể từ khi phát sinh vụ việc.

Điều 6. Trách nhiệm của Công an đơn vị, địa phương

1. Trách nhiệm của Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

a) Tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;

b) Giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;

c) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các vi phạm có liên quan đến an ninh, trật tự tại cơ sở kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị theo thẩm quyền;

đ) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;

e) Sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị.

2. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị theo thẩm quyền;

b) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này theo thẩm quyền;

c) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an cấp xã quản lý hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;

d) Định kỳ hàng quý (hoàn thành trước ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo) hoặc đột xuất, báo cáo Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao về tình hình, kết quả công tác quản lý đối với các cơ sở kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị trong phạm vi quản lý theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trách nhiệm của Công an cấp xã

a) Tiếp nhận thông báo của cơ sở kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 66/2017/NĐ-CP;

b) Kiểm tra đột xuất khi phát hiện cơ sở kinh doanh có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh, trật tự; có đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức hoặc cá nhân về vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh, trật tự trong cơ sở kinh doanh và báo cáo Công an cấp tỉnh về kết quả kiểm tra;

c) Xử lý các vi phạm có liên quan đến an ninh, trật tự tại cơ sở kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị theo thẩm quyền;

d) Báo cáo Công an cấp tỉnh khi tiếp nhận báo cáo đột xuất của cơ sở kinh doanh.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Công an (qua Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) để kịp thời hướng dẫn./.

 


Nơi nhận:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- UBND tỉnh, thành phố;
- Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, A05.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Lương Tam Quang

 

 

Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư số ……./2026/TT-BCA ngày …/…/2026

 

(1) .........................
(2) ........................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /BC-....(3)

 

 

BÁO CÁO

Tình hình, kết quả công tác quản lý cơ sở kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
(Quý ........./20.....)

Kính gửi: Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

I. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ CÔNG TÁC

1. Tổng số cơ sở kinh doanh trên địa bàn ................................

2. Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đã cấp trong quý

Tổng số Giấy chứng nhận đã cấp .........; trong đó:

- Cấp mới ................................;

- Cấp đổi ................................;

- Cấp lại ................................;

(Kèm theo danh sách cơ sở kinh doanh: Tên, địa chỉ, ngày cấp, số Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự).

3. Kiểm tra cơ sở kinh doanh

Tổng số lần kiểm tra .........; trong đó:

- Kiểm tra định kỳ ................................;

- Kiểm tra đột xuất ................................;

4. Cơ sở kinh doanh vi phạm các quy định

Tổng số vụ vi phạm ................................; trong đó:

- Số vụ bị xử phạt vi phạm hành chính ................................;

- Số cơ sở kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận có thời hạn ................................;

- Số cơ sở kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận không thời hạn ................................;

II. CÁC VỤ ĐIỂN HÌNH

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CÔNG AN TRỰC TIẾP BÁO CÁO

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan Công an cấp trên;

(2) Tên cơ quan Công an trực tiếp báo cáo.

(3) Tên viết tắt của cơ quan Công an trực tiếp báo cáo.

 

 

Mẫu số 02 ban hành kèm Thông tư số ……/2026/TT-BCA ngày …/…/2026

 

................................(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /BC-KD

............., ngày  tháng  năm 20…

 

BÁO CÁO

Tình hình, kết quả thực hiện các quy định về hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị trong cơ sở kinh doanh

(Quý..../20....)

Kính gửi: (2) ...............................................................................

1. Thay đổi, bổ sung của cơ sở kinh doanh (so với quý trước)

Gồm các thông tin có thay đổi về: địa điểm cơ sở kinh doanh; người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự; nhân viên kỹ thuật; danh sách các sản phẩm mới đưa vào kinh doanh; tiêu hủy thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị bị hư hỏng và các thông tin khác (nếu có)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

2. Tình hình an ninh, trật tự có liên quan đến hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị tại cơ sở kinh doanh

- Các vụ việc vi phạm tại cơ sở kinh doanh

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

- Hình thức xử lý

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

- Tình hình an ninh, trật tự khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang để ghi âm, ghi hình, định vị

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

3. Danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân mua thiết bị, phần mềm ngụy trang

Gồm các thông tin: Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; địa chỉ; số điện thoại; ngày mua, tên thiết bị, phần mềm ngụy trang, số lượng và các thông tin khác (nếu có)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

4. Đề xuất của cơ sở kinh doanh

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ sở kinh doanh.

(2) Tên cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

 

 

Mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư số ……./2026/TT-BCA ngày …/…/2026

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 

 

SỔ QUẢN LÝ

 

 

KINH DOANH THIẾT BỊ,
PHẦN MỀM NGỤY TRANG DÙNG ĐỂ
GHI ÂM, GHI HÌNH, ĐỊNH VỊ

TÊN CƠ SỞ KINH DOANH: ..............................................................................................

ĐỊA CHỈ: .........................................................................................................................

MÃ SỐ THUẾ: ..................................................................................................................

 

 

 

QUYỂN SỐ: ...............

Từ ngày: ....../...../.......

Đến ngày: ....../...../.......

Số tờ: ..........................

 

Tên cơ quan, tổ chức đã mua thiết bị, phần mềm ..........................................................

Địa chỉ .............................................................................................................................

Mã số thuế ......................................................................................................................

Số điện thoại ..................................................................................................................

Ngày mua .......................................................................................................................

Số hóa đơn .....................................................................................................................

STT

Tên thiết bị, phần mềm

(Số thứ tự bản quyền, phần mềm đã được bán; số Serial máy hoặc địa chỉ MAC, số IMEI)

Xuất xứ

Số lượng

Đơn vị tính

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Mỗi lần mua hoặc bán thiết bị, phần mềm thì ghi vào 01 trang riêng.

THE MINISTRY OF PUBLIC SECURITY
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------------

No. 72/2026/TT-BCA

Hanoi, May 25, 2026

 

CIRCULAR

ELABORATING CERTAIN ARTICLES OF THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 66/2017/ND-CP DATED MAY 19, 2017 PRESCRIBING CONDITIONS FOR CONDUCTING BUSINESS IN CAMOUFLAGE DEVICES AND SOFTWARE USED FOR SOUND AND VIDEO RECORDING AND POSITIONING

Pursuant to the Government’s Decree No. 66/2017/ND-CP dated May 19, 2017 prescribing conditions for conducting business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning;

Pursuant to the Government’s Decree No. 02/2025/ND-CP dated February 18, 2025 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Public Security amended and supplemented by the Decree No. 11/2025/ND-CP dated January 01, 2025 of the Minister of Public Security;

At the request of the Director General of the Department of Cybersecurity and Hi-Tech Crime Prevention;

The Minister of Public Security hereby promulgates a Circular elaborating certain Articles of the Government’s Decree No. 66/2017/ND-CP dated May 19, 2017 prescribing conditions for conducting business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Circular elaborates upon clause 1 Article 7, clause 9, point g clause 12 and clause 15 Article 11 of the Government’s Decree No. 66/2017/ND-CP dated May 19, 2017 prescribing conditions for conducting business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning (hereinafter referred to as “the Decree No. 66/2017/ND-CP”) regarding agencies competent to issue, replace, re-issue and revoke certificates of satisfaction of security and order conditions for establishments conducting business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning; regime for quarterly or ad hoc reporting of security and order situation; forms serving the management of business activities.

Article 2. Regulated entities

1. This Circular applies to units affiliated to ministerial agencies, public security departments of provinces and cities (below collectively referred to as “Ministry-affiliated public security units and local public security units”); agencies, organizations and individuals involved in the business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning.

2. This Circular does not apply to establishments conducting business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning under the Ministry of National Defense.

Article 3. Forms serving management of business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning

Promulgated together with this Circular are forms serving state management of business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning, including:

1. Forms used by public security agencies: Report on the situation and results of management of establishments conducting business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning (Form No. 01).

2. Forms used by business establishments:

a) Report on the situation and results of implementation of regulations on business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning (Form No. 02);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 4. Authority to issue, replace, re-issue and revoke certificates of satisfaction of security and order conditions for business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning

1. The Department of Cybersecurity and Hi-Tech Crime Prevention Authority have the authority to issue, replace, re-issue and revoke certificates of satisfaction of security and order conditions for business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning for business establishments affiliated to the Ministry of Public Security and units affiliated to agencies of the Ministry of Public Security.

2. Public security departments of provinces and cities (below collectively referred to as “provincial public security departments”) have the authority to issue, replace, re-issue and revoke certificates of satisfaction of security and order conditions for business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning for business establishments in areas under their management, except the case specified in clause 1 of this Article.

Article 5. Regime for quarterly or ad hoc reporting of security and order situation

Business establishments granted a certificate of satisfaction of security and order conditions for the business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning shall:

1. On a quarterly basis (during the first week of the following quarter), make a report on security and order situation using Form No. 02 promulgated together with this Circular and submit it to the public security agency that granted the certificate of satisfaction of security and order conditions.

2. Make ad hoc reports on cases of loss or misplacement of camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning at business establishments, and submit them to public security of communes, wards and special zones (below collectively referred to as “commune-level public security agencies”) where the business establishments operate and to the public security agency that granted the certificate of satisfaction of security and order conditions within 24 hours from the occurrence of the incident.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Responsibilities of the Department of Cybersecurity and Hi-Tech Crime Prevention

a) Advise and propose that competent authorities promulgate, amend and supplement legislative documents on the management of business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning;

b) Assist the Minister of Public Security in performing state management of security and order with respect to the business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning;

c) Conduct periodic or ad hoc inspections upon request;

d) Settle complaints and denunciations; prevent, combat and handle violations related to security and order at establishments conducting business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning under its authority;

dd) Organize the dissemination and propagation of laws related to the business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning;

e) Conduct preliminary and final reviews of implementation of legislative documents related to the management of the business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning.

2. Responsibilities of provincial public security departments

a) Direct, provide guidance on, inspect and organize the implementation of legislative documents on business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning under their authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Direct, inspect and provide guidance to commune-level public security agencies in managing the business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning;

d) Make quarterly reports (to be completed before the 15th day of the first month of the following quarter) or ad hoc reports to the Department of Cybersecurity and Hi-Tech Crime Prevention on the situation and results of management of establishments conducting business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning under their management according to the Form No. 01 promulgated together with this Circular.

3. Responsibilities of commune-level public security agencies

a) Receive notifications from business establishments as prescribed in clause 2 Article 11 of the Decree No. 66/2017/ND-CP;

b) Conduct ad hoc inspections upon detecting that a business establishment commits a violation or shows signs of violating laws related to security and order; upon receipt of a complaint or denunciation from an organization or individual concerning violations of laws related to security and order at a business establishment, and report inspection results to the provincial public security department;

c) Handle violations related to security and order at establishments conducting business in camouflage devices and software used for sound and video recording and positioning under their authority;

d) Report to provincial public security departments upon receipt of ad hoc reports from business establishments.

Chapter III

IMPLEMENTATION CLAUSE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Circular comes into force from May 25, 2026.

Article 8. Responsibility for implementation

1. The Department of Cybersecurity and Hi-Tech Crime Prevention shall provide guidance on, monitor, inspect and expedite the implementation of this Circular.

2. Heads of units affiliated to agencies under the Ministry of Public Security, Directors of provincial-level public security departments, and relevant agencies, organizations and individuals are responsible for the implementation of this Circular.

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry for consideration (via the Department of Cybersecurity and Hi-Tech Crime Prevention) for timely instructions./.

 

 

THE MINISTER




General Luong Tam Quang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 72/2026/TT-BCA ngày 25/05/2026 hướng dẫn Nghị định 66/2017/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

669

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54