|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2555/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CƠ BẢN
XUẤT SẮC TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2035
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định
về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo;
Căn cứ Nghị định số 125/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
cơ sở giáo dục đại học;
Căn cứ Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công
nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng;
Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc
Cơ quan điều hành Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình nghiên cứu cơ bản xuất sắc trong
lĩnh vực khoa học tự nhiên giai đoạn 2026 - 2035 (tên tiếng Anh: Program for
Excellence in Basic Research; tên viết tắt: PEBR) với các nội dung như sau:
I. QUAN
ĐIỂM
1. Nghiên cứu cơ bản xuất
sắc trong lĩnh vực khoa học tự nhiên là nền tảng tạo ra các đột phá về tri thức
và công nghệ, góp phần hình thành năng lực làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến
lược và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong dài hạn.
2. Chương trình PEBR được
triển khai theo hướng đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm và chiều sâu;
ưu tiên tài trợ nghiên cứu cơ bản gắn với các hướng phát triển công nghệ chiến
lược và sản phẩm công nghệ chiến lược cụ thể; ưu tiên phát triển các nhóm
nghiên cứu mạnh và các hướng nghiên cứu có tiềm năng tạo đột phá gắn với lợi thế
phát triển của Việt Nam.
3. Chuyển từ mô hình tài
trợ các nhiệm vụ nghiên cứu đơn lẻ, ngắn hạn sang đầu tư theo các định hướng
nghiên cứu trung và dài hạn, ưu tiên cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ để bảo đảm
tính liên tục, khả năng tích lũy tri thức và hình thành năng lực nghiên cứu dẫn
dắt.
4. Khuyến khích các ý tưởng
khoa học mới, có tính đột phá; chấp nhận rủi ro khoa học phù hợp với đặc thù
nghiên cứu cơ bản; thực hiện quản lý theo kết quả và tác động khoa học, bảo đảm
liêm chính khoa học, đạo đức nghiên cứu và chuẩn mực học thuật quốc tế.
5. Chương trình PEBR là cấu
phần trọng yếu của hệ sinh thái nghiên cứu chiến lược quốc gia, được triển khai
đồng bộ với Chương trình hỗ trợ nghiên cứu sinh xuất sắc, mạng lưới chuyên gia
Việt Nam toàn cầu và các chương trình phát triển công nghệ chiến lược; tăng cường
kết nối giữa đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo lập môi trường nghiên cứu
tiên tiến và kết nối tri thức quốc tế.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nghiên cứu cơ bản
xuất sắc trong lĩnh vực khoa học tự nhiên trở thành một cấu phần cốt lõi của hệ
thống khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; nâng cao năng lực
nghiên cứu đạt trình độ quốc tế, hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh mang tầm
quốc tế và kiến tạo môi trường nghiên cứu tiên tiến; góp phần nâng cao vị thế
khoa học của Việt Nam và tạo nền tảng tri thức cho phát triển công nghệ lõi,
công nghệ chiến lược trong dài hạn.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hình thành các nhóm
nghiên cứu mạnh trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, có năng lực dẫn dắt các hướng
nghiên cứu tiên tiến và tạo ra các kết quả khoa học có ảnh hưởng quốc tế.
b) Nâng cao chất lượng và
mức độ ảnh hưởng khoa học của nghiên cứu cơ bản Việt Nam; từng bước nâng cao vị
thế khoa học của Việt Nam trong một số lĩnh vực trọng điểm.
c) Phát triển đội ngũ nhà
khoa học trình độ cao, đặc biệt là lực lượng nhà khoa học trẻ có tiềm năng dẫn
dắt; tăng cường thu hút chuyên gia quốc tế và chuyên gia Việt Nam ở nước ngoài
tham gia triển khai Chương trình PEBR.
d) Hình thành một số hướng
nghiên cứu có tiềm năng tạo đột phá, góp phần phát triển công nghệ lõi, công
nghệ chiến lược trong các lĩnh vực ưu tiên của Việt Nam, bao gồm công nghệ lượng
tử, trí tuệ nhân tạo, vật liệu tiên tiến, công nghệ sinh học, năng lượng mới,
công nghệ bán dẫn và các lĩnh vực trọng điểm khác theo từng thời kỳ.
đ) Tạo lập môi trường
nghiên cứu tiên tiến, đồng bộ, tăng cường hợp tác quốc tế và kết nối hiệu quả
nguồn lực khoa học trong nước và quốc tế nhằm nâng cao năng lực của hệ thống
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
3. Chỉ tiêu cần đạt
a) Về phát triển nhóm
nghiên cứu mạnh: đến năm 2030 hình thành khoảng 30 nhóm nghiên cứu mạnh trong
các lĩnh vực khoa học tự nhiên, trong đó có ít nhất 03 nhóm đạt trình độ dẫn dắt
trong khu vực; đến năm 2035 hình thành khoảng 50 nhóm nghiên cứu mạnh, trong đó
có ít nhất 10 nhóm đạt trình độ dẫn dắt trong khu vực, có ảnh hưởng học thuật
quốc tế rõ nét.
b) Về chất lượng công bố
khoa học: đến năm 2030 nâng tỷ lệ công bố khoa học trên các tạp chí thuộc nhóm
Q1 trong cơ sở dữ liệu Web of Science và các tạp chí thuộc hệ thống Nature
Index lên khoảng 1,5 lần; đến năm 2035 nâng lên khoảng 2 lần so với mức trung
bình giai đoạn 2021 - 2025 của từng lĩnh vực khoa học tương ứng.
c) Về mức độ ảnh hưởng
khoa học: đến năm 2030 phấn đấu có ít nhất 01 hướng nghiên cứu tiệm cận nhóm 5%
thế giới về mức độ ảnh hưởng khoa học theo các chỉ số trích dẫn chuẩn hóa theo
lĩnh vực; đến năm 2035 phấn đấu có ít nhất 03 hướng nghiên cứu tiệm cận nhóm
này.
d) Về hình thành hướng
nghiên cứu mới và công nghệ lõi: đến năm 2030 hình thành ít nhất 10 hướng
nghiên cứu mới, trong đó tối thiểu 03 hướng có tiềm năng phát triển thành nền tảng
công nghệ lõi; đến năm 2035 hình thành thêm ít nhất 10 hướng nghiên cứu mới,
trong đó tối thiểu 05 hướng có tiềm năng phát triển thành nền tảng công nghệ
lõi. Phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 10% và đến năm 2035 có ít nhất 20% số nhiệm
vụ thuộc các hướng nghiên cứu này có kết quả đủ điều kiện đăng ký sáng chế quốc
tế hoặc có khả năng chuyển tiếp sang nhiệm vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến
lược.
đ) Về phát triển nhân lực
khoa học: đến năm 2030 hỗ trợ, bồi dưỡng, kết nối trong hệ sinh thái nghiên cứu
của Chương trình PEBR ít nhất 500 tiến sĩ, nghiên cứu sinh, sau tiến sĩ và nhà
khoa học trẻ, trong đó ít nhất 100 nhà khoa học trẻ có khả năng dẫn dắt nhóm
nghiên cứu độc lập mang tầm quốc tế; đến năm 2035 hỗ trợ ít nhất 1.000 nhà khoa
học, trong đó ít nhất 200 nhà khoa học trẻ có khả năng dẫn dắt nhóm nghiên cứu
độc lập.
e) Về hợp tác quốc tế: đến
năm 2030 triển khai ít nhất 100 nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu quốc tế với sự tham
gia thực chất của các đối tác nghiên cứu nước ngoài; đến năm 2035 triển khai ít
nhất 300 nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu quốc tế. Mỗi nhóm nghiên cứu mạnh có ít nhất
01 đối tác quốc tế chiến lược.
III.
NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
1. Việc lựa chọn, tài trợ
và đánh giá nhiệm vụ được thực hiện trên cơ sở cạnh tranh, công khai, minh bạch,
theo tiêu chí xuất sắc khoa học; kết hợp đánh giá chuyên gia với các chỉ số
đánh giá khoa học chuẩn hóa theo lĩnh vực được quốc tế thừa nhận (như FWCI,
CNCI và các chỉ số tương đương), phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực nghiên cứu.
2. Khuyến khích đề xuất từ
cộng đồng khoa học trên cơ sở tự do học thuật; đồng thời ưu tiên các lĩnh vực có
ý nghĩa chiến lược đối với phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
3. Tập trung nguồn lực cho
các nhóm nghiên cứu mạnh triển khai các hướng nghiên cứu có tiềm năng đột phá,
bảo đảm đầu tư dài hạn.
4. Áp dụng phương thức quản
lý dựa trên kết quả đầu ra và tác động; thiết lập cơ chế đánh giá giữa kỳ và cuối
kỳ để kịp thời điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương thức triển khai; chấp nhận
rủi ro khoa học phù hợp với đặc thù nghiên cứu cơ bản, phân biệt rõ với vi phạm
hành chính, tài chính.
5. Tăng cường hợp tác quốc
tế có chiều sâu, thực chất và huy động hiệu quả nguồn lực trí tuệ toàn cầu;
khuyến khích cơ chế đồng tài trợ từ doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ,
quỹ nghiên cứu và các nguồn lực hợp pháp khác phù hợp với đặc thù của nghiên cứu
cơ bản; bảo đảm liên thông giữa nghiên cứu cơ bản với phát triển công nghệ lõi,
sản phẩm công nghệ chiến lược và các chương trình trong hệ sinh thái khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
IV. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
1. Triển khai tài trợ theo
các định hướng nghiên cứu trung và dài hạn (05-10 năm), ưu tiên các chuỗi, cụm
nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản có mục tiêu khoa học rõ ràng, gắn với phát triển
công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược cụ thể; tập trung vào các
vấn đề khoa học nền tảng có tiềm năng tạo đột phá, phù hợp với lợi thế và yêu cầu
phát triển của Việt Nam.
2. Ưu tiên phát triển các
hướng nghiên cứu có tiềm năng tạo đột phá, góp phần hình thành công nghệ lõi và
công nghệ chiến lược trong các lĩnh vực như công nghệ lượng tử, trí tuệ nhân tạo,
vật liệu tiên tiến, công nghệ sinh học, năng lượng mới, công nghệ bán dẫn và
các lĩnh vực trọng điểm khác theo từng thời kỳ.
3. Giao mục tiêu khoa học
trung và dài hạn cho các nhóm nghiên cứu mạnh; từng bước triển khai cơ chế cấp
kinh phí theo gói gắn với quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và kết quả đầu
ra; ưu tiên các cụm nhiệm vụ có khả năng hình thành nền tảng công nghệ lõi và
chuyển tiếp sang phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược.
4. Xây dựng cơ chế phát hiện,
hỗ trợ và phát triển đội ngũ nhà khoa học có năng lực dẫn dắt; tăng cường thu
hút chuyên gia quốc tế và chuyên gia Việt Nam ở nước ngoài tham gia nghiên cứu,
đào tạo và phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh.
5. Xây dựng cơ chế đánh
giá độc lập thông qua hội đồng khoa học và công nghệ với sự tham gia của chuyên
gia quốc tế, chuyên gia Việt Nam ở nước ngoài, sử dụng các chỉ số đánh giá khoa
học được chuẩn hóa theo lĩnh vực như FWCI, CNCI, tỷ lệ công bố thuộc nhóm 10%
bài báo được trích dẫn cao nhất và các chỉ số quốc tế phù hợp khác; bảo đảm
đánh giá theo chất lượng khoa học, tính mới, mức độ ảnh hưởng và tiềm năng phát
triển dài hạn.
6. Tổ chức triển khai
Chương trình PEBR trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc gia; thực hiện quản lý dữ liệu phục vụ theo dõi, đánh giá, điều chỉnh
Chương trình và nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình.
7. Bảo đảm thực hiện các
nguyên tắc về liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm trong hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có
liên quan.
V. KINH
PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Ngân sách nhà nước bảo
đảm kinh phí thực hiện Chương trình PEBR thông qua nguồn chi sự nghiệp khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm theo quy định của pháp luật; đẩy mạnh
huy động các nguồn kinh phí hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước
để tham gia thực hiện Chương trình PEBR.
2. Kinh phí được xác định
theo quy mô chương trình, nhóm nghiên cứu, phù hợp với mục tiêu, nội dung và
yêu cầu khoa học; mức hỗ trợ cụ thể được quyết định trên cơ sở đề xuất và kết
quả đánh giá cạnh tranh.
3. Kinh phí được cấp theo
giai đoạn, gắn với kết quả đánh giá trong kỳ và cuối kỳ; việc điều chỉnh, tiếp
tục hoặc chấm dứt tài trợ được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá trong kỳ hằng
năm hoặc theo yêu cầu đột xuất.
4. Ưu tiên bố trí kinh phí
cho các nhóm nghiên cứu có huy động nguồn lực đồng tài trợ từ doanh nghiệp, tổ
chức khoa học và công nghệ và các nguồn hợp pháp khác; khuyến khích đa dạng hóa
nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.
VI. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Quỹ Phát triển khoa học
và công nghệ Quốc gia (sau đây gọi tắt là Quỹ) là đơn vị chủ trì tổ chức thực
hiện Chương trình PEBR theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch triển
khai; ban hành quy chế quản lý; xây dựng bộ chỉ số đánh giá kết quả, hiệu quả đầu
ra và tác động của Chương trình PEBR;
b) Đề xuất kế hoạch kinh
phí từ ngân sách nhà nước hằng năm và trung hạn; phối hợp với các đơn vị có liên
quan trong phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức công bố kế hoạch
triển khai hằng năm; tiếp nhận, rà soát hồ sơ; thành lập các hội đồng khoa học
và công nghệ để đánh giá, lựa chọn nhóm nghiên cứu, hướng nghiên cứu theo thẩm
quyền;
d) Ký kết hợp đồng, cấp
kinh phí và tổ chức quản lý, giám sát việc sử dụng kinh phí, bảo đảm đúng mục
đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả;
đ) Tổ chức theo dõi, kiểm
tra, đánh giá, báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả thực hiện
Chương trình PEBR theo định kỳ (hằng năm, giữa kỳ, cuối kỳ) và đột xuất; chủ
trì, phối hợp đề xuất điều chỉnh mục tiêu, quy mô và cơ chế thực hiện khi cần
thiết;
2. Các đơn vị chức năng
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (bao gồm Vụ Khoa học Xã hội, Nhân văn và Tự
nhiên; Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ và các đơn vị có liên quan) có trách
nhiệm:
a) Xây dựng định hướng ưu
tiên cho giai đoạn 2026-2030 và hằng năm rà soát, bổ sung trong trường hợp cần
thiết;
b) Xây dựng, trình Bộ trưởng
ban hành quy chế kiểm tra việc tổ chức thực hiện Chương trình PEBR;
c) Tổ chức kiểm tra việc
triển khai Chương trình PEBR theo phân công;
d) Phối hợp đánh giá kết
quả thực hiện Chương trình PEBR hằng năm và toàn giai đoạn; đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện.
3. Các trường đại học, viện
nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ có liên quan, trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Quỹ trong việc triển
khai Chương trình PEBR; lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình PEBR vào
các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của
ngành, lĩnh vực và địa phương.
4. Chương trình PEBR được
tổ chức đánh giá giữa kỳ vào năm 2030 làm cơ sở điều chỉnh mục tiêu, quy mô và
cơ chế thực hiện cho giai đoạn tiếp theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc
Cơ quan điều hành Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Bộ GD&ĐT;
- ĐHQGHN, ĐHQG TP.HCM; các ĐH: BKHN, Thái Nguyên, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ;
- Các Viện Hàn lâm: KHCN; KHXH;
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, NAFOSTED.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|